Worksheetstiền tệ ÔN TẬP CHƯƠNG I
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Tại sao tiền ra đời?
Do tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Do tiến bộ của con người
Do nhu cầu của con người
Do nhu cầu trao đổi và mua bán hàng hoá
Để một hàng hoá có thể trở thành tiền, hàng hoá ĐÓ PHẢI:
Do chính phủ sản xuất ra
Được chấp nhận rộng rãi làm phương tiện lưu thông
Được hỗ trợ bằng vàng hoặc bạc
Có giá trị lớn
Giá trị lưu thông của tiền giấy có được là nhờ:
Pháp luật quy định
Sự khan hiếm của tiền giấy
Giá trị nội tại của đồng tiền
Tính lâu bền của tiền giấy
Bản chất của tiền tệ được thể hiện rõ qua thuộc tính:
Tính được chấp nhận rộng rãi
Giá trị sử dụng của tiền và giá trị của tiền
Tính dễ nhận biết và có thể chia nhỏ được
Tính lâu bền và tính đồng nhất
Theo kinh tế học hiện đại, chức năng nào phản ánh bản chất của tiền tệ:
Phương tiện thanh toán
Phương tiện cất giữ
Thước đo giá trị
Phương tiện trao đổi
Bản chất của quan hệ tài chính là:
Quá trình tiêu dùng hàng hoá
Quá trình chuyển dịch các vốn
Quá trình sản xuất
Quá trình mua bán
Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối tài chính với tư cách nào?
Là người tham gia phân phối lần đầu
Là người tham gia phân phối lại
Tư cách trung gian tài chính
Cơ quan giám sát tài chính
Thị trường tài chính là nơi:
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính ngắn hạn
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính trung hạn
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính dài hạn
Thị trường tiền tệ là nơi diễn ra:
Việc trao đổi và mua bán các công cụ trung hạn
Việc trao đổi và mua bán các công cụ trung và dài hạn
Việc trao đổi và mua bán các công cụ dài hạn
Việc trao đổi và mua bán các công cụ ngắn hạn
Công cụ nào sau đây có tính thanh khoản cao nhất và độ an toàn cao nhất?
Chứng chỉ tiền gửi
Tín phiếu kho bạc
Thương phiếu
Hợp đồng mua lại
Chủ thể phát hành cổ phiếu:
Chính phủ, công ty cổ phần, ngân hàng thương mại.
Chính phủ, công ty cổ phần.
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần, ngân hàng thương mại.
Công cụ trên thị trường tiền tệ bao gồm:
Cổ phiếu công ty
Trái phiếu công ty
Tín phiếu kho bạc
Chứng chỉ tiền gửi trung và dài hạn
Vai trò của thị trường tài chính:
Giảm tỷ lệ lạm phát
Thúc đẩy việc tích lũy và tập trung vốn
Ổn định và tăng trưởng kinh tế
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Sắp xếp theo thứ tự mức độ an toàn của các công cụ tài chính sau:
A. Tín phiếu kho bạc
B. Chứng chỉ tiền gửi
C. Trái phiếu công ty
D. Cổ phiếu
A. A-C-B-D
B. A-B-C-D
C. B-A-C-D
D. B-C-A-D
Chức năng nào không phải là chức năng của thị trường tài chính
Chuyển giao vốn, biến tiết kiệm thành đầu tư
Hỗ trợ chuyển dịch vốn bằng con đường tài trợ trực tiếp và gián tiếp
Huy động tiền gửi thanh toán từ các cá nhân trong nền kinh tế
Tích tụ, tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế.
Dẫn chuyển vốn qua con đường tài chính trực tiếp trong thị trường tài chính thông qua trung gian tài chính nào
Ngân hàng thương mại
Công ty bảo hiểm
Công ty chứng khoán
Không thông qua trung gian tài chính.
