Worksheets120 cau on tap chuong 2 vat li 10
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
[NB] Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
Có phương và chiều xác định.
Có đơn vị đo là mét.
Có độ lớn dương nếu vật đã chuyển động.
Có thể có độ lớn bằng 0.
[TH] Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
[TH] Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển?
Véc tơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của véc tơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
[TH] Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển?
Véc tơ độ dịch chuyển là một véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.
[TH] Quãng đường và độ lớn của độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng độ lớn khi vật
chuyển động thẳng và đổi chiều chuyển động.
chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động.
đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A.
đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về B.
[NB] Một xe ô tô xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B, rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất phát một đoạn bằng
AB
0
2AB
4AB
[TH] Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật?
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là d.
Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
[TH] Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển?
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Trong chuyển động thẳng độ dịch chuyển bằng độ biến thiên tọa độ.
Độ dịch chuyển có giá trị luôn dương.
[TH] Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển?
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng AB + BC + CA.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể dương, âm hoặc bằng 0.
[VDT] Một người lái xe ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được của ô tô là
13 km.
16 km.
5 km.
10 km.
[VDT] Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là
70,7 m.
50 m.
100 m.
35,35 m.
[TH] Khi so sánh quãng đường và độ dịch chuyển, phát biểu nào sau đây là đúng?
Véc tơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của véc tơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Quãng đường và độ dịch chuyển luôn có giá trị dương.
[TH] Khi nói về độ dịch chuyển phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
Véc tơ độ dịch chuyển là một véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.
[NB] Quãng đường và độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng giá trị khi
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng.
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng theo chiều âm.
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng theo chiều dương.
vật chuyển động theo quỹ đạo cong.
[TH] Khi so sánh quãng đường và độ dịch chuyển kết luận nào sau đây là đúng?
Quãng đường luôn lớn hơn hoặc bằng độ lớn của độ dịch chuyển.
Quãng đường luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng độ lớn của độ dịch chuyển.
Quãng đường luôn luôn bằng độ lớn của độ dịch chuyển.
Quãng đường luôn nhỏ hơn độ lớn của độ dịch chuyển.
[TH] Phát biểu nào sau đây nói về độ dịch chuyển?
Con tàu đã đi 200 km về phía đông nam.
Một xe ô tô đã đi 200 km từ Hà Nội đến Nam Định.
Máy bay đã bay được 500 km về thành phố Hồ Chí Minh.
Bạn An đã đi được 1 km về phía sân vận động.
[VDT] Một chiếc thuyền xuôi dòng sông chuyển động theo hướng đông 5 km, sau đó vượt sông chuyển động 3 km về hướng nam. Khi đến bờ bên kia, nó di chuyển về phía tây qua 1 km và đến cầu cảng. Độ dịch chuyển của thuyền là
5 km.
9 km.
8 km.
1 km.
[VDT] Bạn An lái chiếc xe tay ga của mình đi 7 km về phía bắc, dừng lại để ăn trưa rồi lái tiếp 5 km về phía đông. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Quãng đường đi được của bạn An là 8,6 km.
Độ dịch chuyển của bạn An là 8,6 km, hướng đông bắc.
Độ dịch chuyển của bạn An là 12 km, hướng đông bắc.
Quãng đường đi được của bạn An là 2 km.
[VDT] Bạn Hùng đi bộ đến quán tạp hóa để mua đồ dùng cá nhân. Từ nhà, Hùng đi bộ 1 km về phía đông, sau đó 1 km về phía nam và sau đó 1 km về phía đông thêm một lần nữa. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Quãng đường đi được của Hùng là 1 km.
Độ dịch chuyển của Hùng là 2,24 km, hướng đông nam.
Độ dịch chuyển của Hùng là 3 km, hướng đông nam.
Quãng đường đi được của Hùng là 2,24 km.
[NB] Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho điều gì của chuyển động?
Tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
Sự thay đổi hướng của chuyển động.
Khả năng duy trì chuyển động của vật.
Sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
[NB] Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d1 tại thời điểm t1 và độ dịch chuyển d2 tại thời điểm t2 . Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là
vtb=t2−t1d2−d1
vtb=t1+t2d1−d2
vtb=t2+t1d2+d1
vtb=21(t1d1+t2d2)
[NB] Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0 .
Có phương, chiều xác định.
[NB] Trong chuyển động thẳng đều, vectơ vận tốc tức thời và vectơ vận tốc trung bình trong bất kỳ khoảng thời gian nào có quan hệ như thế nào?
Cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau.
Cùng phương, cùng chiều và độ lớn bằng nhau.
Cùng phương, ngược chiều và độ lớn bằng nhau.
Cùng phương, cùng chiều và độ lớn không bằng nhau.
[NB] Vận tốc tức thời là
Vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
Vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
Vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
Vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
[VDT] Khi nước yên lặng, một người bơi với tốc độ 4 km/h. Khi bơi xuôi dòng từ A đến B mất 30 phút và ngược dòng từ B về A mất 48 phút. A và B cách nhau bao xa?
2,46 km
4,32 km
2,78 km
1,98 km
[VDT] Một thuyền đi từ A đến B rồi lại trở về A ( A và B cách nhau 30 km) với tốc độ 8 km/h khi nước đứng yên. Khi nước chảy với tốc độ 2 km/h, thời gian chuyển động của thuyền là
3 h
5 h
2 h
8 h
[VDT] Người A ngồi yên trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 30 km/giờ đang rời ga. Người B ngồi yên trên một toa tàu khác đang chuyển động với vận tốc 40 km/giờ đang vào ga. Hai đường tàu song song với nhau. Vận tốc của người A đối với người B là
30 km/giờ
20 km/giờ
35 km/giờ
50 km/giờ
[VDT] Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều. Trên quãng đường AB , vật đi nửa quãng đường đầu với vận tốc V1=16 m/s, nửa quãng đường sau với vận tốc V2=4 m/s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là
10 m/s
6,4 m/s
8 m/s
4 m/s
[VDT] Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều có tốc độ trung bình là 20 km/h trên 1/4 quãng đường đầu và 40 km/h trên 3/4 quãng đường còn lại. Tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường là
30 km/h
32 km/h
128 km/h
40 km/h
[VDT] Một người đi xe đạp trên 2/3 quãng đường đầu với tốc độ trung bình 15 km/h và 1/3 quãng đường sau với tốc độ trung bình 20 km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là
17,5 km/h
12 km/h
15 km/h
16,36 km/h
[VDT] Một xe đi được 2/5 quãng đường với tốc độ V1 và 3/5 quãng đường với tốc độ V2 . Tốc độ trung bình của xe là
21V1V2
2V1+V2
V1+V22V1V2
2V2+3V15V1V2
[VDT] Một người bơi dọc theo chiều dài 60 m của bể bơi hết 40 s, rồi quay lại về chỗ xuất phát trong 60 s. Gọi v1 , v2 và v3 lần lượt là tốc độ trung bình trong lần bơi đầu tiên theo chiều dài của bể bơi, trong lần bơi về và trong suốt quãng đường đi và về. Tổng (v1+v2+v3) có giá trị gần nhất là
1,3 m/s
4,2 m/s
3,6 m/s
3,5 m/s
[VDT] Một ô tô đi từ A đến B theo đường thẳng. Nửa đoạn đường đầu ô tô đi với tốc độ 30 km/h. Trong nửa đoạn đường còn lại, nửa thời gian đầu ô tô đi với tốc độ 50 km/h và nửa thời gian sau ô tô đi với tốc độ 20 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là
48 km/h
40 km/h
34 km/h
32 km/h
[VDT] Một ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t . Tốc độ của ô tô trong một phần ba đầu của khoảng thời gian này là 75 km/h, một phần tư tiếp theo của khoảng thời gian này là 50 km/h và trong phần còn lại là 90 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường AB có giá trị gần nhất là
74 km/h
50 km/h
36 km/h
69 km/h
