Font size
WorksheetsKĩ thuật thủy khí EPU - Phần thi 1: Phần 1
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Các nghiên cứu của môn kỹ thuật thủy khí được thực hiện cho:
Lưu chất trong điều kiện không bị nén
Chất khí trong điều kiện không bị nén
Chất lỏng
Cả 3 đáp án kia đều đúng
Trong thủy khí học người ta áp dụng các phương pháp nghiên cứu:
Mô hình hóa
Dùng các đại lượng trung bình
Dùng các đại lượng vô cùng nhỏ
Các đáp án kia đều đúng
Câu nào sau đây sai:
Chất lỏng mang hình dạng bình chứa nó
Chất lỏng bị biến dạng khi chịu lực kéo
Modun đàn hồi thể tích của không khí lớn hơn của nước
Hệ số nén của không khí lớn hơn của nước
Trọng lượng riêng của chất lỏng là:
Trọng lượng của một đơn vị khối lượng chất lỏng
Khối lượng của một đơn vị trọng lượng chất lỏng
Trọng lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng
Khối lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng
Khối lượng riêng của chất lỏng là:
Khối lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng
Khối lượng của một đơn vị khối lượng chất lỏng
Khối lượng của một đơn vị trọng lượng chất lỏng
Trọng lượng của một đơn vị thể tích chất lỏng
Tỷ trọng của một loại chất lỏng là:
Tỷ số giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng của chất lỏng đó
Tỷ số giữa trọng lượng riêng của chất lỏng đó và trọng lượng riêng của nước ở 4°C
Tỷ số giữa trọng lượng riêng của nước ở 4°C và trọng lượng riêng của chất lỏng đó
Chưa có đáp án chính xác
Một loại dầu có tỉ trọng p = 0.75 thì khối lượng riêng bằng:
(a)
Mô đun đàn hồi thể tích K của chất lỏng
Là nghịch đảo của hệ số nén
Có trị số nhỏ khi chất lỏng dễ nén
Có đơn vị là N/m2
Cả 3 câu kia đều đúng
Hệ số nén βp của chất lỏng được tính theo công thức.
βp = -dV/Vo.1/dp
βp = dV/Vo.1/dp
βp = -dV/dVo.dp
βp = V/dVo.1/dp
Hệ số dