Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 - KHỐI 12 (Năm học 2025-2026)
Total questions: 103
Worksheet time: 53mins
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
A. Phòng ngừa biến cố.
B. Ngăn ngừa rủi ro.
C. Khắc phục rủi ro.
D. Quản lý xã hội.
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
tạo ra nhiều sản phẩm.
tạo ra nhiều việc làm mới.
bảo vệ người lao động.
tăng thu nhập cho người lao động.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
việc làm tối thiểu.
thu nhập tối đa.
y tế tối thiểu.
bảo hiểm tối thiểu.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
phạm tội.
rủi ro.
quyền lợi.
lợi nhuận.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều các nguồn thu nhập.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
Chấp hành quy tắc cộng cộng.
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
Một trong những mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm nhằm giúp người dân
xóa đói giảm nghèo.
xóa bỏ nhà tạm.
phòng ngừa rủi ro.
phòng ngừa thất nghiệp.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.
thúc đẩy tình trạng lạm phát.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể
ổn định cuộc sống.
mặc cảm và tự ti.
từ bỏ cuộc sống.
gia tăng giàu nghèo.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều lợi nhuận khu vực.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Xóa bỏ định kiến về giới.
Phát triển sản xuất và dịch vụ.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
thu đổi ngoại tệ.
hỗ trợ pháp lý.
giáo dục tối thiểu.
hỗ trợ việc làm.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách về bảo hiểm.
Chính sách xuất khẩu nông sản.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?
Dịch vụ y tế tối thiểu.
Công tác văn hóa, thông tin.
Dịch vụ việc làm tối thiểu.
Dịch vụ giáo dục tối thiểu.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự
bất công xã hội.
vi phạm dân quyền.
phát triển kinh tế.
tiến bộ xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
A. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
B. Thúc đẩy làm phát, thất nghiệp.
C. Góp phần xóa đói giảm nghèo.
D. Phân phối lại thu nhập xã hội.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
tăng nguồn thu ngân sách.
giảm tỷ lệ làm phát, thất nghiệp.
gia tăng thất nghiệp tự nhiên.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội về bảo hiểm ở nước ta?
Trợ cấp tai nạn lao động.
Trợ cấp xóa nhà tạm.
Trợ cấp ốm đau.
Trợ cấp thai sản.
Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ ưu đãi là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ y tế.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội không nhằm thực hiện mục tiêu nào dưới đây?
Gia tăng sự phân hóa, bất bình đẳng.
Giúp người yếu thế ổn định cuộc sống.
Thực hiện bình đẳng trong xã hội.
Hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
Đối tượng thu nhập cao.
Đối tượng có lương hưu.
Đối tượng là nam giới.
Đối tượng yếu thế.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chiếm hữu tài nguyên.
Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách giải quyết việc làm.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
Khắc phục rủi ro gặp phải.
Giải quyết các vấn đề xã hội.
Nâng cao chất lượng đời sống.
Nâng cao vị thế của cá nhân.
Đối với mỗi quốc gia, chính sách an sinh xã hội có vai trò như thế nào đối với Nhà nước?
Thủ đoạn chính trị
Chính sách tiền tệ
Phương tiện điều hành.
Công cụ quản lý.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
Hỗ trợ về bảo hiểm y tế.
Hỗ trợ hoạt động tư pháp.
Hỗ trợ dạy nghề, học nghề.
Hỗ trợ sinh hoạt hàng tháng.
Việc thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng là người yếu thế trong xã hội có vai trò nào dưới đây?
A. Tạo bình đẳng trong xã hội.
B. Giúp họ bớt tự ti, mặc cảm.
C. Tạo gánh nặng cho xã hội.
D. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
Để giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội, nhà nước cần đẩy mạnh thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách việc làm.
Chính sách giáo dục.
Chính sách xóa đói giảm nghèo.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Câu 1: Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hàng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội.
Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
a) Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh.
Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội
Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng
Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta
Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội
Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội
Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội
Việc các chủ thể kinh tế xác định các vấn đề như kinh doanh mặt hàng gì, đối tượng khách hàng là ai, họ có nhu cầu gì là thực hiện nội dung nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định điều kiện thực hiện.
Khi lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể cần thực hiện bước nào dưới đây?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định thời gian hoàn thành.
Xác định mức lợi nhuận đạt được.
Xác định chủ thể sẽ ở đâu.
