Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - MÔN: SINH HỌC 10
Total questions: 76
Worksheet time: 26mins
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là
tính biến dị và di truyền ở các loài sinh vật.
sự khác biệt giữa thế giới sống và thế giới không sống.
mối quan hệ giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường sống.
thế giới sinh vật, các cấp tổ chức của thế giới sống.
Trong tương lai, sinh học có thể phát triển theo hướng nào sau đây?
Mở rộng nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ vi mô.
Nghiên cứu sự sống ở cấp độ vi mô.
Mở rộng nghiên cứu ở các cấp độ vi mô và vi mô.
Ưu tiên phát triển kinh tế, xã hội.
Phát triển bền vững là
sự ưu tiên tăng trưởng kinh tế của thế hệ hiện tại mà không quan tâm tới các vấn đề về xã hội và môi trường.
sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
sự phát triển kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại và cả nhu cầu của các thế hệ tương lai.
sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.
Ngành nào phối hợp chặt chẽ giữa việc trồng, bảo vệ và khai thác rừng một cách hợp lí; ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ cho việc quản lí và bảo vệ rừng?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Công nghiệp.
Ngư nghiệp.
Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị an toàn được sử dụng thường xuyên trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học?
Áo bảo hộ.
Găng tay.
Kính bảo vệ mắt.
Búa thoát hiểm.
Để thực hiện một thí nghiệm ở phòng thí nghiệm, học sinh cần tiến hành theo trình tự các bước là
A. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, mẫu vật, các thiết bị an toàn → Tiến hành thí nghiệm và thu thập thông tin → Báo cáo và vệ sinh phòng thí nghiệm.
B. Tiến hành thí nghiệm và thu thập thông tin → Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, mẫu vật, các thiết bị an toàn → Báo cáo và vệ sinh phòng thí nghiệm.
C. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, mẫu vật, các thiết bị an toàn → Báo cáo và vệ sinh phòng thí nghiệm → Tiến hành thí nghiệm và thu thập thông tin.
D. Tiến hành thí nghiệm và thu thập thông tin → Báo cáo và vệ sinh phòng thí nghiệm → Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, mẫu vật, các thiết bị an toàn.
Những nội dung cơ bản của học thuyết tế bào gồm
(1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào (2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống
(3) Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó (4) Tất cả các tế bào đều có hình thái giống nhau.
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vi
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?
Ca, P, Cu, O
O, H, Fe, K
C, H, O, N
O, H, Ni, Fe
Chất nào sau đây tan được trong nước?
Vitamin C
Steroid
Vitamin A
Phospholipid
Câu 11: Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên nucleic acid?
Amino acid
Nucleotide
Monosaccharide
Fatty acid
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA?
Uracil.
Cytosine.
Guanine.
Thymine.
Chất dưới đây không phải lipid là?
steroid
cellulose
cholesterol
estrogen
Trong các phân tử sinh học sau đây, phân tử nào không cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung?
mRNA.
tRNA.
DNA.
rRNA.
Một phân tử DNA có 650 nucleotide loại cytosine. Theo lý thuyết, nucleotide loại guanin của phân tử DNA này là:
350
650
1050
325
Bậc cấu trúc nào của protein ít bị ảnh hưởng nhất khi các liên kết hydrogen trong protein bị phá vỡ?
Bậc 1.
Bậc 3.
Bậc 2.
Bậc 4.
Chức năng chính của mỡ là:
dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
thành phần cấu tạo nên một số loại hormone.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Đơn phân nào sau đây cấu tạo protein?
glucose
amino acid
nucleotide
galactose
Carbohydrate có vai trò nào sau đây?
Cấu tạo nên hầu hết các enzyme.
Cấu tạo nên thành tế bào thực vật.
Cấu tạo nên thành tế bào động vật.
Cấu tạo nên bộ khung xương tế bào.
Đơn phân của DNA là các loại nucleotide nào?
A. A, U, G, C
B. A, T, G, C
C. U, A, C, G
D. A, U, G, C
Trong các cuộc vụ tai nạn nghiêm trọng, không nhận dạng được thi thể nạn nhân, cần thực hiện biện pháp nào sau đây để xác định thân nhân?
So sánh kết quả giải trình tự DNA của nạn nhân và thân nhân
So sánh kết quả xét nghiệm nhóm máu của các thân nhân
Đo chiều cao, kích thước của nạn nhân và so sánh với thân nhân
So sánh thành phần cấu tạo tế bào của nạn nhân và thân nhân.
Một phân tử DNA có 3000 nucleotide. Tính độ dài của phân tử?
