wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Vật Lý 10 Học Kỳ I

Total questions: 95

Worksheet time: 2hrs 45mins

Name
Class
Date
1.

Ứng dụng của vật lý trong nông nghiệp là

a)

quan sát các thiên thể qua kính thiên văn.

b)

tạo giống cây trồng ưu việc dựa vào đột biến bằng việc chiếu xa.

c)

tăng tốc độ truyền thông tin thông qua công nghệ cáp quang.

d)

chẩn đoán thông qua hình chụp X-quang.

2.

Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào không tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với nguồn phóng xạ?

a)

Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì.

b)

Đổ rác thải phóng xạ tại các nơi cách xa khu dân cư.

c)

Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.

d)

Kiểm tra sức khỏe định kì.

3.

Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực là cặp lực

a)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

b)

xuất hiện và mất đi đồng thời.

c)

có cùng điểm đặt.

d)

cân bằng.

4.

Một người đi thang máy từ tầng G xuống tầng hầm cách tầng G 5m, rồi lên tới tầng cao nhất của toà nhà cách tầng G 50m. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của người đó khi đi từ tầng hầm lên tầng cao nhất là

a)

s = 50m, d = 50m

b)

s = 50m, d = 60m

c)

s = 55m, d = 55m

d)

s = 60m, d = 50m

5.

Sai số hệ thống thường có nguyên nhân do đâu?

a)

Do điều kiện môi trường thí nghiệm.

b)

Do thực hiện phép đo nhiều.

c)

Do dụng cụ.

d)

Do người đo.

6.

Sắp xếp các bước tiến hành tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Vật lý

a)

(2)→(4)→ (3)→ (1)→ (5)

b)

(1)→(2)→ (3)→ (4)→ (5)

7.

Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ bên dưới. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vật đang chuyển động chậm dần.

b)

Vật đang chuyển động nhanh dần đều.

c)

Vật đang chuyển động nhanh dần.

d)

Vật đang chuyển động thẳng đều.

8.

Dùng một đồng hồ đo thời gian có độ chia nhỏ nhất 0,001 s để đo thời gian rơi tự do của một vật. Dựa vào kết quả đo tính được thời gian rơi trung bình của các lần đo là 2,002 s; sai số tuyệt đối của phép đo là 0,005 s. Cách viết kết quả đo của phép đo này là

a)

t = 2,002 ± 0,005 (s).

b)

t = 2,002 + 0,005 (s).

c)

t = 2,002 + 0,001 (s).

d)

t = 2,002 ± 0,001 (s).

9.

Để khắc phục sai số hệ thống, ta thường làm gì?

a)

Xem lại thao tác đo.

b)

Cải tiến dụng cụ đo.

c)

Tiến hành thí nghiệm nhiều lần và tính sai số.

d)

Khởi động lại thiết bị thí nghiệm.

10.

Một viên đạn được bắn theo phương nằm ngang từ một khẩu súng đặt ở độ cao 20 m so với mặt đất. Tốc độ của đạn lúc vừa ra khỏi nòng súng là 300 m/s, lấy g = 10 m/s2. Điểm đạn rơi xuống cách điểm bắn theo phương ngang là

a)

600 m.

b)

360 m.

c)

480 m.

d)

180 m.

11.

Đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 60s là

a)

2,6 km.

b)

3,2 km.

c)

2,4 km.

d)

2,2 km.

12.

Để khắc phục sai số ngẫu nhiên, ta thường làm gì?

a)

Tiến hành thí nghiệm nhiều lần và tính sai số.

b)

Xem lại thao tác đo.

c)

Khởi động lại thiết bị thí nghiệm.

d)

Cải tiến dụng cụ đo.

13.

Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm Vật lí chúng ta cần lưu ý điều gì?

a)

Quan sát sơ bộ các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.

b)

Khởi động luôn hệ thống và tiến hành thí nghiệm.

c)

Cần quan sát các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.

d)

Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.

14.

Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng

a)

đi qua gốc toạ độ.

b)

song song với trục tung.

c)

bất kì

d)

song song với trục hoành.

15.

Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây thuộc về cấp độ vi mô của vật lí?

a)

Tương tác giữa các điện tích.

b)

Thấu kính và các loại gương.

c)

Năng lượng ánh sáng và năng lượng gió.

d)

Chuyển động của các hành tinh.

16.