[VDT] Một ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t . Tốc độ của ô tô trong một phần tư của khoảng thời gian này là 60 km/h và trong phần còn lại là 40 km/h. Tốc độ trung bình của ô tô trên cả quãng đường AB là
48 km/h
50 km/h
36 km/h
45 km/h
[VDT] Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A . Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/giờ, vận tốc nước chảy là 1 km/giờ. Vận tốc của thuyền so với bờ khi thuyền đi xuôi dòng là
4 m/s
4 km/giờ
6 m/s
6 km/giờ
[VDT] Một thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi lại trở về A . Biết rằng vận tốc thuyền trong nước yên lặng là 5 km/giờ, vận tốc nước chảy là 1 km/giờ. Thời gian chuyển động của thuyền là
2 h 30′
2 h
1 h 30′
5 h
[VDT] Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 3 phút trôi được 100 m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước bằng
8 km/giờ
10 km/giờ
15 km/giờ
12 km/giờ
[VDT] Một thuyền đi từ A đến B rồi lại trở về A ( A và B cách nhau 30 km) với tốc độ 8 km/h khi nước đứng yên. Khi nước chảy với tốc độ 2 km/h, thời gian chuyển động của thuyền là
3 h
5 h
2 h
8 h
[VDT] Một chiếc thuyền đang xuôi dòng với vận tốc 30 km/giờ, vận tốc của dòng nước là 5 km/giờ. Vận tốc của thuyền so với nước là
25 km/giờ
35 km/giờ
20 km/giờ
15 km/giờ
[VDT] Ca nô xuôi dòng từ M đến N mất 3 giờ và ngược dòng từ N về M mất 5 giờ. Khi ca nô trong nước yên lặng chạy với tốc độ 50 km/giờ. Tốc độ của nước so với bờ là
5 km/giờ
10 km/giờ
15 km/giờ
20 km/giờ
[VDT] Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc lần lượt là 70km/giờ và 65km/giờ . Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng bao nhiêu?
5 km/giờ.
135 km/giờ.
70 km/giờ.
65 km/giờ.
[VDT] Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển d (km) theo thời gian t (h) của một chiếc ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Hãy xác định vận tốc của xe dựa vào độ dốc của đường thẳng trên đồ thị.
30 km/giờ.
37,5 km/giờ.
20 km/giờ.
18 km/giờ.
[VDT] Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển d (cm) theo thời gian t (s) của chất điểm được mô tả trong hình vẽ. Tính vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0,5s đến 4,5s .
- 2,25 cm/s.
- 0,75 cm/s.
2,25 cm/s.
0,75 cm/s.
[VDT] Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của hai chiếc xe (1) và (2) được biểu diễn như hình vẽ. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe (1) một đoạn bao nhiêu kilômét?
40 km.
30 km.
35 km.
70 km.
[VDT] Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của hai ô tô chuyển động thẳng đều như hình bên. Vận tốc của hai ô tô (1) và (2) lần lượt là bao nhiêu?
40 km/h, 60 km/h.
60 km/h, 40 km/h.
-40 km/h, 40 km/h.
40 km/h, -60 km/h.
[VDT] Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của hai ô tô chuyển động thẳng đều như hình bên. Phương trình độ dịch chuyển của hai ô tô là d1 và d2 (đơn vị km, t theo giờ). Chọn biểu thức đúng.
d1=−40t ; d2=60t .
d1=−40t ; d2=0,25+60t .
d1=60−40t ; d2=40(t−0,5) .
d1=−40t ; d2=60(t−0,5) .
[VDT] Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Xác định vận tốc của xe.
30 km/giờ.
150 km/giờ.
120 km/giờ.
100 km/giờ.
[TH] Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một chiếc xe có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 .
Chỉ trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 .
Trong cả hai khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2 .
Không trong khoảng thời gian nào nêu trên.
Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều được tính theo công thức
a=t−t0v−v0
a=t+t0v+v0
a=t−t0v2−v02
a=t−t0v2+v02
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc tức thời có đặc điểm là
Hướng thay đổi, độ lớn không đổi.
