wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12 ck1

Total questions: 93

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là:

a)

RNA và protein

b)

DNA và protein

c)

DNA và tRNA

d)

DNA và mRNA

2.

Cấu trúc của một nucleosome gồm

a)

một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.

b)

phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.

c)

phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài khoảng 147 nucleotide

d)

một đoạn DNA khoảng 147 cặp nucleotide quấn 7/4 vòng quanh protein 8 histone

3.

Giữa hai nucleosome liên tiếp là một đoạn DNA nối và

a)

một phân tử protein khác.

b)

một phân tử protein histone.

c)

hai phân tử protein khác.

d)

hai phân tử protein histone.

4.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể nhân thực, sợi cơ bản có đường kính là

.

a)

30nm.

b)

10nm.

c)

300nm.

d)

700nm

5.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính là

a)

30nm.

b)

10nm.

c)

300nm.

d)

700nm.

6.

Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?

a)

Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.

b)

Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.

c)

Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.

d)

Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.

7.

Sự hình thành các nucleosome làm cho chiều dài của phân tử DNA được rút ngắn khoảng

a)

4 lần.

b)

5 lần.

c)

6 lần.

d)

7 lần.

8.

Chromatid có đường kính 700nm được quan sát rõ nhất ở kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kì đầu.

b)

Kì giữa.

c)

Kì sau.

d)

Kì cuối.

9.

Trên mỗi nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là

a)

locus.

b)

allele.

c)

tâm động.

d)

chromatid.

10.

Ở các loài sinh sản vô tính, bộ NST ổn định được duy trì không đổi qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể là nhờ vào quá trình:

a)

thụ tinh.

b)

nguyên phân.

c)

nguyên phân và giảm phân.

d)

nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

11.

Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là:

a)

Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST

b)

Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST

c)

Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide

d)

Những biến đổi có thể gây hại hoặc có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến

12.

Quan sát hình ảnh sau đây

a)

Cấu trúc (1) có chứa 6 phân tử protein histone và khoảng 147 cặp nucleotide

b)

Cấu trúc (2) được gọi là vùng xếp cuộn với đường kính 300 nm.

c)

Cấu trúc (3) là sợi chromatide có đường kính 700 nm.

d)

Cấu trúc (4) có thể thấy rõ trên kính hiển vi quang học vào kỳ giữa của quá trình nguyên phân.

13.

Nhiễm sắc thể được xếp gọn trong nhân tế bào và đảm bảo cho sự phân li, tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào là nhờ

a)

được cấu tạo từ hai thành phần là DNA và protein.

b)

sự hình thành các nucleosome trong cấu trúc siêu hiển vi.

c)

sự cuộn xoắn nhiều bậc trong cấu trúc siêu hiển vi.

d)

được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân từ đơn phân là nucleosome.

14.

Cho các phát biểu sau:

(1) Trên mỗi NST, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là locus.

(2) Trên mỗi locus có thể chứa nhiều allele khác nhau của cùng một gene.

(3) Các gene khác nhau phân bố tại các vị trí liên tiếp dọc theo chiều dài của nhiễm sắc thể.

(4) Trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng sẽ có số lượng gene khác nhau.

Số phát biểu đúng nói về sự sắp xếp gene trên nhiễm sắc thể là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Nhận xét nào sau đây về bộ NST của các loài là đúng?

a)

Trong tất cả các tế bào của mọi sinh vật, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

b)

Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Loài nào tiến hóa hơn thì bộ NST có số lượng lớn hơn.

d)

Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội luôn là số chẵn

16.

Ở các loài sinh sản hữu tính, bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể là nhờ vào quá trình

a)

nguyên phân.

b)

giảm phân và thụ tinh.

c)

nguyên phân và giảm phân.

d)

nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

17.

Dạng đột biến xảy ra khi một đoạn NST bị đứt ra và gắn trở lại vào NST ban đầu nhưng theo chiều ngược lại gọi là:

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

18.