Chủ thể tham gia trên thị trường tài chính:
Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, trung gian tài chính, chính phủ, NHTW.
Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, trung gian tài chính, chính phủ, người nước ngoài, NHTW.
Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, trung gian tài chính, chính phủ.
Cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp, trung gian tài chính, chính phủ, người nước ngoài.
Nhà phát hành trên thị trường tài chính:
Chính phủ, các doanh nghiệp lớn.
Chính phủ, các doanh nghiệp lớn, NHTW
Chính phủ, NHTW.
Các doanh nghiệp lớn.
Căn cứ vào thời hạn chuyển giao vốn, thị trường tài chính bao gồm:
A. Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần
B. Thị trường cấp 1 và thị trường cấp 2
C. Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
D. Thị trường chính thức và thị trường phi chính thức
Số lượng chủ thể tham gia trên thị trường cấp hai (thị trường thứ cấp):
Hạn chế số lượng người tham gia
Không hạn chế số lượng người tham gia
Dưới 100 người
Dưới 300 người
Việc mua cổ phiếu của NHTM Công Thương (CTG) được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (Hose), được diễn ra trên thị trường:
Thị trường chính thức
Thị trường phi chính thức
Thị trường tiền tệ
Thị trường sơ cấp
Thứ tự quyền được nhận phần giá trị tài sản còn lại khi doanh nghiệp phá sản:
Cổ đông thường, cổ đông ưu đãi, trái chủ.
Trái chủ, cổ đông thường, cổ đông ưu đãi.
Cổ đông ưu đãi, cổ đông thường, trái chủ.
Trái chủ, cổ đông ưu đãi, cổ đông thường
Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật được tính dựa trên cơ sở:
Theo cung cầu hàng hóa
Theo cung cầu hàng hóa và sự điều tiết của Chính Phủ
Một cách ngẫu nhiên
Theo giá cả của thị trường quốc tế
Khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng thì tiền tệ đã phát huy chức năng:
A. Trao đổi
B. Thước đo giá trị và cất giữ
C. Thước đo giá trị
D. Cất trữ cho công chúng
Chủ thể phát hành trái phiếu:
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp doanh
Công ty cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
Các công cụ tài chính bao gồm:
Các loại giấy tờ có giá được mua bán trên thị trường tài chính
Cổ phiếu ưu đãi và phiếu nợ chuyển đổi
Thương phiếu và những bảo lãnh của ngân hàng (Bank’s Acceptances)
Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Trong các chức năng của tiền tệ
Chức năng phương tiện trao đổi phản ánh bản chất của tiền tệ
Chức năng cất trữ giá trị là chức năng chỉ thấy ở tiền tệ
Chức năng tiền tệ thế giới là chức năng quan trọng nhất
Các chức năng của tiền tệ đều có ở tất cả các công cụ tài chính
Trong giao dịch nào sau đây, tiền thực hiện chức năng trao đổi:
Chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng
Mua hàng tại siêu thị
Rút tiền từ máy ATM
Tiền không có chức năng trao đổi
Thị trường vốn là nơi diễn ra:
Việc trao đổi, mua bán các công cụ tài chính trung hạn
Việc trao đổi, mua bán các công cụ tài chính trung và dài hạn
Việc trao đổi, mua bán các công cụ tài chính dài hạn
Việc trao đổi, mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn
Căn cứ để phân biệt giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn:
Các loại ngoại tệ được giao dịch trên thị trường
Sự quản lý và giám sát của chính phủ
Thời hạn của các công cụ tài chính
Phương thức huy động vốn của nhà phát hành.
