Font size
WorksheetsChương 1 — Bài tập Đúng/Sai
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Nhu cầu tự nhiên là sự thèm khát thỏa mãn nhu cầu xác định
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Nhu cầu tự nhiên là cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn cơ bản
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Nhu cầu tự nhiên là mong muốn mà khách hàng có khả năng và sẵn sàng thực hiện
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Nhu cầu tiêu dùng đồng nghĩa với nhu cầu có khả năng thực hiện
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Nhu cầu tiêu dùng đồng nghĩa với nhu cầu có khả năng thanh toán
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Mong muốn là sự thèm khát thỏa mãn nhu cầu xác định
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Mong muốn là cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn cơ bản
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Mong muốn là điều mà khách hàng có khả năng và sẵn sàng thực hiện
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể được cung ứng để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể được cung ứng để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn nhưng phải do lao động tạo ra
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Những thứ không phải do lao động tạo ra hoặc là vô hình thì không được coi là sản phẩm
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Chi phí của khách hàng bao gồm các nguồn lực tiêu tốn để có được sự thỏa mãn
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Chi phí của khách hàng chỉ là số tiền cần thiết để mua hàng
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Giá trị là khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Giá trị là hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sản phẩm
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Giá trị và sự thỏa mãn là những khái niệm đồng nhất
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Sự thỏa mãn là cảm nhận của con người về kết quả so với mong đợi
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Sự thỏa mãn không bao gồm chi phí
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Sự thỏa mãn chỉ bao gồm giá trị
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Có thu nhập là đủ điều kiện để mong muốn trở thành nhu cầu tiêu dùng
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Trao đổi là cách thức tiến bộ nhất để có sản phẩm
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Từ khi có trao đổi thì mới xuất hiện Marketing
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Mong đợi của con người càng cao thì càng dễ đạt được sự thỏa mãn
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Thị trường là tập hợp những khách hàng tiềm năng và có nhu cầu tiêu dùng
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Khi thành phố mua các xe cứu hỏa có nghĩa đang đề cập đến thị trường chính phủ
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Hiểu một cách đơn giản: Marketing cũng có nghĩa là những nỗ lực để thực hiện việc trao đổi
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Marketing thương vụ và Marketing quan hệ là một
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Người làm Marketing (Marketer) là bên tích cực hơn trong trao đổi
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Marketing thuận là bên mua làm Marketing
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Marketing thuận là bên bán làm Marketing
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Marketing ngược là bên bán làm Marketing
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Marketing ngược là bên mua làm Marketing
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Marketing là một quá trình quản trị và xã hội
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Quan điểm Marketing trọng sản phẩm thuộc Marketing hiện đại
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Các quan điểm Marketing đều có điểm xuất phát như nhau