Để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu quả, kế hoạch kinh doanh của các chủ thể cần xác định được
số phí phải đóng.
ý tưởng kinh doanh.
số tiền sẽ thu lợi.
thời gian thành công.
Khi các chủ thể đặt ra những kế hoạch và mục tiêu cụ thể sẽ đạt được khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định điều kiện thực hiện.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Bước khởi đầu trong việc lập kế hoạch kinh doanh là các chủ thể phải xác định được
ý tưởng kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
các rủi ro gặp phải.
mục tiêu kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
Hành vi tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân.
Nhu cầu khách hàng.
Độ tuổi khách hàng.
Khi xác định mục tiêu kinh doanh, các chủ thể không cần chú ý tới tiêu chí nào dưới đây?
Tính cụ thể
Tính vô thời hạn
Tính khả thi
Tính có thể đo lường
Một trong những điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh mà các chủ thể sản xuất cần phân tích để lập kế hoạch kinh doanh phù hợp là
yếu tố hội nhập.
yếu tố khách hàng.
yếu tố xuất thân.
yếu tố quốc tế.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính nhân đạo.
tính sáng tạo.
tính phi lợi nhuận.
tính xã hội.
Khi xây dựng bản kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần đưa nội dung nào dưới đây vào kế hoạch của mình?
Phương hướng kinh doanh.
Cách thức thực hiện.
Thời điểm hoàn thành.
Điều kiện thực hiện.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
kế hoạch sản xuất.
kế hoạch tài chính.
chiến lược đàm phán.
chiến lược kinh doanh.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn mình muốn có.
Số vốn đã thua lỗ.
Số vốn đã đầu tư.
Số vốn cần huy động.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố
Nhân sự và đối thủ.
Tài chính và nhân sự.
Tài chính và lợi nhuận.
Đối thủ và lợi nhuận.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
lợi nhuận thực tế.
thời điểm thất bại.
thời gian thành công.
mục tiêu hướng tới.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện việc xác định ý tưởng kinh doanh khi lập kế hoạch kinh doanh?
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đối tượng khách hàng là ai.
Tỷ suất lợi nhuận thu được.
Kinh doanh bằng cách nào.
Trong quá trình lập kế hoạch kinh doanh, một trong những điều kiện mà các chủ thể cần phân tích là yếu tố
Nhà nước.
Quốc tế.
Thị trường.
Lợi nhuận.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
nghệ thuật.
công tác.
học tập.
kinh doanh.
Khi phân tích các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh, các chủ thể cần chú ý phân tích điều kiện nào dưới đây?
Phân tích chiến lược.
Phân tích mục tiêu.
Phân tích sản phẩm.
Phân tích ý tưởng.
Bản tóm tắt kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Thuận lợi và khó khăn.
Ý tưởng kinh doanh.
Tên kế hoạch kinh doanh.
Thời điểm thành công.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được
trách nhiệm kinh tế
mục tiêu kinh doanh
mục tiêu xã hội
trách nhiệm xã hội
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Không có tính khả thi.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Có thể vượt trội.
Có lợi thế cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định phương thức thực hiện.
Thống nhất cá nhân làm chủ.
Dự báo khó khăn, vướng mắc.
Huy động nguồn lực tham gia.
Khi phân tích yếu tố tài chính để thực hiện ý tưởng kinh doanh, chủ thể cần phải phân tích nội dung nào dưới đây?
Số vốn hiện có.
Số vốn lợi nhuận.
Số vốn chưa có.
Lợi nhuận sẽ có.
Lập kế hoạch kinh doanh giúp các chủ thể kinh doanh xác định được
số thuế có thể gian lận.
chiến lược kinh doanh.
thu đoạn khách hàng.
đối tác cần loại bỏ.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đưa ra phương hướng thực hiện.
Xác định chiến lược thị trường.
Đưa ra thời gian thành công.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 6 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quán 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca có 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Câu 27: Thông tin trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây khi tiến hành đánh giá các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh?
A. Thị trường.
B. Khách hàng.
C. Sản phẩm.
D. Nhân sự.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Để vận hành quán cà phê, anh H xác định ngoài chủ quán có 6 nhân viên; Chủ quán: người trực tiếp quản lí và điều hành quán 24/7; Tiếp tân: thu tiền và in hoá đơn; Đầu bếp: pha chế nước uống và chế biến món ăn. Quán hoạt động từ 6 giờ đến 23 giờ nên đội ngũ được chia thành hai ca, mỗi ca có 4 người. Khi quán đông khách có thể huy động thời gian rảnh của các thành viên trong gia đình để phục vụ. Câu 28: Anh H đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định chiến lược kinh doanh.