Công cụ nào có mức độ an toàn cao nhất trong các công cụ tài chính sau:
Cổ phiếu
Tín phiếu kho bạc
Chứng chỉ tiền gửi
Trái phiếu công ty
Công cụ nào có mức độ rủi ro cao nhất trong các công cụ tài chính sau:
Cổ phiếu
Tín phiếu kho bạc
Chứng chỉ tiền gửi
Trái phiếu công ty
Nhà nước tham gia vào quá trình phân phối tài chính với tư cách nào dưới đây
A. Là người tham gia phân phối lần đầu
B. Là người tham gia phân phối lại
C. Tư cách trung gian tài chính
D. Cơ quan giám sát tài chính
Thị trường tài chính là nơi:
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính ngắn hạn
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính trung hạn
Diễn ra việc mua và bán các công cụ tài chính dài hạn
Thị trường tiền tệ là nơi diễn ra:
Hoạt động sản xuất kinh doanh
Việc trao đổi và mua bán các công cụ tài chính trung và dài hạn
Việc trao đổi và mua bán các công cụ tài chính
Việc trao đổi và mua bán các công cụ ngắn hạn
Câu 1: Mức cầu tiền giao dịch .................. mức thu nhập của dân chúng.
A. Tỷ lệ thuận với
B. Tỷ lệ nghịch với
C. Không ảnh hưởng tới
D. Ảnh hưởng tới
Theo Keynes, mức cầu tiền KHÔNG được hình thành bởi động cơ nào:
Giao dịch
Dự phòng
Chi tiêu
Đầu tư
Hoạt động thanh toán hóa đơn hàng tháng nằm trong bộ phận cầu tiền nào:
Mức cầu tiền giao dịch
Mức cầu tiền dự phòng
Mức cầu tiền đầu tư
Mức cầu tiền đầu cơ
Theo J.M. Keynes, cấu tiền tệ phụ thuộc vào những nhân tố:
Thu nhập, lãi suất, sự ưa chuộng hàng ngoại nhập và mức độ an toàn xã hội
Thu nhập, mức giá, lãi suất và các yếu tố xã hội của nền kinh tế
Thu nhập, năng suất lao động, tốc độ lưu thông tiền tệ và lạm phát
Sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ và thu nhập của công chúng
Tiền cơ sở (Tiền mạnh) bao gồm:
Toàn bộ tiền mặt do NHTW phát ra
Toàn bộ dự trữ của các NHTM
Tiền mặt phát ra và tiền gửi của các NHTM tại NHTW
Tiền mặt tại quỹ của NHTM & tiền gửi của các NHTM tại NHTW
Khối tiền M1 bao gồm:
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng
Toàn bộ tiền mặt được NHTW phát hành ra
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng
Lượng tiền cung ứng tương quan thuận với sự thay đổi của nhân tố nào:
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tỷ lệ dự trữ vượt mức
Tiền cơ sở (MB)
Khối tiền M1
Cơ sở tiền tệ MB KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào trong các yếu tố sau:
A. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
B. Khối tiền M1
C. Tỷ lệ dự trữ vượt mức
D. Lượng tiền mặt trong lưu thông
Mức cung tiền tệ sẽ tăng lên khi:
Tiền dự trữ của các NHTM tăng
NHTW phát hành thêm tiền mặt vào lưu thông
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên
Nhu cầu vốn đầu tư trong nền kinh tế tăng
Lượng tiền cung ứng thay đổi ngược chiều với sự thay đổi của các nhân tố nào sau đây:
A. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
B. Khối tiền M1
C. Tiền cơ sở (MB)
D. Khối tiền M2
Sắp xếp các khối tiền theo tính lỏng giảm dần:
M0, M1, M2
M2, M1, M0
M2, M0, M1
Không có đáp án đúng
Trong bảng Cân đối tiền tệ của NHTW, thành phần của MB KHÔNG bao gồm:
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống
Dự trữ bắt buộc của hệ thống Ngân hàng
Dự trữ dư thừa của hệ thống Ngân hàng
Tín dụng trong nước
Tiền trung ương bao gồm:
Toàn bộ tiền mặt do NHTW phát ra
Toàn bộ dự trữ của các NHTM
Tiền mặt phát ra và tiền gửi của các NHTM tại NHTW
Tiền mặt tại quỹ của NHTM & tiền gửi của các NHTM tại NHTW
Khối tiền M1 bao gồm:
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng
Toàn bộ tiền mặt được NHTW phát hành ra
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền mặt, tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng
M2 không bao gồm
Cổ phiếu
Trái phiếu
Chứng chỉ tiền gửi
Kỳ phiếu
Theo J.M. Keynes, cấu tiền tệ KHÔNG phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây:
A. Thu nhập
B. Mức giá
C. Lãi suất
D. Lạm phát
Đâu không phải là đặc trưng của mức cấu tiền (MD)
Thể hiện nhu cầu của các chủ thể phí ngân hàng
Thể hiện nhu cầu của các ngân hàng và tổ chức tài chính
Mục đích nắm giữ tiền của các chủ thể gồm tiêu dùng và bảo toàn giá trị
MD do lượng được trong điều kiện lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế, vòng quay tiền tệ,...