Chọn phát biểu đúng khi nói về mối liên hệ giữa tốc độ và vận tốc.

a)

Độ lớn của vận tốc tức thời là tốc độ tức thời.

b)

Vận tốc tức thời là tốc độ tức thời.

c)

Độ lớn của vận tốc trung bình là tốc độ trung bình.

d)

Vận tốc trung bình là tốc độ trung bình

17.

Một chiếc thuyền chuyển động xuôi dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 5 km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là

a)

5 km/h.

b)

9 km/h.

c)

19 km/h.

d)

14 km/h.

18.

Khi nói về một vật tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.

b)

Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.

c)

Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.

d)

Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.

19.

Trong phòng thực hành môn Vật lí có gắn một biển báo như hình bên. Biển báo này mang ý nghĩa là

a)

cảnh báo tia laser.

b)

nơi nguy hiểm về điện.

c)

cẩn thận sét đánh.

d)

nơi có chất phóng xạ.

20.

Đâu là đơn vị của gia tốc?

a)

m.s2.

b)

km/h.

c)

m2/s.

d)

m/s2.

21.

Hai xe ô tô chạy cùng chiều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc 100 km/h và 80 km/h. Tính vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ 2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai xe.

a)

- 180 km/h.

b)

- 20 km/h.

c)

20 km/h.

d)

180 km/h.

22.

Trong tiết học Vật lí, ba bạn Mi, Hiếu và Đức tranh luận về thời gian rơi của vật chuyển động ném ngang so với vật thả rơi tự do khi ở cùng một độ cao và bỏ qua mọi sức cản. Theo em, bạn nào đã đưa ra ý kiến đúng?

a)

Cả ba bạn đều không chính xác.

b)

Bạn Hiếu.

c)

Bạn Mi.

d)

Bạn Đức.

23.

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 6 km về phía đông. Đến bến xe, người đó lên xe bus đi tiếp 20 km về phía bắc. Quãng đường đi được trong cả chuyến đi và độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là

a)

s = 22 km, d = 28 km.

b)

s = 20,88 km, d = 22 km.

c)

s = 26 km, d = 20,88 km.

d)

s = 26 km, d = 28 km.

24.

Quãng đường đi được trong cả chuyến đi và độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là

a)

s = 22 km, d = 28 km.

b)

s = 20,88 km, d = 22 km.

c)

s = 26 km, d = 20,88 km.

d)

s = 26 km, d = 28 km.

25.

Sử dụng dụng cụ đo để đọc kết quả là

a)

phép đo gián tiếp.

b)

phép đo trực tiếp.

c)

phép đo đồ thị.

d)

phép đo thực nghiệm.

26.

Một máy bay bay từ điểm A đến điểm B cách nhau 900 km theo chiều gió mất 2,5h. Biết khi không có gió vận tốc của máy bay là 300 km/h. Hỏi vận tốc của gió là bao nhiêu?

a)

60 km/h.

b)

360 km/h.

c)

180 km/h.

d)

420 km/h.

27.

Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A và B cách nhau 36 km. Nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc của xà lan đối với nước bằng bao nhiêu?

a)

19 km/h.

b)

8 km/h.

c)

6 km/h.

d)

12 km/h.

28.

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho

a)

tác dụng làm quay của lực quanh một trục.

b)

trọng lượng của vật.

c)

mức quán tính của vật.

d)

thể tích của vật.

29.

Sau thời gian 0,02 s tiếp xúc với chân của cầu thủ, quả bóng khối lượng 500 g ban đầu đứng yên bay đi với tốc độ 54,0 km/h. Lực tác dụng lên quả bóng là bao nhiêu N?

a)

250

b)

13,5

c)

375

d)

1,35

30.

Vật A được thả rơi tự do, cùng lúc ném vật B theo phương ngang cùng độ cao h so với mặt đất thì

a)

Khi chạm đất, vật B có vận tốc lớn hơn vận tốc vật A.

b)

Khi chạm đất, vật A có vận tốc bằng vận tốc vật B.

c)

Khi chạm đất, vật A có vận tốc lớn hơn vận tốc vật B.

d)

Vật B chạm đất trước.

31.

Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào không tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện?

a)

Đến gần nhưng không tiếp xúc với các máy biến thế và đường dây lưới điện cao áp.

b)

Bọc kĩ các dây dẫn điện bằng vật liệu cách điện.

c)

Thường xuyên kiểm tra hệ thống điện và các đồ dùng điện trong gia đình.

d)

N

32.

