Font size
WorksheetsĐề ôn tập Vật lí vào 10 - Trích xuất câu hỏi
Total questions: 71
Worksheet time: 37mins
Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng và tốc độ của vật.
Khối lượng và độ cao của vật.
Tốc độ và hình dạng của vật.
Độ cao và hình dạng của vật.
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
Máy bay đang bay.
Chiếc lá đang rơi.
Xe máy đang chuyển động trên mặt đường.
Quyển sách đặt trên bàn.
Một xe tải có khối lượng gấp đôi khối lượng ô tô, đang chạy với tốc độ bằng một nửa tốc độ của ô tô. Động năng của xe tải bằng bao nhiêu lần động năng của ô tô?
Gấp bốn lần.
Gấp đôi.
Bằng nhau.
Bằng một nửa.
Hai vật có khối lượng m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng trọng trường của vật thứ nhất so với vật thứ hai là
Bằng hai lần vật thứ hai.
Bằng một nửa vật thứ hai.
Bằng vật thứ hai.
Bằng 1/4 vật thứ hai.
Trường hợp nào sau đây, vật vừa có động năng tăng, vừa có thế năng tăng?
Quả táo đang rơi từ trên cành xuống đất.
Ô tô đang chạy đều trên đường cao tốc.
Xe đạp đang xuống dốc.
Máy bay đang cất cánh.
Điều nào sau đây đúng khi nói về công suất?
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
Công suất được xác định bằng công thức P=At .
Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào người thực hiện công cơ học?
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên.
Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
Quả nặng rơi từ trên xuống.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao.
Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1.
Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.
Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh.
Một động cơ điện cung cấp công suất 15 kW cho một cần cẩu nâng 1000 kg lên cao 30 m. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là
40 s.
20 s.
30 s.
10 s.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự chuyển hóa cơ năng?
Chỉ có động năng mới chuyển hóa thành thế năng.
Chỉ có thế năng mới chuyển hóa thành động năng.
Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn.
Chỉ có cơ năng mới chuyển hóa thành động năng và thế năng.
Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt là n thì
n=1
n>1
n<1
n>0
Khi hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ môi trường trong suốt rắn ra không khí thì
Góc tới i lớn hơn góc khúc xạ r.
Góc tới i nhỏ hơn góc khúc xạ r.
Góc tới i nghịch biến với góc khúc xạ r.
Tỉ số sini với sinr là thay đổi.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
Chính nó.
Chân không.
Không khí.
Nước.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
Chùm tia ló phân xạ.
Chùm tia ló hội tụ.
Chùm tia ló phân kỳ.
Chùm tia ló song song khác.
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính nếu
Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
Tia tới song song với trục chính.
Tia tới bất kì.
Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy
Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.
Dòng chữ như khi nhìn bình thường.
Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.
Không nhìn được dòng chữ.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’
Là ảnh thật, lớn hơn vật.
Là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
Ngược chiều với vật.
Là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là ảnh
Ảnh thật, ngược chiều với vật.
Ảnh thật, luôn lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Ảnh thật, luôn cao bằng vật.
Khi f<d<2f , ảnh của vật qua thấu kính hội tụ là
Ảnh thật, ngược chiều và lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Khi 0<d<f , ảnh của vật qua thấu kính hội tụ là
Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để
Ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh của vật là ảnh thật cùng chiều, lớn hơn vật.
Ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật.
Ảnh của vật là ảnh ảo cùng chiều, nhỏ hơn vật.
Kính lúp là thấu kính hội tụ có
Tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
Tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
Tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
Tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?
Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
Giảm khi hiệu điện thế tăng.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế.
Nội dung định luật Ôm là
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì
Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần.
Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần.
Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần.
Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần.
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A . Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là
1,5A
2A
3A
1A
Động năng là gì? Thế năng là gì? Viết biểu thức tính động năng và thế năng.
Động năng là năng lượng của vật do chuyển động, Wđ=21mv2 ; thế năng là năng lượng do vị trí trong trọng trường, Wt=mgh .
Động năng là năng lượng do vị trí của vật, Wđ=mgh ; thế năng do chuyển động, Wt=21mv2 .
Động năng và thế năng đều bằng mgh .
Động năng và thế năng đều bằng 21mv2 .
Cơ năng là gì? Viết biểu thức tính cơ năng.
Cơ năng là tổng động năng và thế năng: W=Wđ+Wt=21mv2+mgh .
Cơ năng là tích của động năng và thế năng: W=WđWt .
Cơ năng chỉ gồm thế năng: W=mgh .
Cơ năng chỉ gồm động năng: W=21mv2 .
Thế nào là công cơ học? Viết biểu thức tính công cơ học.