Đâu không phải là đặc điểm của mức cấu tiền giao dịch:
Là nhu cầu chi tiêu thường xuyên của các chủ thể trong xã hội
Nhu cầu này đòi hỏi phải được đáp ứng bằng phương tiện có tính lỏng cao
Mức cầu tiền là tỷ lệ thuận với mức thu nhập của dân chúng
Cầu tiền cho mục đích dự phòng những bất trắc ko lường trước
Đâu không phải là đặc điểm của mức cấu tiền dự phòng:
Quy mô phụ thuộc vào chênh lệch ròng giữa chi phí của việc nắm giữ tiền và chi phí sử dụng các phương tiện khác
Là nhu cầu chi tiêu thường xuyên của các chủ thể trong xã hội.
Đáp ứng nhu cầu đột xuất, dự phòng những bất trắc lo lường trước của công chúng
Nhu cầu tiền cho dự phòng tỷ lệ thuận với thu nhập
Theo J.M. Keynes, cấu tiền tệ phụ thuộc vào những nhân tố:
Thu nhập, lãi suất, sự ưa chuộng hàng ngoại nhập và mức độ an toàn xã hội
Thu nhập, mức giá, lãi suất và các yếu tố xã hội của nền kinh tế
Thu nhập, năng suất lao động, tốc độ lưu thông tiền tệ và lạm phát
Sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ và thu nhập của công chúng
Đối với người đi vay, lãi suất được coi là:
Phần ảnh chi phí của việc vay vốn
Phần ảnh mức sinh lời từ dòng vốn cho vay
Sự đền bù cho việc hy sinh quyền sử dụng tiền
Yếu cầu tối thiểu về lợi ích của khoản vay
Phát biểu nào sau đây là đúng về tỷ suất lợi tức
A. Là tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn
B. Là tỷ lệ phần trăm của tổng thu nhập trên số tiền vốn
C. Tỷ suất lợi tức luôn lớn hơn lãi suất
D. Tỷ suất lợi tức luôn nhỏ hơn lãi suất
Khi lãi suất đang có xu hướng tăng lên trong nền kinh tế, thì:
Người dân có xu hướng tăng tiêu dùng
Người dân có xu hướng giảm các khoản tiết kiệm
Tỷ lệ lạm phát có xu hướng giảm
Tỷ lệ lạm phát có xu hướng tăng
Lãi suất tái chiết khấu áp dụng:
Các NHTM cho vay lẫn nhau
NHTW cho NHTM vay
Các trung gian tài chính cho vay lẫn nhau
Các NHTM cho vay khách hàng
Lãi suất liên ngân hàng, là:
Lãi suất mà các NHTM áp dụng khi cho vay lẫn nhau
Lãi suất NHTW chỉ đạo
Lãi suất tái cấp vốn của NHTW
Lãi suất mà các NHTM cho vay khách hàng
Lãi suất tiền vay được áp dụng khi:
Các ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng
Các ngân hàng gửi tiền tại NHTW
Các ngân hàng cho khách hàng vay
Các ngân hàng đi vay NHTW
Lãi suất kép được áp dụng:
Trong các món vay có 1 kỳ hạn
Trong các món vay có nhiều kỳ hạn
Trong các món vay có nhiều kỳ hạn và cuối mỗi kỳ hạn tiền lãi được rút ra vào vốn gốc
Trong các món vay có nhiều kỳ hạn và cuối mỗi kỳ hạn tiền lãi được cộng vào vốn gốc
Lãi suất thực là:
Lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát
Lãi suất có mối quan hệ với tỷ lệ lạm phát
Lãi suất nằm trong tỷ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa cộng với tỷ lệ lạm phát
