NEW
Font size
WorksheetsUnited Nations: Formation and Role (Questions 1-7)
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Tại hội nghị Tê-hê-ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Nhật Bản.
Liên Xô.
I-ta-li-a.
Trung Quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Thiết lập trật tự thế giới mới.
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Can thiệp vào nội bộ các nước.
Phát triển chiến tranh lạnh.
Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
Hiệp hội Đông Nam Á.
Tổ chức hiệp ước Vac-sa-va.
Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Liên Hợp Quốc.
Liên hợp quốc được thành lập là thực hiện theo quyết định của Hội nghị quốc tế nào?
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Gio-ne-vơ.
Hội nghị Pốt-xđam.
Hội nghị Pa-ri.
Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế.
Liên hợp quốc.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Mục tiêu quan trọng hàng đầu và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác của tổ chức Liên hợp quốc là
duy trì, mở rộng hợp tác về mọi mặt.
sự hợp tác về an ninh - quốc phòng.
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị.
Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc gắn với vai trò của quốc gia nào sau đây?
Đức.
Mỹ.
I-ta-li-a.
Nhật Bản.
Câu 8. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiệp định.
Hiến pháp.
Hiến chương.
Tuyên ngôn.
Câu 9. Liên hợp quốc ra đời (1945) nhằm một trong các mục đích nào sau đây?
Khắc phục hậu quả chiến tranh.
Xóa bỏ chủ nghĩa thực dân.
Duy trì hòa bình thế giới.
Chống chủ nghĩa phát xít.
Câu 10. Ba nước có vai trò quan trọng trong việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc là?
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Pháp, Trung Quốc.
Anh, Mỹ, Đức.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Câu 11. Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Quốc tế hóa các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Câu 12. Đâu là một trong những vai trò, mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Cân bằng quyền lực các nước.
Câu 13. Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Vec-xai.
Xan Phra-nxi-xcô.
Bàn Môn Điếm.
I-an-ta.
Câu 14. Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?
Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.
Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.
Giải giáp quân đội phát xít.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Câu 15. Liên hợp quốc có vai trò nào sau đây?
Phổ cập giáo dục cho các nước châu Phi.
Góp phần đảm báo quyền con người
Thủ tiêu hoàn toàn bất bình đẳng xã hội
Hòa giải hết các mâu thuẫn dân tộc
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?
Tây Âu.
Đông Âu.
Đông Béc-lin.
Đông Đức.
Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991 đã?
Tạo cho Mỹ ưu thế tuyệt đối trong trật tự đơn cực.
Đưa Mỹ trở thành cường quốc duy nhất trên thế giới.
Chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột trên toàn cầu.
Làm gia tăng vai trò của một số cường quốc mới nổi.
Theo thoả thuận của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?
Tây Âu.
Đông Âu.
Tây Á.
Nam Á.
Đầu thế kỷ XXI, quốc gia nào dưới đây là một trong những trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới?
Ấn Độ.
Xing-ga-po.
Liên Xô.
Việt Nam.
Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?
Pháp.
Đức.
Liên Xô.
Nhật Bản.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là
Mỹ thiết lập thành công trật tự thế giới đơn cực.
sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.
Liên Xô trở thành cường quốc đứng đầu thế giới.
hệ thống tư bản lâm vào tình trạng đại suy thoái.
Quốc gia nào sau đây phát động cuộc Chiến tranh lạnh (1947)?
Triều Tiên.
Mỹ.
Nga.
Trung Quốc.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Đã củng cố trật tự hai cực.
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Nội dung nào sau đây không phải là tác động từ sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đến tình hình thế giới?
Các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.
Trật tự thế giới “một cực” do Mỹ đứng đầu được hình thành.
Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột.
Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đa cực.
Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển?
Kinh tế.
Thể thao.
Văn hóa.
Quân sự.
Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Trong xu thế đa cực, quốc gia nào sau đây ở châu Á trở thành một trong những trung tâm quyền lực của thế giới?
Thái Lan.
Trung Quốc.
Đức.
Anh.
Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
WTO.
