Font size
WorksheetsTrích xuất câu hỏi trắc nghiệm về tiền tệ và ngân hàng
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Loại tiền pháp định của Việt Nam là:
Vàng
Tiền giấy
Tiền gửi có thể viết séc
Tiền gửi tiết kiệm dài hạn
Tiền là:
Những đồng tiền giấy trong tay dân chúng
Các khoản tiền gửi trong tài khoản ngân hàng
Là một loại tài sản được sử dụng làm trung gian để thực hiện các giao dịch mua bán, trao đổi
Các khoản tiền gửi có thể viết séc
Trường hợp nào dưới đây sẽ làm tăng lãi suất:
Giảm cung tiền
Tăng cầu tiền
Giảm giá trái phiếu
Tất cả các câu trên
Đường cầu tiền dịch phải do:
Thu nhập tăng
Thu nhập giảm
Lãi suất tăng
Lãi suất giảm
Cho hàm cầu tiền ban đầu: MD = 1200 − 100i. Giả sử thu nhập giảm 1000 tỷ đồng, biết rằng hệ số nhạy cảm của cầu tiền với thu nhập là 0,2 . Hàm cầu tiền mới là:
MD = 200 − 100i
MD = 1200 − 200i
MD = 1000 − 100i
MD = 1400 − 100i
Cho hàm cầu về tiền là: MD = 1200 − 100i và mức cung tiền thực tế là 400 tỷ đồng. Lãi suất cân bằng:
6%
8%
10%
12%
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 5% , không có tỷ lệ dự trữ dôi ra và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20% . Số nhân tiền là:
4,8
5
4
2
Hàm cầu tiền (MD/P)=1200−80i với i là lãi suất (%). Cung tiền danh nghĩa là 2000 và mức giá là 3 , lãi suất cân bằng là:
8%
6%
5%
3%
Khoản mục nào dưới đây thuộc M2 , nhưng không thuộc M1 :
Tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các ngân hàng thương mại và tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại các tổ chức tín dụng
Tiền mặt
Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có thể viết séc
Tiền gửi có thể viết séc tại các ngân hàng thương mại
Hoạt động thị trường mở là hoạt động:
Liên quan đến ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay tiền
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại tiến hành mua bán trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc
Có thể làm thay đổi lượng tiền gửi ở các ngân hàng thương mại, nhưng không làm thay đổi lượng cung tiền
Liên quan đến việc ngân hàng trung ương mua bán trái phiếu của các công ty
Chức năng nào dưới đây không phải là chức năng của ngân hàng trung ương:
Kinh doanh tiền tệ để thu lợi nhuận
Điều chỉnh lượng cung tiền trong nền kinh tế
Đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại
Điều chỉnh lãi suất thị trường
Động cơ của người giữ tiền là nắm giữ tiền để:
Tích lũy, giao dịch, đầu cơ
Giao dịch, đầu cơ, dự phòng
Dự phòng, tích lũy, đầu cơ
Tích lũy, giao dịch, dự phòng
Với các yếu tố khác không đổi, cầu về tiền thực tế tăng khi:
Thu nhập giảm
Giá cả giảm
Lãi suất giảm
Lãi suất tăng
Cầu tiền là:
Lượng tiền mà các chủ thể trong nền kinh tế muốn nắm giữ
Lượng tiền mà các chủ thể trong nền kinh tế đang nắm giữ
Lượng tiền mà cá nhân, hộ gia đình muốn nắm giữ
Lượng tiền mà cá nhân, hộ gia đình đang nắm giữ
Với các yếu tố khác không thay đổi, mức lãi suất càng cao thì:
Cầu tiền càng cao
Cầu tiền càng thấp
Cầu tiền không thay đổi
Không có mối liên hệ giữa cầu tiền và lãi suất
Với các yếu tố khác không thay đổi, mức thu nhập càng thấp thì:
Cầu tiền càng thấp
Cầu tiền càng cao
Cầu tiền không thay đổi
Không có mối liên hệ giữa cầu tiền và thu nhập
Cung tiền là:
Tổng khối lượng tiền mặt hiện có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng tiền gửi tiết kiệm có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng tiền hiện có trong nền kinh tế
Tổng khối lượng giấy tờ có giá như trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc có trong nền kinh tế
Hoạt động nào sau đây được coi là ví dụ về chính sách tiền tệ mở rộng?
