wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề số 1 - Ôn Trạng Nguyên Tiếng Việt

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Giải câu đố sau: "Cây gì lá nhỏ, cành mềm / Hoa như đốm lửa thắp bên thềm nhà / Hè về, cây đỏ rực hoa / Thu sang quả chín như là sơn son?"

a)

cây táo

b)

cây gấc

c)

cây lựu

d)

cây roi

2.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

thịt nạc

b)

quat lan

c)

kẹo lạc

d)

lan can

3.

Đoạn thơ dưới đây có những từ ngữ chỉ hoạt động nào? "Ông trời nổi lửa đằng đông / Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay / Bố em xách diều đi cày / Mẹ em tát nước, nắng đầy trong khau." (Theo Trần Đăng Khoa)

a)

đằng đông, khăn, đẹp, đi cày, khau

b)

nổi lửa, vấn, xách, đi cày, tát nước

c)

nổi lửa, nắng, đẩy, khau, đi cày

d)

vấn, xách, tát nước, đẩy, khau

4.

Những từ ngữ chỉ sự vật nào xuất hiện trong đoạn thơ dưới đây? "Cá cờ bơi trước / Tôm lướt theo sau / Ai đào ao sâu / Cho cây mọc ngược." (Bảo Ngọc)

a)

ao, cá cờ, ngược, sâu

b)

tôm, cây, bơi, sâu

c)

cá cờ, lướt, ao, mọc

d)

cá cờ, tôm, ao, cây

5.

Câu nào dưới đây không phải câu giới thiệu?

a)

Ông nội em là tổ trưởng tổ dân phố.

b)

Minh Hoa là lớp trưởng lớp 4A.

c)

Mẹ đang là quần áo cho cả nhà.

d)

Bố của Hùng là kĩ sư xây dựng.

6.

Câu nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Đi một ngày đàng, học nhiều điều hay.

b)

Đi một ngày dài, học một bài hay.

c)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

d)

Đi một ngày đàng, học một bài hay.

7.

Câu tục ngữ nào đề cao tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam?

a)

Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

b)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

c)

Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.

d)

Một kho vàng chẳng bằng một nang chữ.

8.

Quả cà chua trong câu thơ sau được so sánh với sự vật nào? Quả cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu Thắp mùa đông ấm những đêm thâu. (Theo Phạm Tiến Duật)

a)

quả gấc

b)

quả bóng

c)

đèn lồng

d)

mặt trời

9.

Đoạn văn dưới đây gợi ra bức tranh mùa xuân như thế nào? Mùa xuân, trên những cành cây mới mọc đầy những lá non xanh biếc. Hoa chanh, hoa bưởi toả hương thơm ngát. Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân. Mùa xuân, tiết trời ấm áp. Những cây rau trong vườn mon mon vươn lên đón ánh nắng tươi ấm của mặt trời.

a)

Bức tranh mùa xuân nhộn nhịp, đông đúc.

b)

Bức tranh mùa xuân tươi tắn, tràn đầy sức sống.

c)

Bức tranh mùa xuân rực rỡ sắc màu của các loài hoa.

d)

Bức tranh mùa xuân sôi động, náo nhiệt.

10.

Câu nào dưới đây là câu khiến?

a)

Tiếng hót của hoạ mi mới hay làm sao!

b)

Tớ sẽ tặng cô một món quà nho nhỏ.

c)

Cậu đừng quên đến dự sinh nhật tớ nhé!

d)

Cậu thích ca hát hay vẽ tranh?

11.

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

a)

Nhung khoe với các bạn cuốn sách mới.

b)

Quyển sách này rất bổ ích và thú vị.

c)

Tuấn mượn Nhung cuốn sách về lịch sử.

d)

Cuốn sách này là món quà mẹ tặng Nhung.

12.

Câu nào dưới đây là câu kể?

a)

Cậu có thích món quà tớ tặng không?

b)

Mẹ làm món sườn chua ngọt thơm quá!

c)

Cuối tuần, gia đình em về thăm ông bà.

d)

Chiều nay, chúng mình đi thả diều đi!

13.

Câu nào dưới đây là câu nêu hoạt động?

a)

Chiếc áo len màu hồng rất ấm.

b)

Cây trái trong vườn sai lúc lỉu.

c)

Lan là một cô bé ngoan ngoãn và tốt bụng.

d)

Lớp em đang tập luyện một tiết mục văn nghệ.