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 chromatid khác nguồn gốc trong một cặp NST tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến

a)

Lặp đoạn và mất đoạn.

b)

Đảo đoạn và lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn và mất đoạn.

d)

Chuyển đoạn tương hỗ.

19.

Dạng đột biến được sử dụng để loại bỏ các gene quy định các tính trạng bất lợi ở giống cây trồng là:

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

20.

Ở người, mất đoạn nhỏ ở NST số 21 gây ra

a)

Bệnh ung thư máu.

b)

Hội chứng Down.

c)

Bệnh máu khó đông.

d)

Bệnh hồng cầu hình liềm.

21.

Hình dưới mô tả một giai đoạn trong quá nguyên phân bình thường của một tế bào sinh dưỡng (2n). Phân tích hình và cho biết nhận định nào sau đây đúng?

a)

Tế bào đang ở kỳ giữa của quá trình nguyên phân.

b)

Bộ NST của tế bào trong hình là 2n = 12.

c)

Kết thúc phân bào, mỗi tế bào con có bộ NST 2n = 6.

d)

Trong tế bào hiện có 6 NST kép và 12 chromatid.

22.

Ở cơ thể đực của một loài động vật, xét một tế bào sinh dục chín có chứa một cặp NST tương đồng thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử như hình bên. Quan sát hình và cho biết nhận định nào sau đây là sai?

a)

Tế bào này có thể là tế bào sinh tinh.

b)

Tế bào này có kiểu gene là BV/bv.

c)

Hiện tượng này không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gene trên NST.

d)

Trong số các giao tử tạo ra từ tế bào này, tỉ lệ các giao tử liên kết lớn hơn tỉ lệ các giao tử hoán vị.

23.

Trong các thực nghiệm nghiên cứu các đột biến ở cơ thể sinh vật, dạng đột biến mất đoạn có ý nghĩa quan trọng trong việc:

a)

xác định vị trí của gene trên NST và nghiên cứu hoạt động của các gene nằm trên đoạn NST đó.

b)

nghiên cứu xác định vị trí của các gene trên NST đồng thời loại bỏ một số gene có hại trong quá trình tạo giống.

c)

tạo giống vật nuôi, cây trồng và giống vi sinh vật mới nhờ tái sắp xếp lại các gene trên NST.

d)

xác định vị trí của gene trên NST và tạo giống vi sinh vật mới có năng suất sinh khối cao.

24.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai?

a) Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong tế bào chất, dễ bắt màu khi nhuộm.

b) Dưới kính hiển vi quang học, nhiễm sắc thể được quan sát về hình thái và kích thước rõ nhất vào kì đầu của giảm phân I.

c) Sự hình thành nulceosome làm chiều dài của phân tử DNA được rút ngắn và sự cuộn xoắn giúp NST xếp gọn trong nhân, thuận lợi cho sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

d) NST là cấu trúc mang gene vì DNA là thành phần cấu trúc của NST.

(a)  

25.

Cho hình ảnh mô tả cấu trúc NST như sau:

Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai về cấu trúc của NST?

a) Vị trí (1) là trung tâm vận động của NST trong phân bào.

b) Ở kì trung gian, hai chromatid dính với nhau suốt chiều dài NST nhờ protein cohesin.

c) Vị trí (2) giúp bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào nhau.

d) Thoi phân bào gắn vào vị trí (3) đảm bảo cho NST di chuyển về các cực khi phân chia tế bào.

(a)  

26.

Khi nói về nhiễm sắc thể, các nhận định sau là Đúng hay Sai?

a) Sợi cơ bản có đường kính 30 nm.

b) Thành phần gồm DNA và rRNA.

c) Ở người có 2n là 46 nhiễm sắc thể, có số lượng gene giống nhau ở cặp nhiễm sắc thể thường và giới tính.

d) Nhiễm sắc thể của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó.