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Quan điểm Marketing trọng xã hội thuộc Marketing hiện đại
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Khẩu hiệu “Tất cả để sản xuất nhanh, nhiều, tốt, rẻ” thể hiện tư duy Marketing cổ điển
Đúng
Sai
Đánh dấu Đúng hoặc Sai: Quá trình tái sản xuất bao gồm: Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng thể hiện quan điểm Marketing hiện đại
Đúng
Sai
Các phân hệ đầy đủ của hệ thống thông tin marketing (MIS) bao gồm: Hệ báo cáo nội bộ, hệ nghiên cứu marketing, phân hệ phân tích thông tin
Đúng
Sai
Dữ liệu của phân hệ báo cáo nội bộ có thể thu thập qua các phương tiện truyền thông và các niên giám thống kê hằng năm
Đúng
Sai
Nguồn cung cấp thông tin tình báo marketing có thể là: Hệ thống thông tin đại chúng, lực lượng bán, nhân viên tiếp thị, khách hàng, nhà cung cấp…
Đúng
Sai
Thu thập, xử lý thông tin có hệ thống, có chọn lọc để đáp ứng một mục đích marketing xác định là phân hệ thông tin tình báo
Đúng
Sai
Hệ phân tích thông tin thường sử dụng các phương pháp phân tích lấy từ ngân hàng mô hình thống kê và ngân hàng mô hình chuyên dụng
Đúng
Sai
Mục tiêu thăm dò trong nghiên cứu marketing là thu thập thông tin sơ bộ giúp phát hiện vấn đề và đưa ra giả thiết
Đúng
Sai
Mục tiêu thăm dò trong nghiên cứu marketing là nhằm mô tả nội dung về các đối tượng nghiên cứu
Đúng
Sai
Mục tiêu mô tả trong nghiên cứu marketing là mô tả nội dung về các đối tượng nghiên cứu: Tiềm năng thị trường đối với sản phẩm hoặc thông số nhân khẩu, quan điểm, thái độ của người tiêu dùng khi mua sản phẩm…
Đúng
Sai
Mục tiêu mô tả trong nghiên cứu marketing là thu thập thông tin sơ bộ giúp phát hiện vấn đề và đưa ra giả thiết
Đúng
Sai
Mục tiêu nguyên nhân trong nghiên cứu marketing là kiểm tra các giả thiết về các mối quan hệ nhân quả
Đúng
Sai
Mục tiêu nguyên nhân trong nghiên cứu marketing là nhằm mô tả nội dung về các đối tượng nghiên cứu
Đúng
Sai
Dữ liệu thứ cấp gồm những thông tin gốc phải thu thập tại hiện trường
Đúng
Sai
Dữ liệu thứ cấp chứa những thông tin đã có sẵn và đã được tập hợp
Đúng
Sai
Dữ liệu thứ cấp có nhược điểm là thu thập chậm và tốn nhiều chi phí
Đúng
Sai
Dữ liệu thứ cấp có ưu điểm là thu thập nhanh và tốn ít chi phí
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp gồm những thông tin gốc phải thu thập tại hiện trường
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp chứa những thông tin đã có sẵn và đã được tập hợp
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp có ưu điểm là phản ánh thông tin chân thực
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp có ưu điểm là thu thập nhanh, tốn ít chi phí
Đúng
Sai
Dữ liệu sơ cấp có nhược điểm là thu thập thông tin chậm, tốn nhiều chi phí
Đúng
Sai
Câu đóng: Câu hỏi bao gồm toàn bộ đáp án trả lời để lựa chọn
Đúng
Sai
Câu đóng: Người được hỏi trả lời tự do theo ý mình
Đúng
Sai
Câu hỏi mở: Người được hỏi trả lời tự do theo ý mình
Đúng
Sai
Câu hỏi mở: Câu hỏi bao gồm toàn bộ đáp án trả lời để lựa chọn
Đúng
Sai
Trong các phương pháp giao tiếp, phỏng vấn qua thư là tốt nhất vì tiết kiệm được rất nhiều chi phí
Đúng
Sai
Ngày nay, phương pháp giao tiếp phỏng vấn trực tiếp ít được sử dụng vì thu thập thông tin chậm và tốn nhiều chi phí
Đúng
Sai
Phương pháp giao tiếp qua mạng (online) được coi là tốt nhất trong điều kiện hiện nay
Đúng
Sai
“Giá trị và chi phí thông tin” không được coi là tiêu chuẩn tổng hợp đánh giá quá trình nghiên cứu marketing
Đúng
Sai
Mtrg MKT bao gồm các nhân tố và lực lg ảnh hưởng đến hoạt động marketing, ngoại trừ Marketing-Mix
Đúng
Sai
Môi trường marketing bao gồm các nhân tố và lực lượng ảnh hưởng đến hoạt động marketing, bao gồm cả Marketing-Mix
Đúng
Sai
Mtrg MKT tạo thời cơ và tiềm ẩn những đe dọa cho các hdộng MKT
Đúng
Sai
Môi trường marketing vĩ mô bao gồm các lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến môi trường vi mô
Đúng
Sai
Mtrg MKT vi mô bao gồm các lực lg tiếp cận vs d.nghiệp, ả.hg đến khả năng của doanh nghiệp trong việc phục vụ khách hàng.