Công cơ học là đại lượng đo bằng tích của độ lớn lực, quãng đường dịch chuyển theo hướng lực và $ \cos\alpha : A = F s \cos\alpha$.
Công cơ học là tích của lực với thời gian tác dụng: A=Ft .
Công cơ học là tỉ số giữa công suất và thời gian: A=P/t .
Công cơ học chỉ phụ thuộc quãng đường: A=s .
Công suất là gì? Viết biểu thức tính công suất.
Công suất là công thực hiện trong một đơn vị thời gian, P=A/t .
Công suất là tích của công và thời gian, P=At .
Công suất là lực tác dụng trong 1 giây, P=Ft .
Công suất là công của trọng lực, P=mgh/t .
Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Là hiện tượng tia sáng đổi hướng khi truyền xiên từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác.
Là hiện tượng tia sáng phản xạ trở lại môi trường cũ.
Là hiện tượng ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn.
Là hiện tượng nguồn sáng thay đổi cường độ.
Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là
Tia sáng truyền từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn.
Tia sáng truyền từ môi trường chiết suất nhỏ sang lớn và góc tới nhỏ.
Tia sáng luôn truyền thẳng không phụ thuộc góc tới.
Tia sáng truyền trong cùng một môi trường đồng tính.
Cấu tạo lăng kính trong phòng thí nghiệm và sự tán sắc qua lăng kính được mô tả đúng là
Lăng kính là khối trong suốt hình lăng trụ tam giác có hai mặt bên nhẵn; góc chiết quang A là góc giữa hai mặt bên; do chiết suất phụ thuộc bước sóng nên ánh sáng trắng bị phân li thành các màu khi qua lăng kính.
Lăng kính là khối cầu trong suốt; góc chiết quang là góc giữa đáy và cạnh; ánh sáng trắng không bị tán sắc.
Lăng kính là tấm phẳng mỏng; góc chiết quang là góc tới; ánh sáng chỉ đổi hướng mà không phân li.
Lăng kính là khối trụ rỗng; hiện tượng tán sắc không liên quan đến chiết suất.
Thấu kính và công thức thấu kính mỏng được nêu đúng là
Thấu kính hội tụ và phân kì là khối trong suốt có hai mặt cầu; với thấu kính mỏng, công thức f1=d1+d′1 .
Thấu kính chỉ có loại phân kì; công thức f=d+d′ .
Thấu kính không có tiêu cự; công thức f1=dd′ .
Thấu kính hội tụ không tạo ảnh thật; không có công thức liên hệ d, d', f.
Kính lúp là gì? Công thức bội giác gần đúng của kính lúp là
Dụng cụ quang học dùng thấu kính hội tụ tiêu cự ngắn để quan sát vật nhỏ; bội giác xấp xỉ G≈D/f .
Dụng cụ dùng thấu kính phân kì; bội giác G=f/D .
Dụng cụ dùng gương phẳng; bội giác G=1 .
Dụng cụ dùng hai thấu kính dài tiêu cự; bội giác G=fD .
Điện trở là gì và định luật Ôm phát biểu như thế nào?
Điện trở đặc trưng cho mức cản trở dòng điện của vật dẫn; định luật Ôm: I=U/R .
Điện trở là đại lượng đo công suất; định luật Ôm: U=IR2 .
Điện trở là điện tích của dây dẫn; định luật Ôm: I=R/U .
Điện trở là hiệu điện thế; định luật Ôm: R=UI .
Đặc điểm của đoạn mạch nối tiếp và song song được nêu đúng là
Nối tiếp: cường độ dòng điện như nhau qua các phần tử và hiệu điện thế toàn mạch bằng tổng các hiệu điện thế thành phần; song song: hiệu điện thế các nhánh bằng nhau và cường độ toàn mạch bằng tổng các cường độ nhánh.
Nối tiếp: hiệu điện thế như nhau; song song: cường độ như nhau qua các nhánh.
Nối tiếp: điện trở giảm; song song: điện trở tăng.
Nối tiếp và song song không khác nhau về dòng điện và hiệu điện thế.
Năng lượng của dòng điện và công suất điện được mô tả đúng là
Năng lượng điện tiêu thụ A=UIt=Pt ; công suất điện P=UI=I2R=U2/R .
Năng lượng điện A=U/I ; công suất P=U/t .
Năng lượng điện không phụ thuộc thời gian; công suất P=I/R .
Năng lượng điện A=I2/R ; công suất P=U2R .