(a)  

27.

Khi nói về cơ chế biến dị ở cấp tế bào, các nhận định sau là Đúng hay Sai?

a) Mỗi loài có 1 bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng hình thái và cấu trúc.

b) Vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ là phân tử DNA trần dạng vòng mạch kép.

c) Tất cả các loài đều có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (ký hiệu là 2n).

d) Loài có trình độ tiến hóa càng cao thì có bộ nhiểm sắc thể với số lượng càng

lớn.

(a)  

28.

Bên cạnh là hình chụp cấu trúc nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi điện tử và mô hình cấu trúc của một nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực. Dựa vào hình và cho biết theo lí thuyết, nhận định nào sau đây Đúng hay Sai?

a) NST có 2 trạng thái là NST đơn và NST kép.

b) Căn cứ vào chức năng chia NST thành 2 loại là NST thường và NST giới tính.

c) Một cặp NST kép có chứa 2 chromatid và trong mỗi chromatid có 1 phân tử DNA.

d) Mỗi chromatid chứa một phân tử DNA giống phân tử DNA của NST ở trạng thái đơn tương ứng.

(a)  

29.

Khi nói về ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong nghiên cứu di truyền. Các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Sự vận động của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh giúp cho các nhà khoa học làm sáng tỏ được cơ sở tế bào học của sự di truyền các gene quy định tính trạng từ thế hệ này sang thế hệ khác.

b) Trong nguyên phân sự phân li của mỗi nhiễm sắc thể đơn trong nhiễm sắc thể kép về một cực tế bào dẫn đến hình thành các tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể giống với tế bào ban đầu.

c) Trong giảm phân, giao tử tạo ra có nhiễm sắc thể mang một đoạn của bố và một đoạn của mẹ là do quá trình trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I.

d) Trong giảm phân nhờ hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid cùng nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I đã góp phần tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở đời con.

(a)  

30.

Khi nói về sự vận động của nhiễm sắc thể trong nguyên phân. Các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Nhiễm sắc thể ở kì trung gian tồn tại ở dạng chuỗi nucleosome có đường kính khoảng 10 nm.

b) Sợi cơ bản này được co xoắn dần ở kỳ đầu và co xoắn cực đại ở kì giữa với đường kính 700 nm.

c) Ở kì giữa các nhiễm sắc thể kép xếp hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

d) Ở kì sau các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng phân li về mỗi cực của tế bào.

(a)  

31.

Khi nói về sự vận động của nhiễm sắc thể trong giảm phân. Các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Ở kì giữa I, các cặp nhiễm sắc thể kép xếp hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

b) Ở kì sau I, mỗi nhiễm sắc kép trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li về một cực tế bào.

c) Ở kì cuối I, mỗi tế bào con tạo ra có bộ nhiễm sắc thể đơn bội kép khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc nhiễm sắc thể.

d) Ở kì cuối II, các tế bào con được tạo ra từ 1 tế bào mẹ có bộ nhiễm sắc thể đơn bội giống hệt nhau.

(a)  

32.

Khi nói về biến dị tổ hợp. Các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu của tiến hóa và chọn giống.

b) Sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể ở kì sau I của giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh của các loại giao tử góp phần tạo ra các biến dị tổ hợp.

c) Biến dị tổ hợp được hình thành là do sự vận động của nhiễm sắc thể trong nguyên phân.

d) Sự trao đổi chéo không đều của các chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I kết hợp với quá trình thụ tinh của các loại giao tử góp phần tạo ra các biến dị tổ hợp.

(a)  

33.

Hình dưới đây thể hiện các trường hợp có thể xảy ra đối với 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb đang ở kì giữa và kì cuối giảm phân I; trong đó có 2 tế bào diễn ra theo trường hợp 1; 1 tế bào diễn ra theo trường hợp 2.