Ngân hàng trung ương bán trái phiếu trên thị trường mở
Một ngân hàng thương mại bán cổ phiếu của công ty cho công chúng
Ngân hàng thương mại mua trái phiếu chính phủ của ngân hàng trung ương
Ngân hàng thương mại bán trái phiếu chính phủ cho ngân hàng trung ương
Biện pháp cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ dẫn đến kết quả nào?
Giảm số nhân tiền tệ
Tăng số nhân tiền tệ
Tăng dự trữ bắt buộc
Tăng dự trữ bắt buộc và giảm số nhân tiền tệ
Hàm cầu tiền là hàm của những biến nào?
Nhu cầu thanh toán
Lãi suất
Thu nhập
Lãi suất và thu nhập
Khi thu nhập giảm xuống trong điều kiện lượng cung tiền không thay đổi, điều gì xảy ra với lãi suất cân bằng?
Mức cầu tiền tệ tăng lên
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất cân bằng không thay đổi
Ngân hàng trung ương có thể thay đổi lượng cung ứng tiền bằng cách nào?
Mua bán chứng khoán của Chính phủ trên thị trường mở
Mua và bán ngoại tệ
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Nếu các yếu tố khác không đổi, khi cung tiền tăng lên thì điều gì xảy ra?
Lãi suất giảm, đầu tư tăng
Lãi suất giảm, đầu tư giảm
Lãi suất tăng, đầu tư giảm
Lãi suất và đầu tư không thay đổi
Tác động của chính sách tài khoá mở sẽ dẫn đến cầu tiền tệ và lãi suất như thế nào?
Tăng và lãi suất tăng
Giảm và lãi suất giảm
Tăng và lãi suất giảm
Không đổi
Số nhân tiền tệ có mối quan hệ như thế nào với các tỷ lệ liên quan?
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi có thể phát hành séc
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ quá mức
Tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tất cả các câu trên đều đúng
Giả sử một người chuyển 100 triệu đồng từ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Giao dịch này sẽ tác động đến M1 và M2 như thế nào?
Cả M1 và M2 đều tăng
M1 không đổi và M2 tăng
M1 giảm và M2 tăng
M1 giảm và M2 không đổi
Ngân hàng thương mại có thể tạo tiền bằng cách nào?
Tăng lãi suất cho vay
Cho vay một phần số tiền huy động được
Để mức dự trữ thực tế cao hơn dự trữ bắt buộc
Huy động được lượng tiền gửi nhiều hơn
Tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỉ lệ dự trữ dôi ra là 4% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20%. Số nhân tiền là bao nhiêu?
4,6
5
4
3
Tiền cơ sở tăng 1000 tỉ đồng, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 5% , tỉ lệ dự trữ dôi ra là 5% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20% so với tiền gửi. Cung tiền thay đổi như thế nào?
Tăng 4000 tỉ đồng
Giảm 4000 tỉ đồng
Tăng 4800 tỉ đồng
Giảm 4800 tỉ đồng
Nền kinh tế có C=200+0,9Yd ; I=500−20i ; G=600 ; t=20% . Phương trình đường IS là gì?
IS=1300+0,72Y−20i
IS=4642,8−71,43i
Y=4642,8−71,43i
Y=4642,8+71,43i
Nền kinh tế có C=100+0,8Yd ; I=100−10i ; G=100 ; T=0,25Y ; MD=80+0,2Y−8i ; MS=200 . Phương trình đường IS là gì?
Y=750−25i
Y=750−20i
Y=600+40i
Y=600+45
Nền kinh tế có C=100+0,8Yd ; I=100−10i ; G=100 ; T=0,25Y ; MD=80+0,2Y−8i ; MS=200 . Phương trình đường LM là gì?
Y=750−25i
Y=750−20i
Y=600+40i
Y=600+45i
Với cùng nền kinh tế trên ( C=100+0,8Yd ; I=100−10i ; G=100 ; T=0,25Y ; MD=80+0,2Y−8i ; MS=200 ), mức thu nhập cân bằng là bao nhiêu?
