WorksheetsSINH HỌC CK1 LỚP 12
Total questions: 48
Worksheet time: 26mins
PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi HS chỉ chọn 1 phương án. Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là. Chọn 1 phương án.
nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid.
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một amino acid.
Quá trình tổng hợp DNA bổ sung từ mạch khuôn RNA được gọi là.
phiên mã.
phiên mã ngược.
tái bản.
dịch mã.
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bảo toàn.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn.
Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là. Chọn 1 phương án.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá.
vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc.
vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Ở E. coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ. Chọn 1 phương án.
phiên mã.
trước phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P).
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc.
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P).
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hoà lacI.
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli?
Vùng vận hành (O).
Gene lacI.
Vùng điều hoà (P).
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
Hình mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E. coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là chính xác?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β-galactosidase.
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E. coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Bảng mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose
Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
II. Chủng 3 có thể bị đột biến làm vùng P mất chức năng.
III. Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.
IV. Chủng 4 có thể bị đột biến làm mất chức năng ở gene điều hoà lacI.
1
2
3
4
Dựa trên bảng thí nghiệm nuôi cấy các chủng vi khuẩn khuẩn E. coli, người ta thu đượcbảng kết quả ngắn gọn như sau:
nhận đinh nào đungs
Chủng 1 có operon Lac hoạt động một cách bình thường.
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.
Có thể vùng promoter của gene điều hòa ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Có 1 chủng lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Một trong những lợi ích của động vật biến đổi gene là gì?
Tăng sự phụ thuộc vào thuốc kháng sinh.
Giảm khả năng sinh sản tự nhiên của động vật.
Sản xuất các mô và cơ quan cho việc cấy ghép ở người.
Tăng lượng thức ăn tiêu thụ trong chăn nuôi.
Để sản xuất insulin trên qui mô công nghiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Giải thích nào sau đây đúng về trường hợp này?
DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
Sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli không phù hợp với DNA tái tổ hợp mang gene người.
Sẽ tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E. coli phù hợp với hệ gene người.
Ở sinh vật nhân thực, một gene bị đột biến dẫn đến làm mất amino acid thứ 12 trong chuỗi polypeptide do gene tổng hợp. Gene đột biến ít hơn gene bình thường 7 liên kết hydrogen và gene này nhân đôi 3 lần liên tiếp. Theo lí thuyết, số nucleotide mỗi loại do môi trường nội bào cung cấp giảm đi bao nhiêu so với gene chưa bị đột biến?
A = T = 7; G = C = 14.
A = T = 14; G = C = 7.
A = T = 16; G = C = 22.
A = T = 32; G = C = 16.
Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực?
mRNA và protein histone.
rRNA và protein histone.
tRNA và protein histone.
DNA và protein histone.
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể đơn co xoắn cực đại quan sát được dưới kính hiển vi vào giai đoạn nào?
kì trung gian.
kì giữa.
kì sau.
kì cuối.
Cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo thứ tự nào sau đây?
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → chromatid.
Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi siêu xoắn → sợi cơ bản → chromatid.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi siêu xoắn → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Phân tử DNA → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid → sợi siêu xoắn.
Đột biến nhiễm sắc thể bao gồm các dạng nào sau đây?
Đột biến đa bội và đột biến lệch bội.
Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.
Đột biến đa bội và đột biến số lượng.
Đột biến cấu trúc và đột biến đa bội.
Bộ NST của một loài thực vật có 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV và V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được kết quả số lượng NST: Dạng A là dạng đột biến nào?
Thể tam bội.
Thể ba.
Thể một.
Thể lưỡng bội.
Cá độc được có 2n=24 . Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ bằng bao nhiêu?
0,25.
0,5.
0,75.
1.
Ở người, hội chứng Down xuất hiện do đột biến thể ba nhiễm ở cặp nhiễm sắc thể số 21. Tổng số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng này là bao nhiêu?
45.
46.
47.
49.
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Tự thụ phấn.
Lai khác dòng.
Mendel đã chọn được các cây đậu Hà Lan có hoa trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào?
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Để đảm bảo cho các cặp tính trạng phân li một cách độc lập trong di truyền thì điều kiện nào sau đây phải thỏa?
Các gene không hòa lẫn vào nhau.
Số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.