Theo lý thuyết, các phát biểu sau phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Tỷ lệ loại tinh trùng mang 2 allele trội là 1/3.

b) Tỷ lệ loại tinh trùng mang 2 alen lặn là 1/6.

c) Tỷ lệ loại tinh trùng mang 1 alen trội là 1/3.

d) Tỷ lệ loại tinh trùng mang 1 alen lặn là

1/6.

(a)  

34.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là

a)

đậu Hà Lan.

b)

ruồi giấm.

c)

hoa phấn.     

d)

vi khuẩn E.Coli.

35.

Kết quả phép lai một cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men đen cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

a)

100% trội.            

b)

3 trội : 1 lặn.              

c)

1 trội : 1 lặn.            

d)

2 trội : 1 lặn.

36.

Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Để phát hiện kiểu gen của hoa đỏ là đồng hơp hay dị hợp, Mendel đã áp dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Tự thụ phấn, lai phân tích.   

b)

Giao phấn, lai phân tích.

c)

Tự thụ phấn, lai xa.    

d)

Giao phấn, lai xa.

37.

Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?

a)

Quả vàng.  

b)

Hoa to.  

c)

Hạt xanh.            

d)

Thân thấp.

38.

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?

a)

Aa × Aa.  

 

b)

Aa × AA.   

c)

AA × aa.   

d)

aa × aa.

39.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp?

a)

Aa × Aa.   

b)

AA × aa.   

c)

Aa × aa.   

d)

AA × Aa.

40.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4.  

b)

1/3.  

c)

3/4.  

d)

2/3.

41.

Ở người, bệnh Q do một allele lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định,  allele trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu lòng không mang allele bệnh Q của cặp vợ chồng này là

a)

3/4.

b)

4/9.

c)

1/3.

d)

1/9.

42.

Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:

a)

Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng

b)

Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử

c)

Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allene nằm trên các cặp NST khác nhau

d)

Mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.

43.

Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp gene A, a và B, b trên 2 cặp NST. Theo lí thuyết, sự di truyền của 2 cặp gene này tuân theo quy luật nào sau đây?

a)

Phân li độc lập.

b)

Hoán vị gene.

c)

Liên kết gene.

d)

Di truyền liên kết giới tính.

44.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:

a)

AaBB x aabb  

b)

AABb x aabb

c)

AAbb x aaBB  

d)

AABb x Aabb

45.

Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?

a)

AaBbDd.   

b)

AABbDD   

c)

AAbbdd   

d)

AaBBdd.

46.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng

a)

di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết

b)

sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

c)

luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau

d)

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

47.

Ở đậu Hà Lan gene A quy định hạt vàng, a quy định hạt lục, B: hạt trơn, b: hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền phân ly độc lập với nhau: Lai phân tích 1 cây đậu Hà Lan mang kiểu hình trội, thế hệ sau được tỉ lệ 50% vang trơn : 50% lục trơn. Cây đậu Hà Lan đó phải có kiểu gen:

a)

AABb

b)

Aabb

c)

AaBb

d)

AaBB

48.

Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỷ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 1 : 2 : 1, thì tỷ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là

a)

3: 6: 3:1.  

b)

3:3: 1:1.

c)

1:2:1. 

d)

3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.

49.

Tìm hiểu sơ đồ mô tả thí nghiệm của Mendel dưới đây:

Xác định có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về sơ đồ thí nghiệm trên?

(I). Đây là phép lai 2 cặp tính trạng: tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt.

(II). X3 , X4 có một loại cây, 1 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình

(III). X6 có một loại cây, 2 loại kiểu gene và 1 loại kiểu hình.

(IV). Nếu F2 có 2000 cây, thì số lượng cây ứng từng kiểu hình: X5 : X6 : X7 : X8 = 900 : 600 : 600 : 100.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Ở đậu Hà Lan, alelle A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle a quy định thân thấp; alelle B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alelle b quy định hoa trắng, các gene này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỷ lệ 25%?