Lãi suất chiết khấu là:
Lãi suất chỉ đạo của NHTW
Lãi suất kinh doanh của các ngân hàng
Lãi suất áp dụng khi các ngân hàng huy động vốn
Lãi suất định hướng cho các lãi suất khác
Bà Phương gửi 200 triệu đồng kỳ hạn 2 năm với lãi suất 8%/năm tại NHTMCP ACB. Hỏi sau 2 năm Bà Phương nhận được bao nhiêu tiền?
33,28 triệu đồng
232 triệu đồng
216 triệu đồng
269,12 triệu đồng
Anh Xuân gửi 300 triệu đồng kỳ hạn bán niên với lãi suất 7%/năm tại NHTMCP Phương Nam. Hỏi sau 3 năm anh Xuân nhận được bao nhiêu tiền?
32,62 triệu đồng
67,51 triệu đồng
368,78 triệu đồng
444,46 triệu đồng
NHTMCP Nam Phương cho 1 khách hàng vay với lãi suất 10%. Tiền lãi ngân hàng A thu được là:
10%/năm
Không xác định được
10
10%
NHTMCP ABC cho 1 khách hàng vay 100 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, thời hạn 1 năm. Tiền lãi thu được là:
10 triệu đồng
10,1 triệu đồng
110
10%/năm
NHTMCP BIDV cho 1 khách hàng vay 250 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, thời hạn 2 năm. Số tiền khách hàng thu được sau 2 năm là:
302,5 triệu đồng
275 triệu đồng
250
10%/năm
NHTMCP BIDV cho 1 khách hàng vay 250 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, thời hạn 1 năm. Tiền lãi thu được là:
25 triệu đồng
275 triệu đồng
250
10%/năm
Câu 16: NHTMCP BIDV cho 1 khách hàng vay 250 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, thời hạn 3 năm. Số tiền khách hàng thu được sau 3 năm là:
302,5 triệu đồng
332,75 triệu đồng
250 triệu đồng
10%/năm
NHTMCP BIDV cho 1 khách hàng vay 250 triệu đồng, lãi suất 10%/năm, thời hạn 4 năm. Số tiền khách hàng thu được sau 4 năm là:
302,5 triệu đồng
332,75 triệu đồng
366,03 triệu đồng
10%/năm
NHTMCP BIDV cho 1 khách hàng vay 350 triệu đồng, lãi suất 9%/năm, thời hạn 2 năm. Số tiền khách hàng thu được sau 2 năm là:
350 triệu đồng
381,5 triệu đồng
415,84 triệu đồng
9%/năm
NHTMCP BIDV cho 1 khách hàng vay 350 triệu đồng, lãi suất 9%/năm, thời hạn 1 năm. Số tiền khách hàng thu được sau 1 năm là:
350 triệu đồng
381,5 triệu đồng
31,5 triệu đồng
9%/năm
NHTMCP BIDV cho 1 khách hàng vay 350 triệu đồng, lãi suất 9%/năm, thời hạn 1 năm. Tiền lãi khách hàng nhận được sau 1 năm là:
350 triệu đồng
381,5 triệu đồng
31,5 triệu đồng
9%/năm
Lãi suất đáo hạn là:
Tỷ suất sinh lời dự kiến nếu giữ trái phiếu tới khi đáo hạn
Tỷ suất làm cân bằng mệnh giá trái phiếu và dòng tiền chiết khấu
Tỷ suất dùng để xác định mệnh giá của trái phiếu
Tỷ suất được ghi trên tờ trái phiếu
Nhà nước phát hành trái phiếu kho bạc thời hạn 5 năm, lấy lãi hàng năm, đó là lãi suất:
Bà Phương gửi 200 triệu đồng kỳ hạn 1 năm với lãi suất 8%/năm tại NHTMCP ACB. Hỏi sau 4 năm Bà Phương nhận được bao nhiêu tiền?