5100
10200
4080
8160
Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là
thành tế bào cấu tạo chủ yếu là chitin.
kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh.
chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân.
bào quan không có màng bao bọc.
Ở vi khuẩn, plasmid là ...(1).. nhỏ, có khả năng ..(2).. với DNA ở vùng nhân. Nội dung thích hợp của (1) và (2) lần lượt là:
RNA/ di truyền độc lập.
RNA/ liên kết.
DNA thẳng/ nhân đôi cùng.
DNA vòng/ nhân đôi độc lập.
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào:
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Cấu trúc của nhân tế bào
Số lượng plasmid trong tế bào chất của vi khuẩn
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào.
liên lạc với các tế bào lân cận.
cố định hình dạng của tế bào.
Lông và roi của tế bào vi khuẩn có cấu tạo từ:
protein.
carbohydrate.
glycoprotein.
phospholipid
Nhiều vi khuẩn gây bệnh ở người thường có thêm cấu trúc giúp chúng có thể ít bị bạch cầu tiêu diệt hơn. Cấu trúc đó là;
lông.
roi.
vỏ nhầy.
màng sinh chất.
Thành phần hoá học đặc của thành tế bào vi khuẩn là:
Phospholipid.
Peptidoglycan.
Chitin.
Cellulose.
Các bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
Lục lạp, ribosome
Lục lạp, thành tế bào
Thành tế bào, nhân
Ti thể, lục lạp
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
các phân tử protein và nucleic acid.
các phân tử phospholipid và nucleic acid.
các phân tử protein và phospholipid.
các phân tử protein.
Trong tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây không chứa DNA?
nhân tế bào.
ti thể.
bộ máy golgi.
lục lạp.
Tế bào rễ của thực vật sống trong môi trường ngập mặn thường tích lũy rất nhiều chất khoáng để đảm bảo suất thẩm thấu cao, có thể giúp rễ hấp thụ nước. Lượng khoáng này sẽ được tích lũy ở đâu trong tế bào?
Bào tương
Lysosome
Không bào
Thành tế bào
Ribosome được cấu tạo bởi các thành phần là
rRNA, protein
rRNA, tRNA, protein.
tRNA, protein
rRNA, mRNA
Thành tế bào thực vật có bản chất là:
Peptidoglycan.
Cellulose.
Phospholipid.
Chitin.
Vì sao lysosome được ví như một phân xưởng tái chế rác thải?
Vì có cấu tạo một lớp màng
Vì bên trong lysosome có chứa enzyme thuỷ phân
Vì có cấu trúc dạng túi
Vì có các hạt ribosome dính trên màng
Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào nhân thực chính là:
Vùng nhân.
Ribosome.
Màng sinh chất.
Nhân tế bào.
Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là:
Có chứa sắc tố quang hợp.
Có chứa nhiều loại enzyme hỗ trợ hấp thụ.
Được bao bọc bởi lớp màng kép.
Có chứa nhiều phân tử ATP.
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
Nhân chứa chất nhiễm sắc gồm DNA liên kết với protein
Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid
Chuyển hóa đường và vận chuyển các chất độc hại đối với cơ thể
Khung xương trong tế bào không làm nhiệm vụ
Giúp tế bào di chuyển
Nơi neo đậu của các bào quan
Duy trì hình dạng tế bào
Vận chuyển nội bào
Ở tế bào cánh hoa, không bào có chức năng chủ yếu là:
Chứa sắc tố
Chứa nước và chất dinh dưỡng
Chứa giao tử
Chứa muối khoáng
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
Bao gói các sản phẩm tổng hợp trong tế bào
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid
Chuyển hóa đường và vận chuyển các chất độc hại đối với cơ thể
Trong cấu trúc của màng sinh chất, loại protein giữ chức năng nào dưới đây chiếm số lượng nhiều nhất?
cấu tạo
kháng thể
dự trữ
vận chuyển
Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất là phương thức vận chuyển các chất
từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng.
từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tốn năng lượng.
có kích thước lớn như vi khuẩn, bào quan và tiêu tốn năng lượng.
có kích thước nhỏ qua màng sinh chất đã chết, không tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất là phương thức vận chuyển các chất
từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng.
từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tốn năng lượng.
có kích thước lớn như vi khuẩn, bào quan và tiêu tốn năng lượng.
có kích thước nhỏ qua màng sinh chất đã chết, không tiêu tốn năng lượng.
Khi cho tế bào hồng cầu (còn sống) vào nước cất, sau 1 thời gian quan sát tế bào có hiện tượng
trương lên rồi vỡ ra.
co lại rồi vỡ ra
trương lên rồi co lại.
co nguyên sinh.