(1) AaBb × Aabb.

(2) AaBB × aaBb.

(3) Aabb × AABb.

(4) aaBb × aaBb.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cũng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

tương tác át chế.

b)

tương tác bổ trợ.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác gene. 

52.

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai:

a) Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng là AA

b) Phép lai thực hiện là: Aa x aa

c) Đây là phép lai một tính trạng

d) Đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 đỏ:1 trắng

(a)  

53.

Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 gần bằng tỉ lệ 3: 1.

b) Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.

c) Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.

d) Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.

(a)  

54.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gene có hai alelle quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình.

b) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gene đồng hợp tử và cây có kiểu gene dị hợp tử.

c) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

d) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alelle của cùng một gen.

(a)  

55.

Ở đậu Hà Lan, hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Khi cho cây làm bố, mẹ thuần chủng cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng thu được F1 đồng loạt các cây hoa đỏ. Biết rằng không phát sinh đột biến trong giảm phân, sự biểu hiện tính trạng không lệ thuộc điều kiện môi trường, tính trạng do một gene quy định. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai để xác định được kiểu gene của cây hoa đỏ ở F2?

a) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P.

b) Cho cây hoa đỏ tự thụ.

c) Lai phân tích cây hoa đỏ ở F2.

d) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P.

(a)  

56.

Khi nói về di truyền học Mendel, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Để xác định chính xác kiểu gene của cá thể có kiểu hình trội, ta sử dụng phép lai phân tích.

b) Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có kiểu hình xấp xỉ 3 trội: 1 lặn thì điều kiện cần sự phân li và tổ hợp của các cặp allele trong quá trình phát sinh giao tử.

c) Nguyên nhân Mendel phát hiện ra quy luật phân li độc lập là do trong các phép lai, ông sử dụng dòng thuần chủng khác nhau về nhiều tính trạng.

d) Nếu cơ thể có kiểu n kiểu gene đồng hợp, m kiểu gene dị hợp thì số kiểu hình tối đa ở đời con là 2n.

(a)  

57.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1?

a) F1 có 9 loại kiểu gene.

b) Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.

c) Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene.

d) Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.

(a)  

58.

Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai cho đời con mà mỗi kiểu hình luôn có 2 kiểu gen, các phép lai sau đây là Đúng hay Sai?

a) AaBbdd × AAbbDd.

b) AaBbDD × AabbDd.

c) AaBbDd × Aabbdd.

d) AABbdd × aaBBDd.

(a)  

59.

Cho biết các gene phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Một cây có kiểu gene dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Mỗi nhận xét sau đây là đúng hay sai?

a) Số cá thể có kiểu gene đồng hợp về 2 cặp gene có tỉ lệ bằng 25% tổng số cá thể được sinh ra.

b) Số cá thể có kiểu gene đồng hợp về 1 cặp gene có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gene dị hợp về 1 cặp gen.

c) Số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 2 cặp gen có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gen dị hợp về 2 cặp gene.

d) Số cá thể có kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene có tỉ lệ bằng số cá thể có kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene.

(a)  

60.

Một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, kiểu gene Bb quy định hoa hồng; hai cặp gene này phân ly độc lập. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến.Theo lý thuyết, mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a) F2 có 1 loại kiểu gene quy định kiểu hình thân cao, hoa hồng.

b) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, số cây thuần chủng chiếm 25%.

c) F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa trắng.

d) F2 có 12,5% số cây thân thấp, hoa hồng.

(a)  

61.

Ở một loài thực vật, cho cây có kiểu gene AaBbDD tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Mỗi nhận xét sau đây là Đúng hay Sai?

a) Phép lai thực hiện là AaBbDD x aabbdd

b) Kiểu gene bố mẹ có 2 cặo gene dị hợp

c) Thế hệ con thu được 9 kiểu gene

d) F1 thu được 16 tổ hợp

(a)  

62.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính?

a)

Morgan.

b)

Mendel.

c)

Darwin.

d)

Landmark.