64 triệu đồng
233,28 triệu đồng
272,1 triệu đồng
269,12 triệu đồng
Bà Phương gửi 200 triệu đồng kỳ hạn 11 tháng với lãi suất 8%/năm tại NHTMCP ACB. Hỏi sau 1 năm Bà Phương nhận được bao nhiêu tiền? Biết lãi suất không kỳ hạn là 1%/năm, 1 năm là 360 ngày.
14 triệu đồng
214,84 triệu đồng
216 triệu đồng
214,01 triệu đồng
Bà Hồng gửi 200 triệu đồng kỳ hạn 2 năm với lãi suất 8%/năm tại NHTMCP ACB. Hỏi sau 2 năm Bà Hồng nhận được bao nhiêu tiền lãi?
8%/năm
16 triệu đồng
32 triệu đồng
33,28 triệu đồng
Giả định các yếu tố khác không thay đổi cũng như không kể tới sự ưu tiên và sự phân cách về thị trường, khi mức độ rủi ro của khoản vay càng cao thì lãi suất cho vay sẽ:
Càng tăng
Càng giảm
Không thay đổi
Có thể tăng hoặc giảm
Giả sử các yếu tố khác không thay đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Có thể tăng hoặc giảm
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, thị giá của trái phiếu sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Có thể tăng hoặc giảm
Nhà đầu tư quyết định mua trái phiếu để hưởng chênh lệch giá khi:
Dự báo trong thời gian tới lãi suất giảm
Dự báo trong thời gian tới lãi suất tăng
Dự báo trong thời gian tới lãi suất không đổi
Không có phương án nào đúng
Khi nền kinh tế đang tăng trưởng, lãi suất thị trường có thể:
Thấp hơn do nhu cầu vay vốn thấp hơn
Cao hơn do nhu cầu vay vốn cao hơn
Cao hơn do nhu cầu gửi tiết kiệm tăng lên,
Không thay đổi
So với lãi suất cho vay, lãi suất huy động vốn của các NHTM sẽ:
Luôn lớn hơn
Luôn nhỏ hơn
Lớn hơn hoặc bằng
Nhỏ hơn hoặc bằng
Lãi suất thực có nghĩa là:
Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế
Là lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
Là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
Là lãi suất LIBOR, SIBOR,...
Đối với người cho vay, lãi suất được coi là:
Phần ảnh chi phí của việc vay vốn
Phản ánh mức sinh lời từ đồng vốn cho vay
Một phần giá trị của việc hy sinh quyền sử dụng tiền
Không có đáp án nào đúng
Bà Phương gửi 500 triệu đồng kỳ hạn 1 năm với lãi suất 8%/năm tại NHTMCP ACB. Hỏi sau 4 năm Bà Phương nhận được bao nhiêu tiền?
A. 500 triệu đồng
B. 580 triệu đồng
C. 650 triệu đồng
D. 680,2 triệu đồng
Lãi suất chiết khấu là:
Lãi suất ngân hàng trung ương cho các ngân hàng thương mại vay
Lãi suất ngân hàng thương mại cho doanh nghiệp vay.