Y=692
Y=690
Y=695
Y=692,5
Với cùng nền kinh tế trên ( C=100+0,8Yd ; I=100−10i ; G=100 ; T=0,25Y ; MD=80+0,2Y−8i ; MS=200 ), mức lãi suất cân bằng là bao nhiêu?
i=2,1%
i=2,3%
i=2,5%
i=2,7%
Nền kinh tế có C=100+0,75Yd ; I=100−10i+0,2Y ; G=100 ; T=50+0,2Y ; MD=50+0,3Y−10i ; MS=200 . Phương trình IS là gì?
Y=500+35,3i
Y=500+33,3i
Y=1312,5−50i
Y=1312,5−45i
Với cùng nền kinh tế trên ( C=100+0,75Yd ; I=100−10i+0,2Y ; G=100 ; T=50+0,2Y ; MD=50+0,3Y−10i ; MS=200 ). Phương trình LM là gì?
Y=500+35,3i
Y=500+33,3i
Y=1312,5−50i
Y=1312,5−45i
Với cùng nền kinh tế trên ( C=100+0,75Yd ; I=100−10i+0,2Y ; G=100 ; T=50+0,2Y ; MD=50+0,3Y−10i ; MS=200 ), mức thu nhập cân bằng là bao nhiêu?
Y=814,8
Y=824
Y=824,8
Y=834
Với cùng nền kinh tế trên ( C=100+0,75Yd ; I=100−10i+0,2Y ; G=100 ; T=50+0,2Y ; MD=50+0,3Y−10i ; MS=200 ), mức lãi suất cân bằng là bao nhiêu?
i=9,72%
i=9,73%
i=9,74%
i=9,75%
Nếu GDP thực tế tăng lên, đường cầu tiền thực tế sẽ dịch chuyển theo hướng nào và tác động gì tới lãi suất?
Sang trái và lãi suất sẽ giảm đi
Sang trái và lãi suất sẽ tăng lên
Sang phải và lãi suất không thay đổi
Sang phải và lãi suất sẽ tăng lên
Đường thể hiện sự phối hợp sản lượng thực tế và lãi suất mà tại đó tổng chi tiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế được gọi là gì?
Đường LM
Đường cầu về đầu tư
Đường IS
Đường tổng cầu
Đường thể hiện sự phối hợp giữa GDP thực tế và lãi suất mà tại đó cầu tiền bằng với cung tiền được gọi là gì?
Đường cầu về đầu tư
Đường LM
Đường IS
Đường cầu về tiền
Trong mô hình IS-LM, chính sách tài khoá mở rộng được thể hiện bằng
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của đường LM
Trong mô hình IS - LM, chính sách tiền tệ thắt chặt được thể hiện bằng
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của LM
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Sự thay đổi nào dưới đây sẽ làm thay đổi độ dốc của đường IS
Thuế suất
Sự nhạy cảm của cầu tiền với lãi suất
Sự nhạy cảm của tổng cầu với lãi suất
Xu hướng tiết kiệm cận biên
Với đường IS và LM có độ dốc thông thường, chính sách tài khoá thắt chặt sẽ
Dịch chuyển đường IS sang phải
Làm tăng lãi suất và làm giảm thu nhập
Làm giảm thu nhập và lãi suất
Dịch chuyển LM sang trái
Sự thay đổi của yếu tố nào dưới đây sẽ không làm thay đổi vị thế của đường IS
Chi tiêu của chính phủ
Tiêu dùng tự định
Thuế
Lãi suất
Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm giảm sản lượng đồng thời
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư
Sự cắt giảm tỷ lệ dự Parsons bắt buộc do ngân hàng trung ương quy định sẽ
Dẫn tới cho vay được ít hơn và cung tiền giảm đi
Dẫn tới mở rộng các khoản tiền gửi và cho vay
Dẫn tới cho vay được nhiều hơn và dự trữ thực tế của ngân hàng thương mại giảm đi
Không tác động để các ngân hàng thương mại không có dự trữ thừa
Giá trị số nhân tiền tệ tăng khi
Khi lãi suất chiết khấu giảm
Khi các ngân hàng cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn
Khi các ngân hàng cho vay ít hơn và dự trữ nhiều lên
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng
Việc ngân hàng trung ương mua trái phiếu của chính phủ sẽ
Làm tăng dự trữ và do đó mở rộng các khoản tiền cho vay của các ngân hàng thương mại