63.

Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội

a)

Ong, kiến và rệp.

b)

Gà, bồ câu và bướm tằm.

c)

Thỏ, ruồi giấm và chim.

d)

Dế, châu chấu và cào cào.

64.

Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?

a)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

b)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.

c)

Gene M nằm trên NST X và không có allele tương ứng trên Y.

d)

Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.

65.

Ở người, tính trạng có túm lông trên tại di truyền

a)

độc lập với giới tính.                                          

b)

thẳng theo bố.

c)

chéo giới.             

d)

theo dòng mẹ.

66.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?

a)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

d)

Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

67.

Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một allele lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, allele trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Theo lí thuyết, người con trai này nhận allele gây bệnh từ ai?

a)

 Bố.                 

b)

Mẹ.                    

c)

Bà nội.                         

d)

Ông nội.

68.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?

a)

Châu chấu.             

b)

Chim.              

c)

Bướm.               

d)

Ruồi giấm.

69.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được

a)

3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

b)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

c)

1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.

d)

100% ruồi mắt đỏ.

70.

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?

a)

Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.  

b)

Trâu, bò, hươu.

c)

Gà, chim bồ câu, bướm.  

d)

Hổ, Chó sói, gà.

71.

Ở người, allele A quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông, các allele A,a nằm trên vùng không tương đồng trên NST X. Kiểu gene của người nữ bình thường nhưng không mang allele gây bệnh là

a)

XA Xa

b)

XA Y

c)

XAXA

d)

Xa Y

72.

Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?

a)

Gene nằm trong tế bào chất và gene nằm trên NST thường.

b)

Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

c)

Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

d)

Gene nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

73.

Một người bị bệnh máu khó đông có bố và mẹ đều bình thường nhưng ông ngoại của họ bị bệnh máu khó đông. Khả năng để người em trai của người đó cũng bị bệnh máu khó đông là:

a)

   100%.                     

b)

50% .                          

c)

25%.                       

d)

12,5%.

74.

Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục do gene lặn (a) trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một trong các đặc điểm của bệnh này là

a)

chỉ xuất hiện ở nữ, không xuất hiện ở nam.

b)

xuất hiện phổ biến ở nữ, ít xuất hiện ở nam.

c)

di truyền trực tiếp từ bố cho 100% con trai.

d)

thường gặp ở nam, hiếm gặp ở nữ.

75.

Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có một gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra 7 kiểu gene khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gene này nằm ở trên

a)

NST X và Y.  

b)

NST thường.

c)

NST Y.  

d)

NST X.

76.

Các vùng trên mỗi nhiễm sắc thể của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY ở người được kỷ hiệu bằng các chữ số La Mã từ 1 đến VI trong hình bên. Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính này, vùng tương đồng giữa nhiễm sắc thể X và nhiễm sắc thể Y gồm các vùng nào sau đây?

a)

I và IV; II và V.

b)

II và IV; III và V.

c)

I và V; II và VI.

d)

I và IV; III và VI.

77.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đó trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa x XaY, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

a)

2 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ.

b)

1 ruồi cái mắt đỏ: 2 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng.

c)

1 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng.

d)

2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt trắng.

78.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

Xa Xa ×XA Y

b)

XA Xa ×Xa Y

c)

XA XA ×Xa Y

d)

XA Xa ×XAY

79.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: XAXa× XAY cho thế hệ con F1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng với F1?

a)

Không xuất hiện ruồi cái mắt trắng.

b)

100% ruồi đực mắt đỏ.

c)

50% ruồi cái mắt trắng.

d)

100% ruồi đực mắt trắng.

80.

Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ – xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ – xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ – xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?

a)

Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ – xanh lục.

b)

Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.

c)

Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ – xanh lục.

d)

Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông

.