Hướng không đổi, độ lớn thay đổi.
Hướng thay đổi, độ lớn thay đổi.
Hướng không đổi, độ lớn không đổi.
Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Một viên bi lăn trên máng nghiêng.
Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất.
Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.
Một ôtô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ Chí Minh.
Gia tốc là một đại lượng
Đại số, đặc trưng nhanh hay chậm của chuyển động.
Đại số, đặc trưng cho tính không thay đổi của vận tốc.
Véc tơ, đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.
Véc tơ, đặc trưng cho sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Đơn vị của gia tốc là
m/s2
cm/ph0˘0fat
km/h
m/s
Trường hợp nào sau đây người ta nói đến vận tốc tức thời?
Ôtô chạy từ Phan Thiết vào Biên Hòa với vận tốc 50 km/h .
Tốc độ tối đa khi xe chạy trong thành phố là 40 km/h .
Viên đạn ra khỏi nòng súng với vận tốc 300 m/s .
Tốc độ tối thiểu khi xe chạy trên đường cao tốc là 80 km/h .
Vật chuyển động chậm dần đều
Vectơ gia tốc của vật cùng chiều với chiều chuyển động.
Gia tốc của vật luôn luôn dương.
Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với chiều chuyển động.
Gia tốc của vật luôn luôn âm.
Trong chuyển động thẳng đều thì gia tốc có đặc điểm
Ngược dấu v0 .
a>0 .
a=0 .
a<0 .
Vận tốc trong chuyển động nhanh dần đều có biểu thức
v=v2−2as
v=at−s
v=a−v0t
v=v0+at
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, biểu thức nào sau đây là không đúng?
a=ΔtΔv
v=v0+at
s=v0t+21at2
v=v0+at2
Công thức liên hệ giữa vận tốc v , gia tốc a và quãng đường đi được s trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
v+v0=2as
v2+v02=2as
v−v0=2as
v2−v02=2as
Công thức liên hệ giữa đường đi, vận tốc và gia tốc của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều là
v2−v02=as ( a và v0 cùng dấu).
v2−v02=2as ( a và v0 trái dấu).
v2−v02=as ( a và v0 trái dấu).
v2−v02=2as ( a và v0 cùng dấu).
Một ôtô đang chạy thẳng đều với vận tốc 36 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 625 m thì ôtô đạt vận tốc 54 km/h . Gia tốc của xe là
1 mm/s2
1 cm/s2
0,1 m/s2
1 m/s2
Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn đường thẳng qua điểm A với vận tốc 20 m/s , gia tốc 2 m/s2 . Tại B cách A là 125 m vận tốc của xe là
10 m/s
20 m/s
30 m/s
40 m/s
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Vectơ gia tốc cùng phương, ngược chiều với vectơ vận tốc.
Vectơ gia tốc cùng phương, cùng chiều với vectơ vận tốc.
Vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất theo thời gian.
Quãng đường đi được là một hàm số bậc hai theo thời gian.
Điều nào khẳng định dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Tốc độ của chuyển động tăng đều theo thời gian.
Vận tốc của chuyển động không đổi.
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.
Phương trình nào sau đây là phương trình vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều?
v=20−2t
v=20+2t+t2
v=t2−1
v=t2+4t
Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều với gia tốc a=2 m/s2 ?
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 4 m/s .
Lúc vận tốc bằng 5 m/s thì 1 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s .
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s .
Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 8 m/s .
Hình bên là đồ thị vận tốc theo thời gian của một vật chuyển động trên một đường thẳng. Trong khoảng thời gian nào vật chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Chỉ trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 .
Chỉ trong khoảng thời gian từ t2 đến t3 .
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3 .
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3 .
Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20 m/s sau 5 s . Quãng đường mà ô tô đã đi được là
100 m
50 m
25 m
200 m
Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20 m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi xe dừng hẳn là 100 m . Gia tốc của xe là
1 m/s2
−1 m/s2
−2 m/s2
5 m/s2
Một chất điểm chuyển động thẳng dọc theo trục Ox từ vận tốc −20 m/s chậm dần đều tới khi dừng hẳn trong khoảng thời gian 5 s . Gia tốc chất điểm là
−4 m/s2
0 m/s2
4 m/s2
8 m/s2
Một viên bi thả lăn nhanh dần đều trên một mặt phẳng nghiêng với gia tốc 0,2 m/s^2, vận tốc ban đầu bằng 0. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc bi bắt đầu lăn. Bi đạt vận tốc 1m/s tại thời điểm nào?
t = 10 s
t = 5 s
t = 0,2 s
t = 0,4 s
Một viên bi thả lăn nhanh dần đều trên một mặt phẳng nghiêng với gia tốc 0.2m/s2 , vận tốc ban đầu bằng không. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc bi bắt đầu lăn. Phương trình vận tốc của bi là gì?
v=0,1t (m/s)
v=−0,1t (m/s)
v=0,2t (m/s)
v=−0,2t (m/s)
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h, tài xế tắt máy và hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều sau 50 m nữa thì dừng lại. Quãng đường xe đi trong 2 s kể từ lúc hãm là bao nhiêu?
18 m
10 m
20 m
25 m
Một tàu hỏa bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2 . Khi đạt đến vận tốc 36km/h , tàu đã đi được quãng đường là bao nhiêu?
100 m
1000 m
500 m
50 m
Một chiếc xe lửa chuyển động trên đoạn đường thẳng qua điểm A với vận tốc 20 m/s, gia tốc 2 m/s^2. Tại B cách A 125 m vận tốc của xe là bao nhiêu?
10 m/s
20 m/s
30 m/s
40 m/s
Chuyển động rơi tự do là gì?
một chuyển động thẳng đều
một chuyển động thẳng nhanh dần
một chuyển động thẳng chậm dần đều
một chuyển động thẳng nhanh dần đều
Rơi tự do có quỹ đạo là một đường gì?
thẳng
cong
tròn
parabol
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là bao nhiêu?
v=2gh
v=2gh
v=g2h
v=2gh
Trong các công thức tính thời gian vật rơi tự do từ độ cao h cho sau đây, công thức bị sai là công thức nào?
t=gv
t=vtbh
t=g2h
t=2gh
Công thức tính quãng đường đi của vật rơi tự do là gì?
s=v0t+2at2
s=2gt2
s=v0t+2gt2
s=2at2
Trong các chuyển động được nêu dưới đây, chuyển động rơi tự do là chuyển động của vật nào?
chiếc lá rơi
người nhảy dù
hạt bụi bay
mẩu giấy trong bình rút hết không khí
Trong các chuyển động được nêu dưới đây, chuyển động có thể được coi là rơi tự do là chuyển động của vật nào?
viên đạn đang bay trên không trung
phi công đang nhảy dù
quả táo rơi từ trên cây xuống
máy bay đang bay gặp tai nạn và lao xuống
Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất
Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi
Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất
Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
Khi rơi tự do thì vật sẽ như thế nào?
có gia tốc tăng dần
rơi theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
chịu sức cản của không khí hơn so với các vật rơi bình thường khác
chuyển động thẳng đều
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chuyển động rơi tự do?
Công thức tính vận tốc ở thời điểm t là v=gt
Có phương của chuyển động là phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
Là chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a=g và vận tốc đầu v0>0
Công thức tính quãng đường đi được trong thời gian t là h=21gt2
Đặc điểm nào sau đây phù hợp với sự rơi tự do?
Chuyển động thẳng đều
Lực cản của không khí lớn
Có vận tốc v=gt
Vận tốc giảm dần theo thời gian
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chuyển động rơi tự do?
Chuyển động có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống
Chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Chuyển động thẳng nhanh dần đều
Chuyển động thẳng chậm dần đều
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chuyển động rơi tự do?