Đúng
Sai
Môi trường MKT vi mô chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp
Đúng
Sai
Khi thu nhập thực tế bị giảm sút, người tiêu dùng hạn chế chi tiêu cho nhu cầu thiết yếu và tập trung cho việc gửi tiết kiệm
Đúng
Sai
Môi trg tự nhiên ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Các quyết định marketing k ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
Đúng
Sai
Mtrg cnghệ tạo điệuện cho d.nghiệp tìm kiếm cơ hội ptr sp phẩm mới
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp thường không quan tâm đến môi trường văn hóa vì các giá trị văn hóa hầu như không biến đổi
Đúng
Sai
Mtrg MKT vi mô bao gồm các lực lg tiếp cận vs d.nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp trong việc p.vụ khách hàng.
Đúng
Sai
Môi trường marketing vi mô bao gồm các lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến các nhân tố và lực lượng môi trường vi mô
Đúng
Sai
Môi trường marketing vi mô gồm các lực lượng: Khách hàng, Doanh nghiệp, Chính trị - Luật, Kinh tế - Dân cư
Đúng
Sai
Ba lực lượng quan trọng nhất của môi trường marketing vi mô là: Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Doanh nghiệp
Đúng
Sai
Ba lực lượng quan trọng nhất của môi trường marketing vi mô là: Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Nhà cung cấp.
Đúng
Sai
Khi phân tích môi trường marketing, trước hết phải nghiên cứu môi trường vĩ mô trước rồi mới đến môi trường vi mô
Đúng
Sai
Suy cho cùng thì chỉ cần nghiên cứu môi trường marketing vi mô, vì chúng mới là những lực lượng ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp.
Đúng
Sai
Khi nghiên cứu các lực lượng cạnh tranh, doanh nghiệp chỉ cần tập trung cho đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Đúng
Sai
Khi rào cản gia nhập ngành cao và rào cản thoát ly ngành thấp thì cường độ cạnh tranh của ngành sẽ tăng lên
Đúng
Sai
Các nhà cung cấp và khách hàng cũng có thể trở thành lực lượng cạnh tranh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Để ng.cứu kh.hàng – ng tiêu dùng, phải sdụng mô hình “hộp đen”
Đúng
Sai
Nghiên cứu khách hàng – người tiêu dùng, có nghĩa phải phân tích những đặc điểm cá nhân khách hàng và phân tích quá trình quyết định mua của khách hàng
Đúng
Sai
Tầng lớp xh k phải là đặc điểm hóa của cá nhân người tiêu dùng
Đúng
Sai
Người tiêu dùng quyết định mua sắm không phụ thuộc vào vai trò và địa vị của mình trong xã hội
Đúng
Sai
Tuổi tác và thu nhập k ả.hg đến dịnh mua sắm của ng tiêu dùng
Đúng
Sai
Khi nhu cầu có đủ áp lực thì sẽ kích hđộng cơ mua hàng của kh.hàng
Đúng
Sai
Nghiên cứu quá trình quyết định mua của người tiêu dùng nhằm đưa ra những giải pháp marketing phù hợp với từng giai đoạn
Đúng
Sai
Cảm nhận và hành động sau mua không thuộc vào quá trình quyết định mua của khách hàng vì nó diễn ra sau mua
Đúng
Sai
Có các mô hình đánh giá lựa chọn nhãn hiệu sp mua của k.hàng: Mô hình g.trị cao nhất, mô hình g.trị tối thiểu, mô hình g.trị phân biệt.
Đúng
Sai
Ng có thu nhập thấp thg mua hàng theo mô hình “g.trị mong đợi”
Đúng
Sai
Ng có thu nhập cao thg mua hàng theo mô hình “giá trị tối thiểu”
Đúng
Sai
D.nghiệp cần khai thác những cơ hội trg các tình thế mua của khách hàng tổ chức để trở thành nhà cung cấp cho khách hàng tổ chức.
Đúng
Sai