Dòng điện cảm ứng và nguyên tắc tạo ra dòng điện cảm ứng xoay chiều được nêu đúng là
Suất điện động cảm ứng xuất hiện khi từ thông qua mạch kín biến thiên; quay cuộn dây trong từ trường đều làm từ thông biến thiên tuần hoàn tạo ra dòng điện xoay chiều.
Chỉ có nam châm tĩnh mới sinh dòng điện; dòng điện xoay chiều xuất hiện khi mạch kín đứng yên.
Dòng điện cảm ứng chỉ có khi từ thông không đổi; muốn tạo xoay chiều phải dùng nguồn một chiều.
Suất điện động cảm ứng không phụ thuộc sự biến thiên từ thông.
Hai điện trở R1=R2=20 Ω được mắc song song với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch có giá trị là gì?
20\ \Omega
40\ \Omega
10\ \Omega
80\ \Omega
Một bóng đèn có ghi 220V - 60W mắc vào một nguồn điện. Khi đó cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A thì thấy đèn sáng như thế nào?
bình thường.
sáng yếu.
sáng mạnh.
không sáng.
Bóng đèn có điện trở 8 Ω và cường độ dòng điện định mức là 2 A . Tính công suất định mức của bóng đèn.
32W.
16W.
4W.
0,5W.
Năng lượng điện trên một đoạn mạch chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác được tính bằng công thức nào?
W=I.R.t
W=I.U.t
W=I2.R.t
W=I.U2.t
Chọn phát biểu đúng về sự chuyển hoá năng lượng trong các dụng cụ sau đây.
Đèn LED: quang năng biến đổi thành nhiệt năng.
Nồi cơm điện: nhiệt năng biến đổi thành điện năng.
Quạt điện: điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng.
Máy bơm nước: cơ năng biến đổi thành điện năng và nhiệt năng.
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của năng lượng điện?
Jun (J).
Niuton (N).
Kiloat giờ (Wh).
Ôm (\u03A9).
Tính năng lượng điện của một ấm siêu tốc trong thời gian 10 giây. Biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 12V và cường độ dòng điện chạy qua là 0,5A.
W=6 J
W=60 J
W=600 J
W=0,6 J
Công suất định mức của một thiết bị điện cho biết điều gì?
Công suất mà thiết bị đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
Hiệu điện thế mà thiết bị đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
Năng lượng điện mà thiết bị đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
Cơ năng mà thiết bị đó tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
Hiện tượng cảm ứng điện từ là gì?
Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng xuất hiện dòng điện tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng xuất hiện suất điện động tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng xuất hiện dòng điện tự cảm và hiệu điện thế tự cảm gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ ta nhận biết được các trường hợp nào có thể xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt gần nam châm.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây đặt trong từ trường của nam châm.
Dòng điện xuất hiện khi một cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm.
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi cuộn dây chạm vào nam châm.
Ta có thể dùng nam châm nào để tạo ra dòng điện?
Nam châm vĩnh cửu.
Nam châm điện.
Cả nam châm vĩnh cửu và nam châm điện.
Không có loại nam châm nào cả.
Cách nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?
Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.
Nối hai cực của nam châm với hai đầu cuộn dây dẫn.
Đưa một cực của ắc quy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.
Với điều kiện nào thì xuất hiện dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây dẫn kín?
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây rất lớn.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây được giữ không tăng.
Khi không có đường sức từ nào xuyên qua tiết diện cuộn dây.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây biến thiên.
Phần III – Câu hỏi ngắn. Chuyển các bài tập sau thành câu hỏi trắc nghiệm. Một máy bay có khối lượng 180 tấn đang bay với tốc độ ổn định 720 km/h ở độ cao 9 km so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất. a) Tính động năng mà máy bay đang duy trì.
1,8×109 J
3,6×109 J
7,2×109 J
1,8×1010 J
Phần III – Câu hỏi ngắn. Một máy bay có khối lượng 180 tấn đang bay với tốc độ ổn định 720 km/h ở độ cao 9 km so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất. b) Cơ năng của máy bay khi đó bằng bao nhiêu?
1,6×1010 J
1,9×1010 J
3,6×109 J
9,8×109 J
Phần III – Câu hỏi ngắn. Một máy bay có khối lượng 180 tấn đang bay với tốc độ ổn định 720 km/h ở độ cao 9 km so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất. c) Cơ năng của máy bay thay đổi thế nào nếu vẫn duy trì vận tốc nhưng bay ở độ cao 10 km?