Sự rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều
Trong chân không vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Hai vật rơi tự do luôn chuyển động thẳng đều đối nhau
Gia tốc rơi tự do giảm từ địa cực đến xích đạo
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật rơi tự do phụ thuộc độ cao h là gì?
v=2gh
V=gh
v=g2h
V=2gh
Một vật rơi tự do thì chuyển động của vật là chuyển động gì?
thẳng đều
thẳng nhanh dần đều
thẳng chậm dần đều
thẳng có gia tốc thay đổi theo thời gian
Mất 1 s để một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Nếu vật rơi tự do từ độ cao 9h thì thời gian rơi của vật là bao nhiêu?
1 s
2 s
3 s
4 s
Khi một vật rơi tự do thì độ tăng vận tốc trong 1 s có độ lớn bằng bao nhiêu?
g
2g
g
g2
Một vật rơi tự do từ độ cao 80 m xuống đất, lấy g=10 m/s^2. Thời gian để vật rơi đến đất là bao nhiêu?
2 s
3 s
4 s
5 s
Một vật được thả rơi từ độ cao 1280 m so với mặt đất. Lấy g=10 m/s^2. Vận tốc của vật khi chạm đất là bao nhiêu?
120 m/s
130 m/s
140 m/s
160 m/s
Một vật rơi tự do ở độ cao 6,3 m, lấy g=9,8 m/s^2. Vận tốc của vật khi chạm đất bằng bao nhiêu?
123,8 m/s
11,1 m/s
1,76 m/s
1,13 m/s
Một vật được thả rơi tự do từ đỉnh tháp, nó chạm đất trong thời gian 4 s. Lấy g=10 m/s2 . Chiều cao của tháp là
80 m.
40 m.
20 m.
160 m.
Một vật rơi tự do từ độ cao 20 m. Lấy g=10 m/s2 . Thời gian chuyển động và vận tốc khi chạm đất là
2 s và 10 m/s.
4 s và 20 m/s.
4 s và 40 m/s.
2 s và 20 m/s.
Một vật rơi tự do từ độ cao nào đó, khi chạm đất có vận tốc 30 m/s. Lấy g=10 m/s2 . Thời gian vật rơi và độ cao thả vật lần lượt là
t=2 s , h=20 m .
t=3,5 s , h=52 m .
t=3 s , h=45 m .
(không có đáp án).
Một vật rơi tự do trong giây cuối cùng đi được quãng đường 45 m, lấy g=10 m/s2 . Thời gian rơi của vật là
5 s.
4 s.
3 s.
6 s.
Một vật rơi tự do từ trên xuống. Biết rằng trong giây cuối cùng hòn đá rơi được 25 m. Lấy g=10 m/s2 . Chiều cao thả vật là
45 m.
40 m.
35 m.
50 m.
Tầm xa L của vật chuyển động ném ngang được xác định bằng biểu thức nào?
L=v0 2gh .
L=v0gh .
L=v0g2h .
L=v0g2 .
Công thức tính thời gian của vật chuyển động ném ngang là
t=g2h .
t=2gh .
t=gh .
t=2hg .
Bi A có khối lượng gấp đôi bi B. Cùng một lúc tại cùng một vị trí, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương ngang với tốc độ v0 . Bỏ qua sức cản của không khí. Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng?
A chạm đất trước.
Cả hai đều chạm đất cùng lúc.
A chạm đất sau.
Chưa biết giá trị v0 nên chưa kết luận được.
Một vật được ném xiên với vận tốc ban đầu v0 và góc ném α . Thời gian từ khi vật bắt đầu ném đến khi đạt độ cao cực đại là
t1=gv0sinα .
t1=g2v0sinα .
t1=gv0cosα .
t1=gv0 .
Trong chuyển động của một vật ném ngang, khi độ cao điểm ném tăng gấp hai thì thời gian rơi của vật sẽ
không đổi.
giảm một nửa.
tăng gấp hai.
tăng 2 lần.
Một vật bị ném ngang (bỏ qua sức cản của không khí). Lực tác dụng vào vật khi chuyển động là
lực ném.
lực ném và trọng lực.
lực hướng tâm.
trọng lực.