14.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

cầu trượt

b)

lau chùi

c)

leo chèo

d)

chương trình

15.

Từ "là" trong đáp án nào dưới đây là từ so sánh?

a)

Con chuồn chuồn bay là là trên mặt nước.

b)

Mỗi bông cúc là một vầng mặt trời tí hon.

c)

Mẹ đang là quần áo cho cả nhà.

d)

Bố em là kiến trúc sư nổi tiếng ở Hà Nội.

16.

Bạn nhỏ trong khổ thơ dưới đây thích nhất loài cây nào? Vườn em nhiều cây trái Nhãn, mít, hồng, bưởi, mơ Riêng em ưa cây sấu Cây sấu của tuổi thơ. (Vũ Ngọc Bình)

a)

cây sấu

b)

cây bưởi

c)

cây mít

d)

cây nhãn

17.

Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Ông bà em" để tạo thành câu nêu hoạt động?

a)

Luôn hoà nhã với mọi người

b)

Còn rất trẻ trung và khoẻ mạnh

c)

Dậy sớm đi tập thể dục

d)

Đều là giáo viên về hưu

18.

Trong tiết Tập làm văn, cô giáo yêu cầu cả lớp viết lại câu văn dưới đây cho sinh động, gợi tả hơn bằng cách sử dụng biện pháp so sánh. Dải mây màu trắng, mềm mại. Minh, Lâm, Mai đã viết như sau: Minh: Dải mây trắng, mềm mại lang thang trên bầu trời xanh thẳm. Lâm: Dải mây trắng, mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận. Mai: Dải mây trắng, mềm mại như những chiếc kẹo bông của bầu trời. Theo em, bạn nào có câu văn đúng nhất với yêu cầu của cô giáo?

a)

Bạn Minh, bạn Lâm

b)

Bạn Lâm

c)

Bạn Minh

d)

Bạn Mai

19.

Câu văn nào dưới đây sử dụng sai dấu câu? (1) Buổi tối, đám trẻ rủ nhau ra triền đê hóng mát! (2) Chúng nằm trên cỏ, vừa ngắm sao vừa trò chuyện vui vẻ. (3) Bỗng một vệt sáng vụt qua, có đứa reo lên: "A! Sao băng! Sao băng phải không?". (4) Đám trẻ vui sướng hò hét vì lần đầu tiên được thấy sao băng?

a)

Câu (1) và (3)

b)

Câu (2) và (3)

c)

Câu (1) và (4)

d)

Câu (2) và (4)

20.

Đáp án nào dưới đây thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành một câu văn có hình ảnh so sánh: "Đêm Trung thu, vầng trăng sáng vàng vặc trên bầu trời như một ..."

a)

lưỡi liềm bạc

b)

cánh diều mềm mại

c)

quả cầu bạc khổng lồ

d)

bông hoa rực rỡ

21.

Bạn Khang viết lại một đoạn văn nhưng quên không viết hoa các danh từ riêng. Em hãy giúp bạn Khang tìm và sửa lại cho đúng: "Nước việt nam xanh muôn ngàn cây lá khác nhau. Cây nào cũng đẹp, cây nào cũng quý nhưng thân thuộc nhất vẫn là tre nứa. Tre đồng nai, nứa việt bắc, tre ngút ngàn điện biên phủ. Lũy tre thân mật làng tôi, đâu đâu ta cũng có nứa tre làm bạn." (Theo Thép Mới) Chọn đáp án chứa các danh từ riêng cần viết hoa đúng.

a)

Việt Nam, Quý, Nứa, Đồng Nai, Việt Bắc

b)

Việt Nam, Đồng Nai, Việt Bắc, Điện Biên Phủ

c)

Việt Nam, Tre Nứa, Ngút Ngàn, Điện Biên

d)

Việt Nam, Quý, Đồng Nai, Điện Biên Phủ

22.

Từ nào dưới đây là danh từ chỉ vật?

a)

máy tính

b)

ngày tháng

c)

phút giây

d)

năm học

23.

Chọn danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau: "Mùa thu, ... thổi mây về phía cửa sông, mặt nước phía dưới cầu Tràng Tiền đen sẫm lại." (Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường)

a)

sóng

b)

nắng

c)

mưa

d)

gió

24.

Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

a)

Chị gió nhón chân đi nhẹ nhẹ trên mặt hồ trong xanh.

b)

Mặt trời thức dậy, vung tay gieo những tia nắng xuống cánh đồng lúa xanh rờn.

c)

Mấy chú chim chích choè trò chuyện ríu rít với nhau trong vòm cây xanh mát.

d)

Lá sưa mỏng tang và xanh rờn như thứ lụa xanh màu ngọc thạch.

25.

Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

a)

chung cư

b)

chung tâm

c)

chung cuộc

d)

chung kết

26.

Tác giả muốn thể hiện điều gì qua câu thơ sau: "Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con." (Chế Lan Viên)

a)

Tình cảm yêu thương sâu sắc, bao dung, vĩ đại của bà dành cho cháu

b)

Tình mẫu tử thiêng liêng, rộng lớn, không bao giờ vơi cạn

c)

Tình cha con sâu sắc, lớn lao, không gì sánh nổi

d)

Tình anh em khăng khít, gắn bó, luôn giúp đỡ tương trợ lẫn nhau

27.

Đáp án nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Lửa thử vàng, thành công thử sức.

b)

Lửa thử vàng, gian nan thử nước.

c)

Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

d)

Lửa thử vàng, gian nan thử thách.

28.

Khổ thơ dưới đây có từ nào viết sai chính tả? "Ta nằm nghe, nằm nghe / Giữa bốn bề ngây ngất / Mùi vôi xẩy rất xay / Mũi lấn cua ngọt mát." (Theo Vũ Duy Thông)

a)

lán cua

b)

xây

c)

xay

d)

ngây ngất

29.

Đoạn văn dưới đây miêu tả cơn mưa vào mùa nào: "Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nở tiếp hạt kia đậu xuống lá cây ổi cong mọc lá xuống mặt ao. Mùa đông xám xịt và khô héo đã qua. Mặt đất đã kiệt sức bừng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành." (Theo Nguyễn Thị Như Trang)

a)

mùa đông

b)

mùa thu

c)

mùa hạ

d)

mùa xuân

30.

Câu nào dưới đây có danh từ chỉ thời gian?

a)

Những chiếc lá ngóa non to như cái quạt lọc ánh sáng xanh mờ mờ.

b)

Tàu lá đậu liệng xuống như cánh diều, phủ vàng mặt đất.

c)

Mùa đông, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá.

d)

Những cây dầu con mới lớn, phiến lá đã to gần bằng lá già rụng xuống.

31.

Trong đoạn thơ dưới đây, tác giả gọi lá cọ là gì: "Rừng cọ ơi! Rừng cọ! / Lá đẹp, lá ngời ngời / Tôi yêu thương vẫn gọi / Mặt trời xanh của tôi." (Nguyễn Viết Bình)

a)

Mặt trăng tròn

b)

Bóng bay nhỏ

c)

Mặt trời xanh

d)

Bàn tay xinh

32.

Chọn từ thích hợp để hoàn thành câu: ... tròn vành vạnh tỏa ... dịu dàng xuống ...

a)

Mặt trời - ánh sáng - mặt đất

b)

Mặt trăng - ánh sáng - dòng sông

c)

Mặt trời - nắng - cánh đồng

d)

Mặt trăng - nắng - thành phố

33.

Câu nào dưới đây có danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

a)

Mùa xuân tới, cây đào bắt đầu tỉnh giấc sau một giấc ngủ dài.

b)

Mặt trời nhô lên khỏi ngọn núi rồi rải lên đồng lúa những tia nắng vàng rực.

c)

Mùa hạ đến, cây bàng xoè tán lá rợp mát cả một góc sân trường.

d)

Hai bên đường, những cây xà cừ đứng sừng sững như những người lính canh.

34.

Sắp xếp các từ dưới đây thành một câu văn có hình ảnh so sánh hoàn chỉnh: gạo / lửa. / bông / Những / hoa / rực / ngon / đỏ / như

a)

Những bông hoa gạo đỏ giống như ngọn lửa rực.

b)

Những bông hoa gạo đỏ rực giống như ngọn lửa.

c)

Những bông hoa gạo đỏ rực là ngọn lửa.

d)

Những bông hoa gạo đỏ rực như ngọn lửa.

35.

Đáp án nào dưới đây có thể ghép với "Chú mèo mướp" để tạo thành câu nêu đặc điểm?

a)

Nghịch cuộn len của bà

b)

Có đôi mắt long lanh, tinh nghịch

c)

Nấp sau cánh cửa để rình bắt chuột

d)

Chạy lăng xăng khắp vườn để bắt những đốm nắng

36.

Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta phải biết ơn?

a)

Uống nước nhớ nguồn.

b)

Đất lành chim đậu.

c)

Chị ngã em nâng.

d)

Ở hiền gặp lành.

37.

Địa danh nào còn thiếu trong câu ca dao sau? Đồng Đăng có phố Kì Lừa, Có nàng Tô Thị có chùa ...

a)

Thiên Mụ

b)

Tây Phương

c)

Yên Tử

d)

Tam Thanh

38.

Đôi bàn tay của bạn nhỏ trong đoạn thơ sau được so sánh với sự vật nào? Hai bàn tay em / Như hoa đầu cành / Hoa hồng hồng nụ / Cánh tròn ngón xinh. (Huy Cận)

a)

hoa hồng

b)

búp măng non

c)

hoa nhài

d)

hoa đầu cành

39.

Đoạn văn dưới đây có những câu nào sử dụng sai dấu câu? (1) Mùa xuân, phượng ra lá! (2) Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. (3) Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xoè ra cho gió đưa đẩy. (4) Lòng cậu học trò phơi phới làm sao? (5) Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. (Theo Xuân Diệu)

a)

Câu (2) và câu (4)

b)

Câu (2) và câu (3)

c)

Câu (3) và câu (4)

d)

Câu (1) và câu (4)

40.

Giải câu đố sau: Cầu gì không bắc qua sông, Sau mưa hiện giữa mênh mông bầu trời?

a)

cầu thang

b)

cầu chì

c)

cầu dao

d)

cầu vồng

41.

Ghép 2 vế để tạo thành cặp từ có nghĩa giống nhau: Từ nào cùng nghĩa với “xe hơi”?

a)

cây viết

b)

ô tô

c)

phích nước

d)

mướp đắng

e)

ba má

42.

Ghép 2 vế để tạo thành cặp từ có nghĩa giống nhau: Từ nào cùng nghĩa với “khổ qua”?

a)

cây viết

b)

ô tô

c)

phích nước

d)

mướp đắng

e)

ba má

43.

Câu nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Trăm nghe không bằng người thấy.

b)

Trăm nghe không bằng ai thấy.

c)

Trăm nghe không bằng một thấy.

d)

Trăm nghe không bằng miệng nói.

44.

Ghép 2 vế để tạo thành câu có hình ảnh so sánh phù hợp: “Quả nhót …” đi với vế nào?

a)

Như đàn lợn con nằm trên cao

b)

Như ngọn đèn tín hiệu

c)

Như tổ kiến lủng lẳng trên cành

d)

Như chiếc đèn lồng đỏ au

45.

Đoạn thơ sau miêu tả cảnh vật vào thời gian nào? “Ve đã ngưng tiếng hát / Phượng kết trái đầy cành / Sen cũng vừa tra hạt / Lá phai dần sắc xanh.”

a)

mùa thu

b)

mùa hè

c)

mùa đông

d)

mùa xuân

46.

Từ nào dưới đây là danh từ?

a)

học hỏi

b)

học tập

c)

học sinh

d)

học hành

47.

Từ nào dưới đây miêu tả tiếng cười?

a)

lích chích

b)

thầm thì

c)

thì thào

d)

khúc khích

48.

Giải câu đố: “Để nguyên ở cạnh mắt tôi / Thêm huyền đội bụng nước sôi ụp liền.” Từ giữ nguyên là từ gì?

a)

tóc

b)

trán

c)

tai

d)

mi

49.

Đọc đoạn thơ sau và cho biết dòng sông được miêu tả như thế nào: “Đây con sông xuôi dòng nước chảy / Bốn mùa soi từng mảnh mây trời / Từng ngọn dừa gió đưa phe phẩy / Bồng lồng trên sóng nước chơi vơi.”

a)

Dòng sông tấp nập, nhộn nhịp thuyền bè xuôi ngược.

b)

Dòng sông đục ngầu, giận dữ.

c)

Dòng sông mang vẻ đẹp hùng vĩ, hoang sơ.

d)

Dòng sông mang vẻ đẹp nên thơ, trữ tình.

50.