81.

Một loài thú, cho P: ♀ lông quăn, đen × ♂ lông thẳng, trắng thu được F1 gồm 100% số cá thể lông quăn, đen. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 50% số cá thể cái lông quăn, đen: 20% số cá thể đực lông quăn, đen: 20% số cá thể đực lông thẳng, trắng: 5% số cá thể đực lông quăn, trắng: 5% số cá thể đực lông thẳng, đen. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các gen quy định các tính trạng đang xét đều nằm trên NST giới tính.

II. Trong quá trình phát sinh giao tử cái ở F1 đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

III. Các cá thể mang kiểu hình lông quăn, đen ở F2 có 5 loại kiểu gen.

IV. F2 có 20% số cá thể cái lông đen, quăn mang 2 alen trội.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

82.

Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực cho năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?

a)

♀ ZAZa× ♂ ZAW.

b)

♀ ZAZA × ♂ ZaW.

c)

♀ ZAZa× ♂ ZaW.

d)

♂ ZaZa× ♀ ZAW.

83.

Nghiên cứu của Neitz M và cộng sự (2004) đã cung cấp số liệu về tỷ lệ mắc bệnh mù màu đỏ-xanh lá cây ở nam giới và nữ giới: 8% nam giới trong các quần thể người gốc châu Âu mắc bệnh. Ở nữ giới, tỷ lệ mắc thấp hơn nhiều, chỉ khoảng 0.5%. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về vấn đề trên.

a) Gene qui định bệnh mù màu đỏ-xanh lá cây là gene lặn.

b) Gene qui định bệnh mù màu đỏ-xanh lá cây di truyền liên kết với giới tính X không có trên Y.

c) Số kiểu gene qui định ở nữ giới bị bệnh nhiều hơn số kiểu gene qui định bệnh ở nam giới.

d) Mẹ bị bệnh trên thì 100% con trai của cô ấy cũng bị bệnh.

(a)  

84.

Ở người có hiện tượng “những bệnh, tật do gene lặn qui định, di truyền liên kết trên vùng không tương đồng của NST giới tính thì trong quần thể người, tỉ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới”. Mỗi giải thích cho hiện tượng này là đúng hay sai?

a) Những gene gây bệnh liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính thường không biểu hiện ở nữ giới.

b) Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính chỉ di truyền cho giới nam mà không di truyền cho giới nữ.

c) Nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST Y không allen tương ứng trên X thì trong quần thể người xác suất nữ giới là 0% còn nam giới bị bệnh là 50%.

d) Nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X qui định thì trong quần thể sẽ xuất hiện 5 kiểu gene, trong đó xác suất kiểu gene biểu hiện bệnh ở nữ giới là 1/3 còn ở nam giới là 1/2.

(a)  

85.

 Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 allele, allele A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Dựa vào những thông tin trên, hãy cho biết các phát biểu sau đây về thế hệ ruồi ở F2 là đúng hay sai?

a) Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.

b) Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau.

c) Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.

d) Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 50% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.

(a)  

86.

Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gene lặn (Xh) nằm trên NST giới tính X quy định. Người phụ nữ mang gene bệnh (XHXh) sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Quan sát hình dưới đây, hãy cho biết các nhận định nào sau đây là Đúng/Sai?

a) Người mẹ có kiểu gene XhXh.

b) Cặp bố mẹ trên không thể sinh người con có kiểu gene XHXH.

c) Người con trai (1) lấy vợ bị bệnh máu khó đông, xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 100%.

d) Người con gái (4) lấy chồng bị bệnh, xác suất con bình thường là 75%.

(a)  

87.