Làm cho dự trữ của các ngân hàng thương mại giảm
Giảm nguồn tín dụng trong nền kinh tế
Là công cụ tốt để chống lạm phát
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền là
Lãi suất danh nghĩa
Tỷ lệ lạm phát
Tiền mặt không được trả lãi
Lãi suất thực tế
Khi các yếu tố khác không đổi, mức giá tăng lên gấp hai lần có nghĩa là
Cung tiền thực tế tăng gấp đôi
Cầu tiền thực tế tăng gấp đôi
Cung tiền danh nghĩa tăng gấp đôi
Cầu tiền danh nghĩa tăng gấp đôi
Giá trái phiếu
Có quan hệ tỷ lệ thuận với lãi suất
Có quan hệ tỷ lệ lệ thuận với sự thay đổi của giá
Không chịu ảnh hưởng nào của cầu tiền đầu cơ
Có quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất
Với các yếu tố khác không đổi, cầu về tiền thực tế lớn hơn khi
Lãi suất thấp hơn
Mức giá cao hơn
Chi phí cơ hội của việc giữ tiền thấp hơn và lãi suất thấp hơn
Lãi suất cao hơn
Trong mô hình IS-LM, nếu chi tiêu của chính phủ và thuế tăng cùng một lượng như nhau thì
Thu nhập sẽ giữ nguyên vì đường IS không thay đổi
Thu nhập sẽ chỉ tăng nếu ngân hàng trung ương cũng tăng cung tiền
Cầu thu nhập và lãi suất cùng tăng
Thu nhập cùng tăng một lượng tương ứng
Giả sử chính phủ muốn kích thích đầu tư nhưng hầu như không thay đổi thu nhập, theo bạn chính phủ cần sử dụng chính sách nào
Giảm chi tiêu của chính phủ kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế đi kèm với chính sách tiền tệ chặt
Trợ cấp cho đầu tư đi kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế thu nhập đi kèm với chính sách tài khoá mở rộng
Giả sử nền kinh tế đang nằm phía trên bên trái đường LM
Lãi suất sẽ tăng vì có sự cầu về tiền
Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cung về tiền
Lãi suất sẽ tăng vì có sự dư cung về tiền
Lãi suất sẽ giảm vì có sự dư cầu về tiền
Tại các điểm nằm phía trên và bên phải của đường IS, điều nào dưới đây là đúng
Sản lượng thực tế lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cung về hàng hoá
Sản lượng thực tế ít hơn tổng cầu, do đó có sự dư cầu về hàng hóa
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế, do đó có sự dư cầu về hàng hoá
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế do đó có sự dư cầu về hàng hoá
Một người chuyển 1000 ngàn đồng từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản tiền gửi có thể viết séc, khi đó
M1 và M2 đều giảm
M1 giảm còn M2 tăng lên
M1 và M2 tăng lên
M1 tăng, còn M2 không thay đổi
Một ngân hàng có thể tạo ra tiền bằng cách
Cho vay khoản dự trữ thừa
Phát hành nhiều séc
Bán chứng khoán của nó
Tăng mức dự trữ
Ngân hàng trung ương có thể kiểm soát mạnh nhất đối với
Khối lượng tiền mạnh
Cung tiền
Số nhân tiền
Khối lượng tiền dự trữ thừa mà các ngân hàng thương mại nắm giữ
Nếu ngân hàng trung ương mua trái phiếu trên thị trường mở và tăng dự trữ bắt buộc thì điều gì xảy ra với cung tiền tệ?
Cung ứng tiền tệ tăng
Cung ứng tiền tệ giảm
Cung tiền không thay đổi
Không thể kết luận chắc chắn về thay đổi của cung tiền
Yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến cầu về tiền phục vụ giao dịch và dự phòng?
Tốc độ lưu thông tiền tệ nhanh
Lãi suất
Giá cả của hàng hóa
Thu nhập
Ngân hàng trung ương bán công trái cho khu vực tư nhân sẽ dẫn đến hệ quả nào?