Lãi suất áp dụng khi các ngân hàng huy động vốn
Lãi suất định hướng cho các lãi suất khác
Ông Tuấn Anh gửi vào 100 triệu đồng kỳ hạn 1 tháng trong 2 năm tại NHTM ACB. Với lãi suất 6%/năm, hỏi sau 2 năm ông Tuấn Anh nhận được bao nhiêu tiền?
106,16 triệu đồng
404,89 triệu đồng
112,72 triệu đồng
112,36 triệu đồng
So với lãi suất, tỷ suất lợi tức:
Luôn lớn hơn
Luôn nhỏ hơn
Lớn hơn nếu có lãi vốn
Nhỏ hơn nếu có lãi vốn
Một cổ phiếu được mua với giá 100 triệu đồng và bán sau đó 1 năm với giá là 112 triệu đồng. Giả sử cổ tức đã nhận được của năm 1 là 10 triệu đồng, vậy tỷ suất sinh lợi của việc nắm giữ cổ phiếu này trong 1 năm là?
12%
20%
22%
25%
Bạn gửi vào ngân hàng một triệu đồng với lãi suất 8%/năm ghép lãi hàng năm, tổng số tiền gốc và lãi bạn nhận được sau 3 năm sẽ là:
1.240.000 đ
1.260.000 đ
1.324.000 đ
1.210.000 đ
Bạn phải gửi 1 số tiền vào NH là bao nhiêu nếu sau 5 năm nữa bạn muốn nhận được 50.000 triệu đồng (cho biết lãi suất NH là 11%/năm).
25.000 triệu đồng
28.931 triệu đồng
29.672 triệu đồng
10.000 triệu đồng
Bạn muốn có 100 triệu đồng sau 3 năm để mở cửa hàng kinh doanh, hỏi ngay bây giờ bạn phải gửi vào Ngân hàng bao nhiêu tiền nếu lãi suất tiền gửi là 1%/tháng, ghép lãi hàng tháng?
A. 69,89 triệu
B. 71,17 triệu
C. 97,06 triệu
D. 80,68 triệu
Bạn sẽ kiếm được bao nhiêu tiền lãi vào cuối năm thứ ba với khoản tiết kiệm 1000 triệu đồng và với mức lãi suất ghép hàng năm là 7%?
1,225,04 triệu đồng
1,227,05 triệu đồng
225,04 triệu đồng
105,62 triệu đồng
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất có thể được giải thích bởi:
Lãi suất hoàn vốn
Đường cong lãi suất chuẩn
Cấu trúc rủi ro của lãi suất
Rủi ro vỡ nợ của công cụ tài chính
Theo lý thuyết về dự tính về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất thì:
Các nhà đầu tư không có sự khác biệt giữa việc nắm giữ các trái phiếu dài hạn và ngắn hạn
Lãi suất dài hạn phụ thuộc vào dự tính của nhà đầu tư về các lãi suất ngắn hạn trong tương lai
Sự ưa thích của các nhà đầu tư có tổ chức quyết định lãi suất dài hạn
Môi trường ưu tiên và thị trường phân cách làm cho cấu trúc kỳ hạn trở thành không có ý nghĩa
Phát biểu nào sau đây là đúng về cấu trúc rủi ro của lãi suất:
Các trái phiếu có thời gian đáo hạn khác nhau có lợi suất đáo hạn như nhau
Các trái phiếu có cùng thời gian đáo hạn có lợi suất đáo hạn như nhau
Các trái phiếu có thời gian đáo hạn khác nhau có lợi suất đáo hạn khác nhau
Các trái phiếu có cùng thời gian đáo hạn có lợi suất đáo hạn khác nhau.