Mỗi cặp gene phải nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.
Gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn.
Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là gì?
Gene đa hiệu.
Gene bổ trợ.
Gene tương tác.
Gene điều hòa.
Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan được thực hiện trên đối tượng nào?
Ruồi giấm (Drosophilae)
Đậu Hà Lan (Pisum sativum)
Ngô (Zea mays)
Chuột nhắt (Mus musculus)
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?
Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
Ý nghĩa thực tiễn khi lập bản đồ di truyền là gì?
Rút ngắn thời gian chọn cặp giao phối, do đó rút ngắn thời gian chọn giống.
Giúp cho việc hiểu biết khái quát về nhóm gene liên kết.
Giúp cho việc hiểu biết về tình trạng của loài.
Có kế hoạch chọn lọc các tính trạng có lợi.
Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là do
gene quy định các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể Y.
gene quy định giới tính nằm trên các nhiễm sắc thể thường.
gene quy định các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể X.
gene quy định các tính trạng thường nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Phép lai 1: Cá chép cái có râu × cá diếc đực không râu → F1 toàn cá có râu. Phép lai 2: Cá chép đực có râu × cá diếc cái không râu → F1 toàn cá không râu. Kết quả phép lai chịu sự chi phối bởi
sự di truyền của gene trên NST thường.
sự di truyền của gene trên NST X.
sự di truyền qua tế bào chất.
sự di truyền của gene trên NST Y.
Một số đột biến ở DNA ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON – Leber Hereditary Optic Neuropathy). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.
Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh.
Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khoẻ mạnh.
Một cặp vợ chồng vợ khoẻ mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bệnh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.
Ở một loài động vật, tình trạng màu lông do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, tình trạng chiều cao do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tình trạng kháng thuốc do gene nằm trong ti thể quy định. Chuyển nhân từ tế bào con đực A có màu lông vàng, chân cao, kháng thuốc vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của con thể cái B có màu lông đỏ, chân thấp, không kháng thuốc tạo được tế bào chuyển nhân C. Nếu tế bào C phát triển thành cơ thể thì kiểu hình của cơ thể này là
đực, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.
đực, lông vàng, chân cao, không kháng thuốc.
cái, lông vàng, chân cao, kháng thuốc.
đực, lông vàng, chân thấp, kháng thuốc.
Dân gian có câu “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Câu thành ngữ này muốn nói lên điều gì?
Muốn cây đạt năng suất cao cần tới nhiều nước và phân bón.
Cần ưu tiên bốn kĩ thuật chăm sóc theo thứ tự trên để thu hoạch năng suất cao.
Cần có kĩ thuật canh tác hợp lí và chọn giống tốt để thu hoạch năng suất cao.
Có thể dùng giống không tốt nhưng chăm sóc tốt thì năng suất cây trồng vẫn cao.
Biện pháp nào sau đây giúp trẻ em, trẻ vị thành niên đạt chiều cao lí tưởng một cách an toàn?
Phẫu thuật kéo xương.
Luyện tập, ăn uống hợp lí.
Dùng thực phẩm chức năng.
Tiêm hormone sinh trưởng.
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, nông người cần lựa chọn
giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kĩ thuật, chăm sóc tốt.
giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kĩ thuật, chăm sóc tốt.
giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kĩ thuật, chăm sóc hiện đại.
giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kĩ thuật, chăm sóc hiện đại.
Ở thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi, con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước
chỉ mang đặc tính quý của giống bố ban đầu.
mang đặc tính quý của hai giống bố, mẹ ban đầu.
chỉ mang đặc tính quý của giống mẹ ban đầu.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Phương pháp chọn, tạo giống nào được ngành chăn nuôi ở Việt Nam hướng tới?
Chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.
Chọn, tạo giống bằng phương pháp sử dụng tác nhân đột biến.
Chọn, tạo giống bằng công nghệ gene.
Chọn, tạo giống bằng phương pháp lai xa kết hợp đa bội hoá.
Giống bò lai sinh được tạo ra từ
các bò sindhi nhập nội được nuôi thuần ở điều kiện Việt Nam rồi lai tạo.
bò vàng Việt Nam lai với bò sindhi do nhập nội.