Giảm cung ứng tiền tệ
Hạn chế tín dụng sắp được thực hiện
Giảm lãi suất
Tăng cung ứng tiền tệ
Tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20% và tỉ lệ dự trữ thực tế là 5%. Nếu ngân hàng trung ương mua 100 đồng trái phiếu chính phủ thì cung tiền thực tế thay đổi như thế nào?
Tăng 475 đồng
Tăng 480 đồng
Giảm 475 đồng
Giảm 480 đồng
Giả sử không có rò rỉ tiền mặt và các ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 6%. Nếu ngân hàng trung ương tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc lên 12% thì kết quả nào đúng?
Cung tiền của nền kinh tế tăng gấp đôi
Cung tiền của nền kinh tế giảm xuống bằng một nửa
Dự trữ của các ngân hàng thương mại tăng gấp đôi
(b) và (c)
Giả sử ngân hàng trung ương cắt giảm cung tiền nhưng chính phủ vẫn muốn tổng cầu ở mức ban đầu. Chính phủ cần thực hiện biện pháp nào?
Tăng chi tiêu chính phủ
Tăng thuế
Tăng đồng thời thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng bằng nhau
Giảm đồng thời thuế và chi tiêu chính phủ cùng một lượng bằng nhau
Đường IS dốc xuống về phía phải phản ánh mối quan hệ nào giữa lãi suất và sản lượng cân bằng?
Sản lượng giảm dần làm lãi suất cân bằng tăng
Sản lượng giảm dần làm lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất giảm dần làm sản lượng cân bằng tăng
Cả (b) và (c) đều đúng
Cung tiền là 21875, tiền cơ sở là 7000, tỉ lệ tiền mặt trong lưu thông so với tiền gửi ngân hàng là 0,25. Khi ngân hàng thương mại không có dự trữ dư thừa, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là bao nhiêu?
12%
13%
14%
15%
Cung tiền là 21875, tiền cơ sở là 7000, tỉ lệ tiền mặt trong lưu thông so với tiền gửi ngân hàng là 0,25. Khi ngân hàng thương mại có dự trữ dư thừa 2%, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là bao nhiêu?
12%
13%
14%
15%
Tổng dự trữ của các ngân hàng thương mại bằng 100 tỉ đồng, tỉ lệ dự trữ thực tế là 5% và tỉ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng là 20% so với tiền gửi. Lượng tiền mặt lưu thông là bao nhiêu?
550 tỉ đồng
500 tỉ đồng
50 tỉ đồng
400 tỉ đồng
Tổng tiền gửi của các ngân hàng thương mại bằng 2000, lượng tiền mặt lưu thông là 300, tổng dự trữ của các ngân hàng thương mại bằng 100 tỉ đồng. Số nhân tiền là bao nhiêu?
4,0
4,8
5,75
5,0
Nếu các ngân hàng thương mại muốn giữ 3% tiền gửi dưới dạng dự trữ và dân cư muốn giữ tiền mặt bằng 10% so với tiền gửi ngân hàng, số nhân tiền xấp xỉ bằng bao nhiêu?