Câu 47: Đâu không phải là vai trò của lãi suất đối với quản lý kinh tế vĩ mô:
A. Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
B. Là công cụ điều tiết sự dịch chuyển của dòng vốn
C. Là công cụ điều tiết sự ổn định của tỷ giá, góp phần tác động đến cán cân thanh toán
D. Là cơ sở để các cá nhân đưa ra quyết định tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư
Câu 48: Đối với các ngân hàng thương mại, loại lãi suất nào hình thành nên những khoản chi phí chủ yếu của ngân hàng.
A. Lãi suất tiền gửi
B. Lãi suất tín dụng
C. Lãi suất cơ bản
D. Lãi suất chiết khấu
Câu 49: Lãi suất thực thường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa vì có yếu tố:
A. Lạm phát.
B. Khấu hao.
C. Thâm hụt cán cân vãng lai.
D. Giá trị thời gian của tiền
Câu 50: Một cổ phiếu được mua với giá 100 triệu đồng và bán sau đó 1 năm với giá là 96 triệu đồng. Giả sử cố tức đã nhận được của năm 1 là 12 triệu đồng , vậy tỷ suất sinh lợi của việc nắm giữ cổ phiếu này trong 1 năm là?
A. 8%
B. 18%
C. 12%
D. 6%
Câu 51: Nguồn Cung vốn trong nền kinh tế KHÔNG bao gồm:
A. Tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân
B. Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp
C. Các khoản thu chưa dùng đến của ngân sách nhà nước
D. Khoản nợ vay ngắn hạn của các doanh nghiệp
Câu 52: Nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế KHÔNG được cấu thành từ:
A. Nhu cầu vay tiền của các doanh nghiệp, hộ gia đình
B. Nhu cầu gửi tiết kiệm của các cá nhân, hộ gia đình
C. Nhu cầu vay tiền của chính phủ nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách
D. Nhu cầu vay tiền của các chủ thể nước ngoài
Câu 53: Mệnh đề nào sau đây là đúng:
A. Tổng cầu vốn biến động ngược chiều với sự biến động của lãi suất
B. Tổng cầu vốn biến động cùng chiều với sự biến động của lãi suất
C. Tổng cầu vốn không phụ thuộc vào lãi suất
D. Độ dốc của đường cầu vốn càng thoải phản ánh cầu vốn càng ít nhạy cảm với lãi suất
Câu 54: Nhóm nhân tố làm dịch chuyển đường cung vốn không bao gồm:
A. Tài sản và thu nhập của các chủ thể trong nền kinh tế
B. Lợi tức dự tính của các công cụ nợ
C. Rủi ro của các công cụ nợ
D. Tình hình ngân sách nhà nước
Câu 55: Nhóm nhân tố làm dịch chuyển đường cầu vốn không bao gồm:
A. Khả năng sinh lợi dự tính từ các cơ hội đầu tư
B. Lạm phát dự tính
C. Tình hình ngân sách nhà nước
D. Thời gian đáo hạn của các công cụ đầu tư
Câu 56: Tỷ suất lợi tức là:
A. Tỷ lệ phần trăm giữa tổng thu nhập nhận được so với giá trị của khoản vốn đầu tư ban đầu.
B. Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm (lãi) so với giá trị của phần vốn đầu tư ban đầu.
C. Sự thay đổi về giá của các công cụ đầu tư so với giá trị của khoản vốn đầu tư ban đầu
D. Lãi suất hoàn vốn của các công cụ tài chính.
Câu 57: Loại lãi suất nào phản ánh chính xác khoản thu nhập thực tế từ tiền lãi mà người cho vay nhận được hay chi phí thực của việc vay tiền?
A. Lãi suất danh nghĩa
B. Lãi suất cơ bản
C. Lãi suất thực
D. Lãi suất ghi trên hợp đồng
Câu 58: Đối với các ngân hàng thương mại, loại lãi suất nào hình thành nên những khoản thu nhập chủ yếu của ngân hàng.
A. Lãi suất tiền gửi
B. Lãi suất tín dụng
C. Lãi suất cơ bản
D. Lãi suất chiết khấu