Mục tiêu của Vật lí là

a)

khám phá ra quy luật chi phối sự vận động của vật chất.

b)

khám phá năng lượng của vật chất ở nhiều cấp độ.

c)

khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.

d)

khám phá ra các quy luật chuyển động.

33.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 7,5 kg làm vật thay đổi tốc độ từ 8 m/s đến 3 m/s trong khoảng thời gian 2 s nhưng vẫn giữ nguyên chiều chuyển động. Lực tác dụng vào vật có giá trị là

a)

18,75 N.

b)

- 20,5 N.

c)

20,5 N.

d)

- 18.75 N.

34.

Phương pháp nghiên cứu của Vật lí gồm

a)

cả phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết. Hai phương pháp hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp thực nghiệm có tính quyết định.

b)

cả phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết. Hai phương pháp hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.

c)

phương pháp thực nghiệm.

d)

phương pháp lí thuyết.

35.

Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho

a)

tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

sự thay đổi hướng của chuyển động.

c)

sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.

d)

khả năng duy trì chuyển động của vật.

36.

Hành động nào sau đây có thể gây ra rủi ro và nguy hiểm do phóng xạ?

a)

Che chắn cơ thể bằng chì khi gần nguồn phóng xạ

b)

Giảm thời gian tiếp xúc với vật liệu phóng xạ

c)

Tăng khoảng cách bản thân và nguồn phóng xạ

d)

Đổ rác thải phóng xạ vào thùng rác sinh hoạt

37.

Trong hệ SI, đơn vị đo thời gian là

a)

phút (min ).

b)

giờ (h).

c)

một trong ba đơn vị giây (s), giờ (h), hoặc phút (min ).

d)

giây (s).

38.

Trong các biển báo dưới đây, đâu là cảnh báo nguy hiểm nguồn phóng xạ?

a)

Biển báo b)

b)

Biển báo c)

c)

Biển báo d)

d)

Biển báo a)

39.

Đâu không phải là biện pháp an toàn khi sử dụng điện?

a)

Thường xuyên kiểm tra tình trạng hệ thống đường điện và các đồ dùng điện.

b)

Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện cao thế.

c)

Đến gần nhưng không tiếp xúc với nguồn điện cao thế.

d)

Kiểm tra mạch có điện bằng bút thử điện.

40.

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là gì?

a)

Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

b)

Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.

c)

Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

d)

Các dạng vận động và tương tác của vật chất.

41.

Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Quãng đường và độ dời của vật tương ứng bằng

a)

8m; -8m.

b)

8m; -2m.

c)

2m; -2m.

d)

2m; 2m.

42.

Trong các trường hợp dưới đây, đâu là tốc độ trung bình?

a)

Tốc kế trên ô tô hiển thị xe đang đi với tốc độ 50 km/h.

b)

Xe lửa chạy với tốc độ 40km/h khi chạy từ HN đến HP.

c)

Viên đạn bay khỏi nòng súng với tốc độ 600m/s.

d)

Tốc độ chuyển động của búa máy khi va chạm là 8m/s.

43.

Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật II Niu-tơn khi vật có khối lượng không đổi trong quá trình xem xét?

a)

a=Fm.

b)

a=v-v0t-t0 .

c)

a=v-v0t-t0.

d)

F=ma.

44.

Câu 43: (H) Chọn câu sai ? Sai số ngẫu nhiên

a)

là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người thí nghiệm.

b)

xuất phát từ dụng cụ đo.

c)

là sai số xuất phát từ những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.

d)

có nguyên nhân không rõ ràng.

45.

Câu 44: (H) Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.

b)

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.

c)

Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

d)

Vector gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vectơ vận tốc.

46.

Câu 45: Dựa vào đồ thị (v - t) của vật chuyển động như hình vẽ, xác định gia tốc của vật trong giai đoạn từ 0s đến 40s

a)

2 m/s2

b)

3 m/s2

c)

2 cm/s2

d)

3 cm/s2

47.

Câu 46: (VD) Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là

a)

12 km/h.

b)

6 km/h.

c)

9 km/h.

d)

3 km/h.

48.

Câu 47: (H) Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?

a)

Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía trước.

b)

Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.

c)

Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra.

d)

Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ.

49.

Vận tốc 36 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 625 m thì ô tô đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe có giá trị là

a)

0,1 m/s2.

b)

1 m/s2.

c)

1 cm/s2.

d)

1 mm/s2.