Câu văn nào dưới đây có sử dụng biện pháp so sánh?

a)

Trăng dịu dàng soi bóng mình xuống mặt hồ phẳng lặng.

b)

Mảnh trăng đầu tháng như chiếc thuyền lơ lửng giữa biển mây.

c)

Vầng trăng tròn vành vạnh toả ánh sáng dịu dàng xuống mặt sông.

d)

Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn trên mặt hồ.

51.

Từ chỉ thời gian nào thích hợp để điền vào câu: “Vào mỗi …, khi mặt trời dần lặn ở phía tây, lũ trẻ con chúng tôi lại kéo nhau lên triền đê để thả diều.”

a)

buổi trưa

b)

buổi sáng

c)

buổi chiều

d)

buổi tối

52.

Điền “x” hoặc “s” thích hợp vào chỗ trống: công …ức; sắp …ép. Chọn cặp chữ đúng theo thứ tự.

a)

s; x

b)

x; s

c)

s; s

d)

x; x

53.

Điền dấu câu thích hợp vào đoạn trích: “Buổi tối, cả nhà bạn Hoa vừa xem thời sự vừa cùng nhau ăn tối … Bố hỏi Hoa… – Hôm nay ở trường con có chuyện gì vui không … – Có ạ! Hôm nay con giúp bạn Na trực nhật vì bạn ấy bị ốm. Bố khen: – Con gái của bố ngoan quá …” Chọn bộ dấu đúng cho các chỗ trống theo thứ tự.

a)

. : ? !

b)

, : ? !

c)

. ; ? !

d)

! : ? .

54.

Câu tục ngữ nào dưới đây khuyên chúng ta chớ nản lòng khi gặp khó khăn?

a)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

b)

Thua keo này, bày keo khác.

c)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

d)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

55.

Đoạn thơ sau thể hiện điều gì? "Hôm nay trời nắng như nung Mẹ em đi cấy phơi lưng cả ngày Ước gì em hoá thành mây Em che cho mẹ suốt ngày bóng râm." (Thanh Hào)

a)

Sự chăm lo, yêu thương của người mẹ dành cho con

b)

Sự vất vả của mẹ và tình cảm yêu thương của người con đối với mẹ

c)

Tình cảm mến yêu của bạn nhỏ đối với tất cả người thân trong gia đình

d)

Tình yêu thương và sự hi sinh của mẹ giúp con đạt được ước mơ

56.

Trong đoạn văn miêu tả Hồ Gươm của Ngô Quân Miện đang bị đảo lộn trật tự các ý, câu nào nên đặt đầu tiên?

a)

… Nhà tôi ở cách Hồ Gươm không xa.

b)

… Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.

c)

… Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn.

d)

… Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính, xây trên gò đất cỏ mọc xanh um.

57.

Hãy ghép 2 vế để tạo thành cặp từ trái nghĩa: Chọn từ trái nghĩa với "khoẻ mạnh".

a)

đơn giản

b)

mập mạp

c)

ốm yếu

d)

lộn xộn

58.

Hãy ghép 2 vế để tạo thành cặp từ trái nghĩa: Chọn từ trái nghĩa với "ngăn nắp".

a)

lộn xộn

b)

gầy gò

c)

mập mạp

d)

đơn giản

59.

Hãy ghép 2 vế để tạo thành cặp từ trái nghĩa: Chọn từ trái nghĩa với "cao ráo".

a)

lùn tịt

b)

ốm yếu

c)

mập mạp

d)

phức tạp

60.

Hãy ghép 2 vế để tạo thành cặp từ trái nghĩa: Chọn từ trái nghĩa với "phức tạp".

a)

đơn giản

b)

lộn xộn

c)

gầy gò

d)

cao ráo

61.

Điền từ còn thiếu vào câu tục ngữ: Lửa thử …, gian nan thử … .

a)

vàng; sức

b)

lửa; vàng

c)

sức; vàng

d)

đá; gan

62.

Từ "tựa" trong câu nào dưới đây là từ so sánh?

a)

Bé Bông tựa đầu vào vai em ngủ ngon lành.

b)

Nam tựa vào lan can nhìn xuống con phố nhỏ.

c)

Tùng tựa lưng vào tường chăm chú đọc sách.

d)

Những vì sao lấp lánh tựa hạt pha lê.

63.