Khi cho tế bào thực vật vào nước cất, sau 1 thời gian quan sát tế bào có hiện tượng
trương lên nhưng không vỡ ra.
co lại rồi vỡ ra.
trương lên rồi co lại.
co nguyên sinh.
Hình thức vận chuyển các chất trong đó có sự biến dạng của màng sinh chất là
khuếch tán
thực bào
thụ động
tích cực
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
nhập bào.
xuất bào.
Theo lý thuyết, protein sữa sau khi được sản xuất trong tế bào tuyến sữa sẽ được vận chuyển ra ngoài tế bào nhờ cơ chế:
vận chuyển chủ động qua bơm protein.
khuếch tán qua màng sinh chất.
ẩm bào.
xuất bào.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Sự biến dạng của màng tế bào
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Ở ruột non, các acid amin đi từ dịch ruột vào tế bào lông ruột chủ yếu theo con đường
khuếch tán trực tiếp
khuếch tán gián tiếp
hoạt tải
nhập bào
Trong cơ thể đa bào, tín hiệu truyền từ tế bào này tới tế bào khác qua 4 cách chủ yếu: truyền tin trực tiếp, truyền tin cận tiết, …… và truyền tin qua synapse. Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ …… là
truyền tin hóa học.
truyền tin trung gian.
truyền tin gián tiếp.
truyền tin nội tiết.
Dựa theo vị trí, thụ thể tiếp nhận tín hiệu được chia thành 2 loại là
thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.
thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.
thụ thể trên màng tế bào và thụ thể nằm trong tế bào chất.
thụ thể ngoài màng tế bào và thụ thể nằm trong nhân tế bào.
Hình minh họa truyền tin tế bào. Hãy xác định loại truyền tin được mô tả trong hình.
Truyền tin trực tiếp.
Truyền tin cận tiết.
Truyền tin nội tiết.
Truyền tin qua synapse.
Các phát biểu về cấu tạo của tế bào, những phát biểu đúng?
Tế bào nhân sơ có kích thước lớn, chưa có nhân hoàn chỉnh, trong tế bào chất chỉ có bào quan duy nhất là ribosome, không có các bào quan có màng bao bọc.
Tế bào nhân thực bao gồm tế bào thực vật, tế bào động vật và tế bào vi sinh vật.
Lục lạp là bào quan có khả năng quang hợp có ở tế bào thực vật không có ở tế bào động vật.
Chỉ có tế bào thực vật và tế bào nấm mới có thành tế bào.
Các phát biểu về cấu tạo của tế bào nhân thực, các phát biểu đúng ?
Tế bào nhân thực có màng nhân hoàn chỉnh.
Tế bào nhân thực có lục lạp trong tất cả các loại tế bào.
Tế bào nhân thực có ribosome, nhưng không có ti thể.
Tế bào nhân thực có thể chứa nhiều bào quan khác nhau.
Các phát biểu về thành tế bào của tế bào nhân sơ, các phát biểu đúng?
Tế bào vi khuẩn gram dương có thành dày hơn vi khuẩn gram âm.
Thành tế bào của tế bào nhân sơ có cấu trúc giống như cellulose.
Thành tế bào có chức năng bảo vệ khỏi tác động của môi trường ngoài.
Tế bào nhân sơ có thành tế bào làm bằng peptidoglycan.
Các phát biểu về DNA của tế bào nhân sơ sau đây là đúng ?
DNA tế bào nhân sơ là dạng vòng kép.
Tế bào nhân sơ có cấu trúc ADN phức tạp và nhiều nhiều DNA.
DNA của tế bào nhân sơ không được bao bọc trong màng nhân.
DNA trong tế bào nhân sơ dạng mạch đơn thẳng.
Các phát biểu về chức năng của màng tế bào, sau đây là đúng?
Màng tế bào không có chức năng kiểm soát trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
Màng tế bào cho phép tất cả các loại phân tử đi qua.
Màng tế bào có khả năng nhận dạng và phản ứng với các tín hiệu từ môi trường.
Màng tế bào không đóng vai trò duy trì đặc điểm đặc trưng của mỗi loại tế bào.
Các phát biểu về cơ chế vận chuyển qua tế bào, sau đây là đúng?
Vận chuyển thụ động không yêu cầu năng lượng từ tế bào.
Vận chuyển chủ động luôn đi kèm tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển thụ động xảy ra theo chiều gradient nồng độ.
Vận chuyển chủ động xảy ra trong các tế bào thực vật.
Các phát biểu về vai trò của protein trong màng tế bào, sau đây là đúng hay sai?