50.

Một ca nô xuất phát từ điểm A bên này sông sang điểm B bên kia sông theo phương vuông góc với bờ sông. Vì nước chảy với vận tốc 3m/s nên ca nô đến bên kia sông tại điểm C với vận tốc 5m/s so với bờ. Hỏi ca nô có vận tốc so với nước bằng bao nhiêu?

a)

2m/s.

b)

3m/s.

c)

5m/s.

d)

4m/s.

51.

Gia tốc là đại lượng

a)

vector, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

c)

vector, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.

d)

đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.

52.

Quỹ đạo chuyển động của một vật ném ngang có hình dạng là

a)

một nhánh parabol.

b)

đường thẳng.

c)

đường xoắn ốc.

d)

đường tròn.

53.

Một vật ném theo phương ngang khi chuyển động sẽ chịu tác dụng của

a)

lực ném và lực ma sát.

b)

trọng lực và phản lực đàn hồi.

c)

lực ném và trọng lực.

d)

lực cản của không khí và trọng lực.

54.

Trong hình 4.6 người đi xe máy (1), người đi bộ (2), người đi ô tô (3) đều khởi hành từ siêu thị A để đi đến bưu điện B. Hãy so sánh độ lớn độ dịch chuyển của ba chuyển động ở Hình 4.6.

a)

d1< d2

b)

d2< d1

c)

d1= d2=d3.

d)

d2< d3

55.

Dựa vào đồ thị (v - t) của vật chuyển động như hình vẽ, xác định độ dịch chuyển của vật trong giai đoạn từ 80s đến 160s.

a)

4800 cm

b)

9600 cm

c)

4800 m

d)

9600 m

56.

Đâu là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

a)

v - v0 = 2as.

b)

v2 - v02 = 2as.

c)

v2 + v02 = 2as.

d)

v + v0 = 2as.

57.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

b)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật dừng lại ngay.

58.

Chọn phát biểu đúng.

a)

Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vectơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.

b)

Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.

c)

Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.

d)

Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.

59.

Cho đồ thị vận tốc - thời gian của một vật chuyển động thẳng như hình vẽ bên dưới. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là đoạn

a)

NO.

b)

OP.

c)

MN.

d)

PQ.

60.

Dưới đây là bốn phát biểu về đối tượng và mục tiêu của môn Vật lý, cùng lựa chọn đúng sai cho từng phát biểu.

a)

Đối tượng của Vật lý là nghiên cứu về các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

b)

Môn Vật lý chỉ nghiên cứu các lĩnh vực liên quan đến cơ học và điện học.

c)

Học Vật lý giúp chúng ta hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh và các hiện tượng tự nhiên.

d)

Các lĩnh vực Vật lý mà học sinh học ở cấp trung học cơ sở bao gồm năng lượng, quang học và âm học.

61.

Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các nhận định sau đây.

a)

Ngày nay, việc sử dụng bồ câu đưa thư là phương pháp nhanh chóng và hiệu quả trong thông tin liên lạc.

b)

Sử dụng thiết bị y tế chuyên dụng trong chẩ

62.

Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các nhận định sau đây.

a)

Ngày nay, việc sử dụng bồ câu đưa thư là phương pháp nhanh chóng và hiệu quả trong thông tin liên lạc.

b)

Sử dụng thiết bị y tế chuyên dụng trong chẩn đoán bệnh giúp tiết kiệm thời gian và tăng độ chính xác.

c)

Quy trình sản xuất thủ công thường cho ra sản phẩm có mẫu mã đẹp và đồng đều hơn so với quy trình tự động hóa.

d)

Quan sát thiên văn bằng mắt thường cho độ chính xác cao hơn so với sử dụng thiết bị hiện đại như kính thiên văn.

63.

Đánh dấu Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho các nhận định sau về tác hại và lợi ích của chất phóng xạ.

a)

Chất phóng xạ có thể gây ra tổn thương da và bệnh ung thư nếu không được sử dụng đúng cách.

b)

Chất phóng xạ không có lợi ích nào trong y học và công nghiệp.

c)

Trong nông nghiệp, chất phóng xạ được dùng để tạo ra giống cây trồng mới thông qua đột biến.

d)

Sử dụng chất phóng xạ chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của người trực tiếp tiếp xúc mà không gây tác hại cho các thế hệ sau.