Tiếng nào ghép với "công" để tạo thành danh từ?

a)

minh

b)

tán

c)

bằng

d)

an

64.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh phù hợp với bức tranh đêm có trăng lưỡi liềm, sao và mây?

a)

Mảnh trăng khuyết như chiếc liềm bạc ai đó bỏ quên trên trời.

b)

Những ngôi sao tinh nghịch thì nhau toả sáng.

c)

Những dải mây mềm mại tuôn dài như dải lụa.

d)

Vầng trăng tròn vành vạnh như một chiếc mâm bạc.

65.

Câu văn nào dưới đây có danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên?

a)

Những bông hoa thược dược bung nở vàng tươi.

b)

Mấy chú chim đang ríu rít trò chuyện trên cây.

c)

Hoa sấu tròn như hạt nếp, hạt tẻ đầu mùa.

d)

Làn gió tinh nghịch thổi tung đám lá khô cuối đường.

66.

Những dòng thơ nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh? A. “Đèo sương ngậm ánh trăng tà / Rừng vàng ngàn ngát ngàn hoa khoe màu.” B. “Lá không một phút ngủ yên / Bông hoa ru trái hết đêm lại ngày.” C. “Nghe trời trở gió heo may / Sáng ra vại nước rụng đầy hoa cau…” D. “Hồn tôi là một vườn hoa lá / Rất đậm hương và rộn tiếng chim.”

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

67.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ: Ở hiền gặp … .

a)

lành

b)

dữ

c)

may

d)

bạn

68.

Từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược với “to lớn”?

a)

lớn lao

b)

chậm chạp

c)

bình yên

d)

nhỏ bé

69.

Từ nào dưới đây là danh từ?

a)

yết kiến

b)

học tập

c)

bơi lội

d)

quần áo

70.

Điền từ còn thiếu để hoàn thành câu tục ngữ: Kiến tha lâu cũng đầy … .

a)

tổ

b)

kho

c)

nhà

d)

chum

71.

Từ nào sau đây có nghĩa là “vận động mọi người góp tiền của để làm việc nghĩa hay việc chung”?

a)

khắc phục

b)

quyên góp

c)

cố gắng

d)

dũng cảm

72.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các danh từ?

a)

cuộc sống, yên bình

b)

mưa bão, bầu trời

c)

dũng sĩ, dũng cảm

d)

học tập, bạn bè

73.

Từ nào sau đây có nghĩa trái ngược với “nhân từ”?

a)

nhân ái

b)

độc ác

c)

hiền hậu

d)

đôn hậu

74.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về phẩm chất trung thực của con người?

a)

Lá lành đùm lá rách.

b)

Cây ngay không sợ chết đứng.

c)

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

d)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

75.

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình là nghĩa của từ nào dưới đây?

a)

tự do

b)

tự trọng

c)

tự hào

d)

tự phụ

76.

Đáp án nào dưới đây là thành ngữ?

a)

Mưa rào gió bão

b)

Mưa to gió lốc

c)

Mưa thuận gió hoà

d)

Mưa phùn gió lạnh

77.

Câu nào sau đây sử dụng đúng dấu phẩy?

a)

Đàn, chim bay lượn trên bầu, trời.

b)

Trong vườn, hoa quả chín, thơm, lừng.

c)

Sách, bút, thước đã được sắp xếp gọn gàng.

d)

Câu chuyện, này thật, hay!

78.

Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì? Mặt trời nói: “Lá và cây cối, tất cả đều màu xanh.”.

a)

Báo hiệu lời giải thích

b)

Báo hiệu sự liệt kê

c)

Báo hiệu lời nói trực tiếp

d)

Báo hiệu nguồn trích dẫn

79.

Điền “x” hoặc “s” vào chỗ trống trong bài thơ sau, chọn cặp chữ phù hợp cho hai từ còn thiếu: “Nhà ai vừa chín quả dâu Đã nghe …óm trước vườn cau thơm lừng Lá chiều cúp ngủ ung dung Để cây thức giấc tung bừng …ớm mai.”

a)

xóm; sớm

b)

xóm; xớm

c)

sóm; sớm

d)

sóm; xớm

80.

Từ nào miêu tả tiếng gió?

a)

vi vu

b)

véo von

c)

lích chích

d)

ríu rít

81.

Mục đồng có nghĩa là gì?

a)

Mong muốn, đòi hỏi

b)

Tuổi trẻ đẹp đẽ

c)

Trẻ chăn trâu, bò, dê, cừu

d)

Kì lạ và bí ẩn

82.

Giải câu đố sau: "Để nguyên thành luỹ làng ta / Thèm hôi trái nghĩa với già bạn ơi." Từ "để nguyên" là từ gì?

a)

từ ghép

b)

từ láy

c)

từ đơn

d)

cụm từ

83.

Câu nào dưới đây là tục ngữ?

a)

Giấy đẹp phải giữ lấy lề.

b)

Giấy cũ phải giữ lấy lề.

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

d)

Giấy mới phải giữ lấy lề.

84.

Trong đoạn thơ: "Mèo bông dậy xớm / Xem ông mặt trời / Rải từng tia nắng / Nhuộm vàng sân phơi.", từ nào viết sai chính tả?

a)

xớm

b)

xem

c)

nắng

d)

vàng

85.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói về lòng nhân ái?

a)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

b)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

c)

Thương người như thể thương thân.

d)

Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm.

86.

Từ 3 tiếng "trung, trọng, kiên", em có thể ghép được bao nhiêu từ ngữ?

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

87.

Từ nào cùng nghĩa với từ "trung thực"?

a)

thành thật

b)

trung hiếu

c)

dũng cảm

d)

mạnh mẽ

88.

Câu văn dưới đây có bao nhiêu động từ? Mẹ đang nghiên cứu một loại thuốc mới.

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

89.

Trong các từ sau, từ nào không phải là danh từ riêng?

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Hà Nội

c)

biển cả

d)

Thu Bồn

90.

Điền tiếng bắt đầu bằng "s" hoặc "x" vào chỗ trống sau: Nhà làm lưng chừng trên các cột, cách mặt đất hay mặt nước một khoảng, thường thấy ở vùng miền núi hoặc sông nước gọi là nhà ....

a)

sàn

b)

xàn

c)

son

d)

xon

91.

Từ nào dưới đây không cùng nhóm nghĩa với các từ còn lại?

a)

ước mơ

b)

khát vọng

c)

mong muốn

d)

chán nản

92.

Khổ thơ dưới đây nói lên mong ước gì của các bạn nhỏ? Nếu chúng mình có phép lạ Hóa trái bom thành trái ngon Trong ruột không còn thuốc nổ Chỉ toàn kẹo với bi tròn.

a)

Các bạn nhỏ mong ước lớn thật nhanh để cống hiến cho đất nước giàu mạnh.

b)

Các bạn nhỏ mong ước trái đất sẽ không còn bom đạn, chiến tranh.

c)

Các bạn nhỏ mong ước sẽ có được cuộc sống sung túc, ấm no.

d)

Các bạn nhỏ mong ước cảnh vật thiên nhiên luôn tươi đẹp.

93.

Điền "l" hoặc "n" vào các chỗ trống trong đoạn thơ: Bên này là ...úi uy nghiêm; Bên kia là cánh đồng ...iền chân mây; Xóm ...àng xanh mát bóng cây; Sông xa trắng cánh buồm bay ...ưng trời.

a)

n, l, l, l

b)

l, n, l, n

c)

n, n, l, l

d)

l, l, n, l

94.

Từ 3 tiếng "trung, trọng, kiên", em có thể ghép được bao nhiêu từ ngữ?

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

95.

Em hãy tìm các danh từ có trong câu ca dao sau: Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

a)

mờ, tỏ, lở, cao

b)

mờ, tỏ, hơn, cao

c)

trắng, mờ, núi, lở

d)

trăng, sao, núi, đồi

96.

Từ nào sau đây thường dùng để miêu tả mái tóc?

a)

mượt mà

b)

mũm mĩm

c)

mập mờ

d)

man mác

97.

Từ nào dưới đây là danh từ?

a)

trầm trồ

b)

trầm tính

c)

trầm tích

d)

trầm trọng

98.

Từ "bào" có thể ghép được với những tiếng nào sau đây để tạo thành động từ?

a)

học, cận

b)

niên, nếu

c)

bới, vật

d)

ban, chi

99.

Điền số thích hợp vào chỗ trống: Câu "Cuối tuần, Hoa giúp đỡ mẹ dọn dẹp nhà cửa rồi trang trí lại căn phòng nhỏ của mình." có ... động từ.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

100.

Đáp án nào sau đây là thành ngữ?

a)

Quang minh chính đại

b)

Quang minh chính đạo

c)

Quang minh chính nghĩa

d)

Quang minh chính diện