Để tăng tầm xa của vật ném theo phương ngang với sức cản không khí không đáng kể thì biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất?
Giảm khối lượng vật ném.
Tăng độ cao điểm ném.
Giảm độ cao điểm ném.
Tăng vận tốc ném.
Một vật được ném từ độ cao h=45 m với vận tốc đầu v0=20 m/s theo phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g=10 m/s2 . Tầm ném xa của vật là
30 m.
60 m.
90 m.
180 m.
Một máy bay bay theo phương ngang ở độ cao 10 km với vận tốc 720 km/h. Lấy g=9,8 m/s2 . Để bom rơi đúng mục tiêu thì người phi công phải thả bom từ xa, cách mục tiêu (theo phương ngang) một đoạn là
4{,}5 km.
9 km.
13{,}5 km.
12 km.
Người ta ném một hòn bi theo phương ngang với vận tốc đầu 15 m/s và rơi xuống đất sau 4 s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g=10 m/s2 . Quả bóng được ném từ độ cao và tầm xa của nó là
80 m, 80 m.
80 m, 60 m.
60 m, 80 m.
60 m, 60 m.
Từ độ cao 20 m so với đất, một vật được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu 10 m/s. Lấy g=10 m/s2 , bỏ qua ma sát. Vận tốc của vật lúc chạm đất bằng
30 m/s.
20 m/s.
22{,}4 m/s.
15 m/s.
Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0=25 m/s và rơi xuống đất sau thời gian t=3 s . Bỏ qua lực cản của không khí và lấy g=9,8 m/s2 . Quả bóng đã được ném từ độ cao nào và tầm bay xa của quả bóng là bao nhiêu?
49 m, 72 m.
45 m, 75 m.
44{,}1 m, 75 m.
50 m, 75 m.
Một vật được ném ngang từ độ cao h=20 m , với vận tốc ban đầu v0=20 m/s . Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g=10 m/s2 . Vận tốc của vật khi chạm đất là
102 m/s .
20 m/s.
202 m/s .
40 m/s.
Một vận động viên mô tả địa hình chuyển động theo phương nằm ngang rời khỏi một điểm cao 1{,}25 m so với mặt đất và chạm đất tại điểm cách đó 10 m. Lấy g=10 m/s2 . Vận tốc tại điểm bắt đầu bay bằng
20 m/s.
15 m/s.
10 m/s.
5 m/s.
Một người đứng ở một vách đá nhô ra biển và ném một hòn đá theo phương ngang xuống biển với tốc độ 18 m/s. Vách đá cao 50 m so với mặt nước biển. Lấy g=9,8 m/s2 . Sau bao lâu thì hòn đá chạm mặt nước?
3{,}19 s.
2{,}43 s.
4{,}11 s.
2{,}99 s.
Từ độ cao 15 m so với mặt đất, một vật được ném chếch lên với vận tốc đầu 20 m/s hợp với phương nằm ngang một góc 30∘ . Lấy g=10 m/s2 . Tầm bay xa của vật là
63 m.
52 m.
26 m.
45 m.
Từ một đỉnh tháp cao 12 m so với mặt đất, người ta ném một hòn đá với vận tốc ban đầu v0=15 m/s , theo phương hợp với phương nằm ngang một góc α=45∘ . Lấy g=10 m/s2 . Khi chạm đất, hòn đá có vận tốc bằng
18{,}6 m/s.
24{,}2 m/s.
28{,}8 m/s.
21{,}4 m/s.
Một vật được ném xiên với vận tốc ban đầu v0 và góc ném α . Độ cao cực đại của vật được xác định bởi biểu thức nào?
Hmax=2gv02cos2α .
Hmax=2gv02sin2α .
Hmax=gv02sinα .
Hmax=gv0sinα .
Một vật được ném xiên với vận tốc ban đầu v0 và góc ném α . Thời gian vật chuyển động từ lúc ném đến lúc chạm đất là
t=gv0sinα .
t=g2v0sinα .
t=gv02sin2α .
t=g2v0cosα .