64.

Biện pháp nào dưới đây là đúng hay sai khi làm việc với nguồn điện trong phòng thí nghiệm?

a)

Cầm dây điện để rút phích cắm ra khỏi ổ điện.

b)

Để các chất lỏng như nước gần nguồn điện vì chúng không gây nguy hiểm.

c)

Sử dụng găng tay cách điện khi làm việc với nguồn điện.

d)

Đặt các vật dẫn điện như kim loại lên nguồn điện.

65.

Một học sinh đo quãng đường của một chiếc xe đồ chơi khi cho nó chạy từ điểm A đến điểm B thông qua một thước đo có ĐCNN là 1 mm.

a)

Giá trị trung bình của quãng đường là 1,998 m.

b)

Sai số dụng cụ của phép đo này là 0,0005 m.

c)

Sai số tuyệt đối của phép đo 0,0104 m.

d)

Sai số tỉ đối của phép đo này là 0,55%.

66.

Khi đo lực kéo tác dụng lên một vật, kết quả thu được là F = 12,750 ± 0,095 N thì

4 lines
67.

Khi đo lực kéo tác dụng lên một vật, kết quả thu được là F = 12,750 ± 0,095 N thì

a)

kết quả chính xác của phép đo là 12,845 N.

b)

giá trị trung bình của phép đo là 12,750 N.

c)

sai số tuyệt đối của phép đo là 0,095 N.

d)

sai số tương đối của phép đo là 0,095%.

68.

Bạn A đi học từ nhà đến trường theo lộ trình ABC (Hình vẽ). Biết bạn A đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút.

a)

Độ dài quãng đường từ nhà đến trường là 600m.

b)

Tốc độ trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường là 1,167m/s.

c)

Độ dịch chuyển của bạn A là 700m.

d)

Vận tốc trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường là 0,83 m/s.

69.

Một người bơi dọc trong bể dài 50m. Bơi từ đầu bể tới cuối bể hết 20s, bơi tiếp từ cuối bể về đầu bể hết 22s. Chọn chiều dương của độ dịch chuyển là chiều từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi.

a)

Độ dịch chuyển của người khi bơi từ đầu bể tới cuối bể rồi về đầu bể là 100m.

b)

Tốc độ trung bình khi bơi từ đầu bể đến cuối bể là 2,5 m/s.

c)

Tốc độ trung bình trong quãng đường cả bơi đi lẫn về là 2,38 m/s.

d)

Vận tốc trung bình trong quãng đường cả bơi đi lần về là 0.

70.

Một ôtô đang chạy đều với tốc độ 12 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga cho ôtô chạy nhanh dần đều. Sau khi tăng ga 15 giây, ôtô đạt được tốc độ 15 m/s. Hãy xét tính đúng/sai của các nhận định sau.

a)

Vector vận tốc và vector gia tốc của ôtô có hướng ngược nhau.

b)

Dữ kiện đề bài đã cho chưa đủ để xác định được quãng đường ôtô đi được trong 15 giây tăng ga.

c)

Gia tốc của ôtô có độ lớn là 0,2 m/s2.

d)

Đồ thị vận tốc - thời gian của ôtô trong 15 giây kể từ khi tăng ga là một đường thẳng song song với trục hoành.

71.

Có hai viên bi giống nhau A và B được đặt ở cùng một độ cao, trong đó viên bi B được thanh thép đàn hồi ép vào vật đỡ (như hình). Dùng búa đập nhẹ vào thanh thép, cả hai viên bi đều chuyển động cùng một lúc. Biết rằng hai viên bi đều ở độ cao 20 m so với mặt đất, tầm xa của bi A là 10 m, gia tốc trọng trường có giá trị g = 10 m/s2. Giả sử hai viên bị chỉ chuyển động dưới tác dụng của trọng lực. Hãy xét tính đúng/sai của các nhận định sau.

a)

Bi B chạm đất trước Bi A.

b)

Vận tốc bi A tại mặt đất có độ lớn lớn hơn vận tốc bi B tại mặt đất.

c)

Vận tốc ban đầu của bi A có giá trị là 5 m/s.

d)

Gia tốc của bi A hướng xuống, phương tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động của bi A.

72.

Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0. Bỏ qua lực cản không khí. Hãy xác định các phát biểu sau là Đúng (Đ) hay Sai (S).

a)

Theo phương ngang, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc có độ lớn không đổi.

b)

Theo phương thẳng đứng, vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc g hướng xuống dưới.

c)

Thời gian vật chạm đất phụ thuộc vào cả vận tốc ném ban đầu và độ cao nơi ném.

d)

Tầm ném xa của vật tỉ lệ thuận với vận tốc ban đầu và tỉ lệ nghịch với độ cao nơi ném.

73.

Một học sinh đá quả bóng có khối lượng 0,2kg bay với vận tốc 25m/s theo phương vuông góc với bức tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 15m/s. Khoảng thời gian va chạm giữa bóng và tường bằng 0,05s. Chọn chiều dương là chiều ban đầu của quả bóng.

a)

Gia tốc quả bóng thu được là 200m/s2.

b)

Lực mà quả bóng tác dụng lên tường là 160N.

c)

Lực mà tường tác dụng lên lên quả bóng là -160N.

74.

Một người bơi dọc trong bể bơi dài 50m. Bơi từ đầu bể đến cuối bể hết 20 s, bơi tiếp từ cuối bể quay về đầu bể hết 22 s. Xác định độ dịch chuyển, quãng đường, tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của người bơi trong 3 trường hợp sau: Bơi từ đầu bể đến cuối bể. Bơi từ cuối bể về đầu bể. Bơi cả đi lẫn về.

4 lines
75.

Ở khu vực gần cửa sông, một cano đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 30 km/h. Tại thời điểm thủy triều đang xuống, dòng chảy của nước có vận tốc 3 km/h. Hãy xác định vận tốc tổng hợp của cano khi di chuyển ngược chiều dòng nước và cùng chiều dòng nước.

4 lines
76.

Một thuyền máy chạy từ A đến B với quãng đường dài 144 km. Biết dòng chảy của nước có tốc độ 10 km/h. Xác định vận tốc của thuyền máy so với dòng nước khi thuyền máy đi cùng chiều dòng nước và mất 4 giờ để đi từ A đến B. Thuyền máy đi ngược chiều dòng nước và mất 6 giờ để đi từ B về A.

4 lines
77.

Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 1 phút trôi được 100/3 m. Tính vận tốc của thuyền buồm so với nước.

4 lines
78.

Ôtô A và B chạy cùng chiều trên một đoạn đường với vận tốc lần lượt là 50km/h và 40km/h. Tính vận tốc của ôtô A so với B.

4 lines
79.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình vận tốc v = 4 + 2.t (m/s). Dựa vào phương trình, hãy cho biết các thông tin sau: Vận tốc ban đầu và gia tốc chuyển động của vật. Tính chất chuyển động (nhanh dần đều hay chậm dần đều? Vì sao?) Vận tốc của vật tại thời điểm 1 s và 2,5 s.

4 lines
80.

Vận tốc ban đầu và gia tốc chuyển động của vật.

4 lines
81.

Tính chất chuyển động (nhanh dần đều hay chậm dần đều? Vì sao?)

4 lines
82.

Vận tốc của vật tại thời điểm 1 s và 2,5 s.

4 lines
83.

Tọa độ ban đầu, vận tốc ban đầu và gia tốc chuyển động của vật.

4 lines
84.

Tính chất chuyển động (nhanh dần đều hay chậm dần đều? Vì sao?)

4 lines
85.

Thời điểm vật dừng lại.

4 lines
86.

Tính gia tốc của ôtô.

4 lines
87.

Xác định quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian tăng tốc từ 12 m/s đến 15 m/s.

4 lines
88.

Viết phương trình vận tốc và quãng đường của ôtô.

4 lines
89.

Tính gia tốc của đoàn tàu.

4 lines
90.

Xác định quãng đường đoàn tàu đi được khi tàu đạt được vận tốc 20 m/s.

4 lines
91.

Mô tả chuyển động của vật.

4 lines
92.

Tính gia tốc của vật trong từng giai đoạn.

4 lines
93.

Tính độ dịch chuyển của vật trong khoảng thời gian từ 0s đến 3s, từ 3s đến 7s và từ 7s đến 10s. (Tính bằng đồ thị và bằng công thức.)

4 lines
94.

Tính lực

4 lines
95.

Một tên lửa có khối lượng 5 tấn. Tại một thời điểm cụ thể, lực tác dụng lên tên lửa là 4.105 N thì gia tốc của nó là bao nhiêu?

4 lines