Giảm 1,76×109 J
Tăng 1,76×109 J
Không đổi
Tăng 1,80×108 J
Phần III – Câu hỏi ngắn. Đầu tàu kéo một toa tàu chuyển động từ ga A tới ga B trong 15 phút với vận tốc 30 km/h. Từ B đến C, tàu chuyển động đều với vận tốc nhỏ hơn trước 10 km/h trong 30 phút. Lực kéo của đầu tàu không đổi là 4,0×104 N . a) Tính công khi kéo đoàn tàu từ ga A tới ga B.
2,0×108 J
3,0×108 J
4,0×108 J
7,0×108 J
Phần III – Câu hỏi ngắn. Đầu tàu kéo một toa tàu chuyển động từ ga B tới ga C với vận tốc nhỏ hơn 10 km/h so với chặng trước, trong 30 phút. Lực kéo của đầu tàu không đổi là 4,0×104 N . b) Tính công khi kéo đoàn tàu từ ga B tới ga C.
2,0×108 J
3,0×108 J
4,0×108 J
7,0×108 J
Phần III – Câu hỏi ngắn. Với dữ kiện ở hai chặng A→B và B→C như đã nêu (lực kéo không đổi 4,0×104 N ). c) Công của đầu tàu sinh ra khi kéo đoàn tàu chuyển động từ A về C là bao nhiêu?
3,0×108 J
4,0×108 J
5,0×108 J
7,0×108 J
Phần III – Câu hỏi ngắn. Một cần cẩu mỗi lần nâng conteno 10 tấn lên cao 5 m trong 20 giây. a) Tính công mà cần cẩu thực hiện trong mỗi lần nâng.
2,0×105 J
4,9×105 J
1,0×106 J
2,5×106 J
Phần III – Câu hỏi ngắn. Một cần cẩu mỗi lần nâng conteno 10 tấn lên cao 5 m trong 20 giây. b) Tính công suất của cần cẩu.
12,3 kW
19,6 kW
24,5 kW
49,0 kW
Phần III – Câu hỏi ngắn. Cho mạch điện có hai điện trở mắc song song: R1=18 Ω , R2=12 Ω . Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là 36V. a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
6,0 Ω
7,2 Ω
12 Ω
30 Ω
Phần III – Câu hỏi ngắn. Cho mạch điện có hai điện trở mắc song song: R1=18 Ω , R2=12 Ω . Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là 36V. b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở.
Dòng qua R1 là 2A.
Dòng qua R2 là 3A.
Dòng qua R1 là 3A.
Dòng qua R2 là 2A.
. Mắc một bóng đèn có ghi 220V–100W vào hiệu điện thế 220V. Đèn được sử dụng trung bình 4 giờ mỗi ngày. Tính năng lượng điện mà bóng đèn tiêu thụ trong 1 tháng (30 ngày) theo đơn vị kWh.
6 kWh
12 kWh
24 kWh
48 kWh
Một bàn là sử dụng với hiệu điện thế định mức 220V trong 15 phút thì tiêu thụ năng lượng điện 720 kJ. Điện trở của bàn là bao nhiêu?
30 Ω
60,5 Ω
80 Ω
120 Ω
Một ô tô đang chạy trên đường có động năng.
Động năng phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ của xe.
Nếu xe tăng tốc, động năng của nó sẽ giảm.
Động năng sẽ bằng không khi xe dừng lại.
Để giảm động năng của xe khi cần thiết, người lái có thể tăng ga.
Cơ năng của một vật là tổng của động năng và thế năng.
Công thức tính cơ năng là: W = Wđ + Wt
Cơ năng của một vật có thể thay đổi khi động năng hoặc thế năng thay đổi.
Cơ năng của một vật luôn giảm khi không có lực cản.
Để duy trì cơ năng của một vật, cần giảm thiểu lực cản và các yếu tố gây mất mát năng lượng.
Chiết suất đâu đúng đâu sai
Chiết suất là đại lượng không có đơn vị.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường luôn luôn nhỏ hơn 1.
Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng 1.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường không nhỏ hơn 1.
Trong mạch điện đâu đúng
Điện trở của một dây dẫn là giá trị không đổi.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn.
Điện trở tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Điện trở của các dây dẫn khác nhau luôn bằng nhau.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính.
Ảnh A’B’ là ảnh thật, ngược chiều với vật.
Ảnh A’B’ là ảnh thật có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn vật.
Ảnh A’B’ là ảnh ảo, cùng chiều với vật.
Ảnh và vật luôn có độ cao bằng nhau.
Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220V – 100W. Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220V – 75W. Mắc hai bóng đèn song song với nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220V.
Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ1 là 484Ω.
Điện trở của dây tóc bóng đèn Đ2 là 645,3Ω.
Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song: 161,3Ω.
Công suất của đoạn mạch là: 175W.