10,0
8,5
36,7
11,0
Giả sử tiền mặt so với tiền gửi là 0,2 và tỷ lệ dự trữ so với tiền gửi là 0,1. Nếu muốn tăng cung tiền 1 tỷ đồng thông qua hoạt động của thị trường mở, ngân hàng trung ương phải
Mua 167 triệu trái phiếu chính phủ
Mua 250 triệu trái phiếu chính phủ
Bán 167 triệu trái phiếu chính phủ
Bán 250 triệu trái phiếu chính phủ
Giả sử tiền mặt ngoài ngân hàng là 23%, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 6%, tỷ lệ dự trữ thừa là 1%, và cung tiền là 820 tỷ đồng. Khối lượng tiền mạnh là
300 tỷ đồng
200 tỷ đồng
240 tỷ đồng
120 tỷ đồng
Khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10% và ngân hàng trung ương mua trái phiếu trị giá 100.000 triệu đồng, thì mức cung tiền
Tăng 1.000.000 triệu đồng
Tăng 100.000 triệu đồng
Tăng lên bằng tích của 100.000 triệu đồng với số nhân tiền
Không thay đổi
Cho bảng số liệu sau, số nhân của tiền là - Tiền ngoài hệ thống ngân hàng: 0,3 - Tỷ lệ dự trữ thực tế: 180 - Khối lượng tiền mặt H: 125
3,1
2,4
4,2
8,0
Cho bảng số liệu sau, cung tiền là - Tiền ngoài hệ thống ngân hàng: 0,3 - Tỷ lệ dự trữ thực tế: 0,12 - Khối lượng tiền mặt H: 125
200
280
387
440
Biện pháp tài trợ cho tăng chi tiêu chính phủ nào dưới đây sẽ làm tăng cung tiền mạnh nhất
Chính phủ tăng thuế
Chính phủ bán trái phiếu cho công chúng
Chính phủ bán trái phiếu cho ngân hàng trung ương
Chính phủ bán trái phiếu cho các ngân hàng thương mại
Lạm phát ý:
Có thể do một cú sốc giá cả từ phía cung
Do lạm phát cầu kéo
Phản ánh lạm phát dự kiến mà các tác nhân trong nền kinh tế điều chỉnh theo nó
Phản ánh mức giá tăng đều đặn theo thời gian
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
Giá cả của một số mặt hàng thiết yếu cho tiêu dùng
Giá cả của ba nhóm hàng hoá: lương thực thực phẩm, các sản phẩm thuộc ngành chế tạo và ngành khai khoáng
Giá cả trung bình của tất cả các loại hàng hoá trong nền kinh tế
Giá cả của hai nhóm hàng hoá: lương thực thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp
Giảm phát xảy ra khi:
Giá cả của những mặt hàng tiêu dùng thiết yếu giảm đáng kể
Tỷ lệ lạm phát giảm
Mức giá trung bình của tất cả hàng hoá giảm
Mức giá trung bình giảm và xuống dưới 0
Để tránh tổn hại do lạm phát gây ra:
Ngân hàng sẽ buộc người vay tiền phải trả khoản bảo hiểm rủi ro
Chính phủ thực hiện chính sách sống theo lạm phát
Thị trường chứng khoán bị đình đốn trong khoảng thời gian chờ đợi những biện pháp thực thi về chính sách chống lạm phát của Chính phủ
Chính phủ thực hiện tăng thuế
Lý do nào sau đây làm tăng quy mô thất nghiệp trong nền kinh tế:
Những công nhân tự ý thôi việc và không tìm kiếm công việc khác
Những người công nhân bị sa thải
Những người về hưu
Những sinh viên mới ra trường tìm được việc làm ngay
Nguyên nhân nào dưới đây gây ra thất nghiệp không tự nguyện:
Thất nghiệp tạm do áp dụng tiến bộ công nghệ vào sản xuất
Thất nghiệp do mức tiền công tối thiểu được ấn định cao hơn mức tiền công cân bằng
Thất nghiệp tăng lên do sự suy giảm của tổng cầu kéo theo đường cầu về lao động dịch chuyển sang trái
Do người lao động thay đổi công việc của mình do tìm được một công việc phù hợp hơn
Lý do nào sau đây làm giảm thất nghiệp trong nền kinh tế:
Những người về hưu theo chế độ
Những công nhân bị sa thải
Những sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm
Những người đang thất nghiệp tìm được việc làm mới
Loại thất nghiệp nào sau đây là kết quả của việc quy định tiền lương tối thiểu cao hơn mức cân bằng cạnh tranh:
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tạm thời
Không phải những điều trên
Biện pháp nào dưới đây hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:
Tăng tiền lương tối thiểu
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và trợ cấp cho công nhân đến làm việc ở các vùng sâu vùng xa
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Thực hiện chính sách tài khoá mở rộng
Nếu ngân hàng trung ương liên tục sử dụng chính sách tiền tệ mở để giữ cho tỷ lệ thất nghiệp thực tế thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thì trong dài hạn sẽ làm:
Sản lượng tăng, lạm phát tăng, thất nghiệp tăng
Tỷ lệ lạm phát tăng, sản lượng giảm, thất nghiệp tăng
Tỷ lệ thất nghiệp giảm, lạm phát giảm, sản lượng giảm
Sản lượng tăng, lạm phát tăng, thất nghiệp giảm