Phân tích các điều kiện kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Đánh giá các yếu tố rủi ro gặp phải.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc và nhu cầu thị trường về dòng sản phẩm này thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mỹ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn, anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,... nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu. Câu 29: Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?
Kinh doanh mỹ phẩm từ thiên nhiên.
Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.
Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
Đánh giá tiềm năng về khách hàng.
Khi đánh giá những thuận lợi và khó khăn khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.
Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.
Một doanh nghiệp nhỏ phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ. Qua khảo sát thị trường, sản phẩm, khách hàng và các đối thủ cạnh tranh cho thấy: Xu hướng của người tiêu dùng ở khu vực này đang quan tâm đến việc ăn uống lành mạnh và thực phẩm hữu cơ. Thị trường ở đây đã có một vài cửa hàng thực phẩm, nhưng chưa có doanh nghiệp nào tập trung hoàn toàn vào thực phẩm hữu cơ
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường là điều kiện để xác định ý tưởng kinh doanh
Trong khu vực chưa có doanh nghiệp tập trung vào sản phẩm hữu cơ là lợi thế cạnh tranh của sản phẩm
Khi xác định ý tưởng kinh doanh chỉ cần lưu ý đến vấn đề tài chính
Thông tin nói về ý tưởng kinh doanh thực phẩm hữu cơ
Cuối năm là thời điểm công việc bận rộn, là dịp nhiều gia đình chủ tâm hơn trong việc thờ cúng. Tận dụng điều kiện này cũng như phát huy tay nghề và kinh nghiệm làm bếp nhiều năm của mình, chị T thành lập doanh nghiệp chuyên cung cấp các dịch vụ thờ cúng. Khách hàng của chị rất đa dạng, từ người làm văn phòng, đến những người buôn bán tất bật ngày Tết hay người chưa hiểu về phong tục.... Doanh nghiệp của chị rất phát triển.
Doanh nghiệp của chị T chỉ bán hàng vào dịp cuối năm đây sẽ dẫn đến những rủi về về thị trường
Chị T cần xây dựng chiến lược kinh doanh thông qua việc mở rộng kế hoạch bán hàng và tiếp thị sản phẩm là phù hợp
Thành lập doanh nghiệp của chị T là hiện thực hóa việc xác định ý tưởng kinh doanh
Chị T đã đánh giá chưa đúng về nhu cầu của thị trường và yếu tố khách hàng
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
làm trái thỏa ước lao động tập thể.
tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.
tuyển dụng lao động trực tuyến.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Sản xuất hàng giá để thu lợi ích.
Khuyến mại hàng kém chất lượng.
Sản xuất hàng hóa giá cả hợp lý.
Giới thiệu sai chất lượng sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Nâng cao đời sống vật chất nhân dân.
Thực hiện chính sách, giảm nghèo.
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế và khả năng cạnh tranh.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Hỗ trợ cộng đồng vượt qua khó khăn.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm từ thiện.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Bảo vệ môi trường sống.
Tránh rủi ro và khủng hoảng.
Gây thiệt hại người tiêu dùng.
Tăng năng suất lao động.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Việc các chủ thể kinh tế thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình khi kinh doanh sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với sự phát triển bền vững?
Bảo vệ bất bình đẳng xã hội.
Bảo vệ môi trường sống.
Gây rối loạn thị trường.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Đạo đức.
Nhân văn.
Kinh tế.
Pháp lý.
Việc doanh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm tiêu dùng.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm phân phối.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
Xây dựng thương hiệu tích cực.
Giảm khả năng cạnh tranh.
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
Thúc đẩy nguy cơ phá sản.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
A. Tạo việc làm hợp pháp cho công nhân.
B. Gian lận chế độ của người lao động.
C. Kim hâm người lao động phát triển.
D. Hỗ trợ công nhân vi phạm pháp luật.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp?
Từ chối bảo vệ người tiêu dùng.
Ủng hộ quỹ nhân đạo.
Chấp hành việc bảo vệ môi trường.
Tuân thủ nghĩa vụ thuế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với doanh nghiệp?
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Nâng cao thương hiệu và uy tín doanh nghiệp.