Một người đàn ông không bị máu khó đông (XᴴY) kết hôn với một người phụ nữ bình thường không bị bệnh này. Cặp vợ chồng này có một con trai bị bệnh máu khó đông. Biết không có đột biến mới xuất hiện. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền của gene qui định tính trạng trên.

a) Người con trai bị bệnh đã nhận gene gây bệnh từ mẹ.

b) Cặp vợ chồng trên nếu sinh con gái thì khả năng bị bệnh là 50%.

c) Nếu người con trai của cặp vợ chồng trên lấy vợ không bị bệnh thì xác suất sinh con mắc bệnh là 0%.

d) Để giảm tỉ lệ sinh con mắc bệnh trên thì cần tránh kết hôn gần.

(a)  

88.

Hệ thống nhiễm sắc thể giới tính . Mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai.

a) Châu chấu, con cái là XX, con đực là X0.

b) Con bò đực là XX và con bò cái là XY

c) Bồ câu, con cái là ZW và con đực là ZZ.

d) Ở ong mật, ong đực được sinh ra nhiều trong mùa sinh sản hoặc chia đàn, để đạt được kết quả trên thì tỉ lệ thụ tinh của trứng ong chúa chiếm tỉ lệ rất cao

(a)  

89.

Khi nói về thí nghiệm của Morgan phát hiện ra qui luật di truyền liên kết giới tính, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a) Morgan thực hiện các phép lai thuận nghịch dòng ruồi giấm thuần chủng (P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng rồi theo dõi kết quả ở đời con F1, F2.

b) Nếu phép lai thuận là Ruồi ♀ mắt đỏ × Ruồi ♂ mắt trắng thì phép lai nghịch là Ruồi ♀ mắt trắng × Ruồi ♂mắt đỏ.

c) Ở F1, F2 của các phép lai thuận nghịch có kết quả về kiểu hình và tỉ lệ phân li kiểu hình là giống nhau.

d) Trong thí nghiệm này ngoài theo dõi tính trạng màu mắt, Morgan còn đồng thời theo dõi tính đực, cái ở các ruồi mắt đỏ, mắt trắng ở đời con.

(a)  

90.

Ở người, allele A nằm trên NST X vùng không tương đồng quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Một cặp vợ chống có chồng không bị bệnh nhưng vợ bị bệnh máu khó đông. Biết rằng,không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hoặc Sai về con của cặp vợ chồng trên?

a) Tất cả con gái đều bị bệnh.

b)Tất cả con trai đều bình thường.

c) Tỉ lệ con bị bệnh chiếm 50%.

d) Nếu con đầu lòng là con trai thì đứa con này sẽ không mắc bệnh.

(a)  

91.

Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3). Có bao nhiêu dự đoán sau đây là Đúng?

a) Người số 3 vừa bị đột biến cấu trúc, vừa bị đột biến số lượng NST.

b) Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bất thường.

c) Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể giới tính Y chứa gen quy định giới tính nam.

d) Lệch bội ở cặp NST giới tính khiến các thể đột biến có kiểu hình nam.

(a)  

92.

Ở một loài thú, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele b quy định lông trắng; Allele D quy định có sừng trội hoàn toàn so với allele d quy định không sừng. Thực hiện phép lai P: , thu được F1 có tổng số cá thể thân cao, lông đen, có sừng và cá thể thân thấp, lông trắng, không sừng chiếm 41,5%. Biết không xảy ra đột biến và có hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây về F1 đúng hay sai?

a) Trong tổng số con cái thân cao, lông đen, có sừng ở F1, số cá thể đồng hợp tử 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 1/27.

b) Ở F1 có số cá thể thân cao, lông đen, không sừng chiếm tỉ lệ 13,5%.

c) Ở F1 có số cá thể đực thân cao, lông đen, có sừng chiếm tỉ lệ 13,5%.

d) Trong tổng số cá thể thân cao, lông đen, có sừng ở F1, số cá thể cái đồng hợp tử 3 cặp gene chiếm tỉ lệ 2/81.

(a)  

93.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục và tế bào soma.

b) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có gene quy định các tính trạng thường.

c) Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái

d) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(a)