Protein trong màng tế bào không có chức năng truyền tin hiệu.
Protein tham gia vào công việc vận chuyển các chất qua màng tế bào.
Protein xuyên màng không có vai trò tạo ra cảm ứng.
Protein màng tế bào không tham gia vào quá trình kết hợp với hormone.
Các phát biểu về chuyển hóa vật chất, sau đây là đúng?
Chuyển hóa vật chất chỉ xảy ra ở thực vật, không xảy ra ở động vật.
Chuyển hóa vật chất không cần năng lượng.
Chuyển hóa vật chất liên quan đến quá trình tổng hợp và phân giải chất.
Chuyển hóa vật chất là quá trình ổn định không thay đổi trong tế bào.
Các phát biểu về chức năng của ATP trong chuyển hóa năng lượng, sau đây là đúng ?
ATP không phải là nguồn năng lượng chính cho các phản ứng sinh học.
ATP được sử dụng để tổng hợp những phân tử chất trong tế bào.
ATP tái tạo năng lượng từ các phản ứng oxy hóa khử.
ATP không tham gia vào quá trình truyền tín hiệu trong tế bào.
Các phát biểu về vai trò của quá trình truyền tin tế bào, sau đây là đúng?
Giúp các tế bào trao đổi thông tin qua lại với nhau.
Giúp các tế bào đáp ứng lại với các kích thích của môi trường ngoại bào.
Giúp các tế bào trao đổi thông tin giữa các bào quan trong tế bào.
Giúp tế bào nhân lên, thay thế các tế bào bị thương, già chết.
Trong các ý trên có bao nhiêu ý là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
(1) Kích thước nhỏ
(2) Không có ribosome
(3) Bào quan không có màng bọc
(4) Thành tế bào bằng peptidoglican
(5) Nhân chứa phân tử DNA dạng vòng
(6) Tế bào chất có chứa plasmid
6 đặc điểm
4 đặc điểm
5 đặc điểm
7 đặc điểm
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
5 đặc điểm
3 đặc điểm
4 đặc điểm
6 đặc điểm
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào mấy điều nào trên đây?
(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.
(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.
(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.
(4) Kích thước và hình dạng của tế bào
3 điều: (1), (2), (3)
2 điều: (1), (2)
4 điều: (1), (2), (3), (4)
1 điều: (1)
Trong số các bào quan: ti thể, ribosome, peroxisome, lục lạp. Có bao nhiêu bào quan không có màng bao bọc?
1 bào quan (ribosome)
2 bào quan (ribosome, peroxisome)
3 bào quan (ribosome, ti thể, lục lạp)
Không có bào quan nào
Câu 5: Cho các chất: CO₂, glucose, vitamin E, protein. Có bao nhiêu chất được vận chuyển trực tiếp qua lớp kép phospholipid ở màng sinh chất?
2 chất (CO₂, vitamin E)
1 chất (chỉ CO₂)
3 chất (CO₂, glucose, vitamin E)
4 chất (CO₂, glucose, vitamin E, protein)
Cho các phân tử: (1) ATP (2) ADP (3) AMP (4) N₂O. Những phân tử mang liên kết cao năng là
ATP
ADP
AMP
N₂O
Trong các hoạt động sau: (1) Tổng hợp protein (2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng, (3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch, (4) Vận động viên đang nâng quả tạ, (5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất. Có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
3 hoạt động (2), (3), (4) tiêu tốn nhiều năng lượng ATP.
2 hoạt động (2), (4) tiêu tốn nhiều năng lượng ATP.
4 hoạt động (1), (2), (3), (4) tiêu tốn nhiều năng lượng ATP.
1 hoạt động (2) tiêu tốn nhiều năng lượng ATP.
Có bao nhiêu thành phần, bào quan có thể tìm thấy ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
2 thành phần: (3) Ti thể, (4) Lưới nội chất hạt.
3 thành phần: (1) Nhân, (3) Ti thể, (4) Lưới nội chất hạt.
4 thành phần: (1) Nhân, (2) Màng sinh chất, (3) Ti thể, (4) Lưới nội chất hạt.
1 thành phần: (3) Ti thể.
Có bao nhiêu phân tử sinh học sau đây được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
5 phân tử: Tinh bột, Glycogen, DNA, Protein, mRNA.
4 phân tử: Tinh bột, Glycogen, DNA, Protein.
3 phân tử: Tinh bột, DNA, Protein.
2 phân tử: Tinh bột, Glycogen.
Vị trí nào số mấy trên hình là tế bào chất của vi khuẩn?
Số 4
Số 1
Số 2
Số 3