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm pháp lý khi chủ động
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
tham gia xây nhà tình nghĩa
tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
Tuân thủ các quy định về thuế, bảo vệ môi trường, bảo vệ người tiêu dùng… thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Pháp lý.
Kinh tế.
Đạo đức.
Nhân văn.
Khi đại dịch Covid 19 bùng phát, doanh nghiệp HD đã trích quỹ để ủng hộ Quỹ vắcxin của chính phủ, việc làm này thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Kinh tế.
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là toàn bộ trách nhiệm bắt buộc và tự nguyện mà doanh nghiệp thực hiện đối với
cá nhân.
gia đình.
xã hội.
địa phương.
Trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Không thực hiện đăng ký kinh doanh.
Kinh doanh mặt hàng không đăng ký.
Kinh doanh trước rồi đăng ký sau.
Kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh?
Xâm phạm lợi ích khách hàng.
Bảo vệ lợi ích khách hàng.
Trung thực trong sản xuất.
Giữ chữ tín với khách hàng.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp về mặt đạo đức không thể hiện ở việc mọi doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh đều phải
thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.
từ chối đăng ký kinh doanh.
sản xuất sản phẩm an toàn.
đối xử công bằng với nhân viên.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Xả thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Tận phá tài nguyên để thu lợi nhuận.
Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
Tiết kiệm chi phí sản xuất.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm trách nhiệm
tự nguyện và tự giác.
tự nguyện và bắt buộc.
bắt buộc và tự giác.
bắt buộc và cưỡng chế.
Công dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tiêu dùng khi tiến hành kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường, thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Nhân văn.
Đạo đức.
Pháp lý.
Kinh tế.
Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình.
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
Nội dung nào dưới đây phản ánh việc thực hiện trách nhiệm pháp lý của công ty?
Cải tiến mẫu mã sản phẩm.
Đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Kê khai và nộp thuế đầy đủ.
Tham gia dự án sữa miễn phí.
Hoạt động tham gia chương trình sữa học đường, mang sữa đến các trường mầm non, tiểu học tại nhiều địa phương là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của công ty?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Cải tiến mẫu mã sản phẩm.
Duy trì chất lượng sản phẩm.
Việc công ty A chú trọng lựa chọn những nhà cung cấp tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về hồ sơ pháp lí là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm công vụ.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh tế.
Quá trình công ty A kiểm soát chặt chẽ chất lượng đầu vào để đảm bảo hành hóa bán cho người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất như đã cam kết là đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm đạo đức.
Công ty cổ phần B sản xuất hàng đồ chơi trẻ em. Từ nhiều năm nay, công ty đã thực hiện đầy đủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, hàng năm đầu tư hàng tỉ đồng để xây dựng hệ thống xử lí nước thải bảo vệ môi trường; sản xuất đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ em. Đồng thời, công ty còn thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai và nộp thuế cho Nhà nước theo quy định
Thông qua việc tạo ra những sản phẩm không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em, công ty B đã thể hiện trách nhiệm của mình trong việc thúc đẩy phát triển bền vững
Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước gắn liền với trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp
Việc sản xuất các đồ chơi không ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ em là phù hợp với trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức đạo đức và kinh tế
Thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là công ty đã thực hiện tốt trách nhiệm xã hội ở hình thức pháp lý và kinh tế
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng, công ty H luôn tạo mọi điều kiện để nhân viên công ty được làm việc trong một môi trường an toàn, thân thiện. Công ty đã xây dựng các chính sách đãi ngộ hợp lí, thoả đáng cho đội ngũ nhân viên, như chế độ lương thưởng kịp thời, chế độ bảo hiểm xã hội, thăm hỏi nhân viên và thân nhân của họ, đảm bảo đầy đủ quyền lợi của người lao động.
Chính sách đãi ngộ hợp lý và thỏa đáng cho nhân viên vừa thể hiện chính sách an sinh xã hội vừa thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Thông qua việc xây dựng môi trường an toàn, thân thiện cho nhân viên, công ty H đã thực hiện tốt trách nhiệm kinh tế khi kinh doanh
Việc thăm hỏi nhân viên và người thân của họ là thể hiện trách nhiệm pháp lý của các doanh nghiệp
Việc xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý, thỏa đáng cho đội ngũ nhân viên là thể hiện khả năng lập kế hoạch kinh doanh của công ty H