ASEM.
APEC.
NAFTA.
Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế
Lưỡng cực.
Bán cực.
Nhất cực.
Đa cực.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là?
Toàn cầu hóa.
Chạy đua vũ trang.
Đối đầu.
Hai cực, hai phe.
Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"?
Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.
Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.
Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga.
Từ sau Chiến tranh lạnh kết thúc (1989), thế giới phát triển theo một những xu thế nào sau đây?
Đối thoại, hợp tác.
Thỏa hiệp để ổn định toàn cầu.
Lấy chính trị làm nền tảng.
Lấy văn hóa làm trọng tâm.
Từ xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng rút ra cho tất cả các nước trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay là gì?
Tham gia nhiều diễn đàn hợp tác kinh tế và chính trị.
Ưu tiên hợp tác lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Tập trung đầu tư phát triển nền công nghiệp quân sự.
Tăng cường liên minh với các cường quốc quân sự.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Đưa Đông Nam Á trở thành nền kinh tế số một thế giới.
Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa vì hòa bình khu vực.
Giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và Đông Dương
Xây dựng khối quân sự phát triển hùng mạnh
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Ấn Độ.
In-đô-nê-xi-a.
Nhật Bản.
Mông Cổ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
Xây dựng thể chế chính trị chung.
Xây dựng một nền văn hóa chung.
Tăng cường liên minh quân sự.
Quốc gia nào sau đây tham gia (ASEAN) năm 1967 sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tuy-ni-di.
Ai Cập.
Ma-lai-xi-a.
Bun-ga-ri.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập (1967) là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Hòa hoãn Đông - Tây.
Đa cực nhiều trung tâm.
Toàn cầu hóa.
Liên kết khu vực.
Quốc gia nào sau đây là một trong những nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Xing-ga-po.
Đông-ti-mo.
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Năm 1976, sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thông qua Hiến chương ASEAN.
Thông qua Tuyên bố ASEAN.
Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Thành lập Cộng đồng ASEAN.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là?
Để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.
Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
Tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
Để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
Cộng đồng quân sự ASEAN.
Cộng đồng khoa học ASEAN.
Cộng đồng tư tưởng ASEAN.
Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là?
Sự đa dạng về chế độ chính trị.
Gặp những khó khăn về địa lý.
Khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Một số quốc gia không có biển.
Câu 47. Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là?
A. Sự đa dạng về chế độ chính trị.
B. Gặp những khó khăn về địa lý.
C. Một số quốc gia không có biển.
D. Khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Câu 48. Năm 2015, với việc kí Tuyên bố Kuala Lumpur đã chính thức thành lập?
A. Liên minh Châu Phi.
B. Liên minh Châu Âu.
C. Cộng đồng ASEAN.
D. Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Câu 49. Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của Cộng đồng ASEAN?
A. Ngăn ngừa cuộc chiến tranh hạt nhân diễn ra trong khu vực.
B. Thoát khỏi ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh đang lan rộng.
C. Thiết lập mối quan hệ với tất cả các nước ngoài khu vực.
D. Tạo ra sự liên kết sâu rộng giữa các quốc gia thành viên.
Câu 50. Việc tham gia vào Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) mang đến cơ hội nào cho Việt Nam?
A. Mở rộng giao lưu văn hóa với các nước trong khu vực.
B. Gia tăng số lượng tộc người.
C. Giúp đất nước thoát khỏi tình trạng bị bao vây, cấm vận.
D. Doanh nghiệp có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu.
Câu 51. Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là?
A. Cộng đồng Khoa học kỹ thuật - Giáo dục.
B. Cộng đồng Quốc phòng - An ninh.
C. Cộng đồng Quân sự - An ninh.
D. Cộng đồng Chính trị - An ninh.
Câu 52. Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được chính thức khẳng định trong văn kiện nào sau đây?
A. Tuyên bố Ba-li II.
B. Tuyên bố Băng Cốc.
C. Hiến chương ASEAN.
D. Tầm nhìn ASEAN 2020.
Câu 53. Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là
A. chưa có quan hệ với đối tác bên ngoài.
B. sự chênh lệch về trình độ phát triển.
C. chưa xây dựng được cơ chế hợp tác.
D. không có vị thế trên trường quốc tế.
Câu 54. Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là?
A. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
B. Cộng đồng Quân sự - An ninh.
C. Cộng đồng Kĩ thuật - Giáo dục.
D. Cộng đồng Quốc phòng - An ninh.
Câu 55. Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (2015) là sự kiện lịch sử đánh dấu?
A. Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập.
B. Sự nhất thể hóa khu vực Đông Nam Á.
C. Bản hiến chương ASEAN được thông qua.
D. ASEAN bước đầu hợp tác ngoài khu vực.
Câu 56. Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình
hình Biển Đông trở nên căng thẳng?
A. Sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc.
B. Nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản.
C. Vấn đề cướp biển ngày càng trở nên khó lường.
D. Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng.
Câu 57. Tạo dựng một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và cạnh tranh cao là mục tiêu của trụ cột nào của cộng đồng ASEAN?
A. Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
B. Cộng đồng Chính trị.
C. Cộng đồng Kinh tế.
D. Cộng đồng An ninh.
Câu 58. Tháng 11-2015, các nhà lãnh đạo Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã tuyên bố thành lập?
A. Ban thư kí ASEAN.
B. Hội đồng ASEAN.
C. Liên minh ASEAN.
D. Cộng đồng ASEAN.
Câu 59. Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là?
A. Sự khác biệt về thể chế chính trị.
B. Chênh lệch về trình độ phát triển.
C. Vấn đề tranh chấp ở Biển Đông.
D. Xung đột biên giới trên đất liền.
Câu 60. Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Hệ thống xã hội chủ nghĩa phát triển lớn mạnh.
B. Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ.
C. Nhà nước ở Liên Xô khủng hoảng và sụp đổ.
D. Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu bùng nổ.
Câu 61. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14 và15-8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?
A. Thống nhất các lực lượng vũ trang.
B. Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.
C. Lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
D. Giải phóng dân tộc trong năm 1945.
Câu 62. Địa phương nào sau đây giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Hà Tĩnh.
B. Quảng Nam.
C. Hà Tiên.
D. Sài Gòn.
Câu 63. Nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là?
A. Thắng lợi của Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
B. Sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân Pháp và nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.
C. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là Trung Quốc và Liên Xô.
D. Sự đoàn kết chiến đấu của liên minh nhân dân ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung.
Câu 64. Cách mạng tháng Tám năm 1945 của Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?
A. Đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới.
B. Củng cố, mở rộng hệ thống tư bản chủ nghĩa.
C. Bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
D. Xây dựng nhà nước tư bản ở Đông Nam Á.
Câu 65. Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay là?
A. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
B. Xây dựng và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
C. Đẩy mạnh sự nghiệp kháng chiến và xây dựng hậu phương.
D. Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
Câu 66. Nội dung nào sau đây là bối cảnh bùng nổ Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh.
B. Thực dân Pháp đầu hàng phát xít Đức.
C. Thực dân Anh bị mất hết thuộc địa.
D. Chế độ phong kiến bị hoàn toàn sụp đổ.
Câu 67. Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945) đã tán thành chủ trương?
A. Tổng khởi nghĩa của Đảng.
B. Khởi nghĩa từng phần.
C. Giành chính quyền ở Huế.
D. Giành chính quyền ở Sài Gòn.
Câu 68. Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là ?
A. Thanh Hóa.
B. Quảng Nam.
C. Hưng Yên.
D. Cao Bằng.
Câu 69. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách
mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A. Đường lối lãnh đạo của Đảng đúng đắn, sáng tạo.
B. Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh.
C. Phát xít Đức chưa kịp tiến quân vào Đông Dương.
D. Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 70. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng Tám năm 1945
đối với lịch sử Việt Nam?
A. Ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Cao Miên.
B. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
C. Mở ra kỷ nguyên độc lập tự do của dân tộc.
D. Làm suy yếu lực lượng của chủ nghĩa đế quốc.