Giống bò sinh nhập nội đen lai với giống bò sindhi nhập nội khác
Các giống bò mang đột biến trong tự nhiên lựa chọn để đem lai với bò sindhi nhập nội
Tạo giống thuần chủng bằng phương pháp lai hữu tính chỉ áp dụng hiệu quả đối với đối tượng nào?
bào tử, hạt phấn
vật nuôi, vi sinh vật
vật nuôi, cây trồng
cây trồng, vi sinh vật
Cho biết các công đoạn của quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính gồm: (1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra các cá thể lai. (2) Thu thập các giống có đặc tính quý. (3) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất. (4) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được. Hãy sắp xếp các công đoạn trên theo trình tự đúng.
(1) → (2) → (3) → (4)
(4) → (1) → (2) → (3)
(2) → (4) → (1) → (3)
(3) → (4) → (2) → (1)
Phép lai sau: P: ♀ Lợn móng cái × ♂ Lợn Landraca;
F1: Lợn lai.
Phép lai trên thuộc thành tựu tạo giống vật nuôi nào sau đây?
Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên
Con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước
Con lai sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước với giống nhập nội
Nhập nội và nhân nuôi giống năng suất cao
Hình mô tả các giai đoạn phiên mã. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai: a)
Trong quá trình này, enzyme RNA polymerase bám vào vùng khởi động của gene và di chuyển trên gene.
Enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mã gốc trên gene theo chiều
3’ – 5’, để tổng hợp RNA có chiều 5’ → 3'
Ở sinh vật nhân thực, kết thúc phiên mã tạo ra mRNA có thể được dịch mã
ngay.
Ở sinh vật nhân sơ, kết thúc phiên mã tạo ra tiền mRNA; tiền mRNA được
xử lí gắn mũ ở đầu 5’, sau đó cắt bỏ intron, nối các exon và tổng hợp đuôi
poly A ở đầu 3, tạo ra mRNA trưởng thành.
CHọn đúng
Một gene có cấu trúc gồm vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
b) Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa, các gene được chia thành gene không phân mảnh và gene phân mảnh.
c) Gene phân mảnh là gene có vùng mã hóa gồm các trình tự được dịch mã (exon) xen kẽ các đoạn không được dịch mã (intron).
d) Gene phân mảnh có ở vi khuẩn.
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở
vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E.coli trong môi trường chỉ có nitơ
đồng vị nặng (15N). Sau đó họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có
nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của vi khuẩn E.coli trong các ống nghiệm là như
nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của
DNA chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N. Hình mô tả các giai đoạn phiên mã. Mỗi nhận định sau đây là đúng
.Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình tái bản DNA theo nguyên tắc bán
bảo to
Nếu một vi khuẩn E. coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên
thì luôn có hai mạch DNA chứa 15N ở mỗi thế hệ.
c) Ở thế hệ thứ 4, tỉ lệ DNA ở vị trí Y không thay đổi so với thế hệ thứ 3.
d) Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y so với DNA ở vị trí Z là 1/15.
Cho con đực (XY) có thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có thân xám, mắt đỏ
được F1 gồm 100% cá thể có thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do, đời F2 có tỉ lệ: 50% con
cái thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân đen, mắt trắng; 5% con
đực thân xám, mắt trắng; 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp
gene quy định. Mỗi kết luận sau đây là đúng ?
Đời con có 6 kiểu gene quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ.
Tính trạng màu thân và tính trạng màu mắt di truyền liên kết với nhau.
Có hoán vị gene diễn ra ở cả giới đực và giới cái.
Đã có hoán vị gene với tần số 20%.
46. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định, tính trạng hình
dạng quả do một cặp gene khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với
cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho
các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm
tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene
với tần số như nhau. Mỗi kết luận sau đây là đúng
F2 có 9 loại kiểu gene.
F2 có 5 loại kiểu gene cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
Ở F2, số cá thể có kiểu gene giống kiểu gene của F1 chiếm tỉ lệ 50%.
F1 xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.
CHỌN ĐÚNG
Cá thể đực ở P chỉ hình thành hai loại giao tử là BV và bv.
Ở P, tỉ lệ giao tử cái BV là 20%.
Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 20%.
Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài dị hợp về 2 gene là 40%
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều
cặp gene dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gene, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán
vị gene, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
28
14
7
8
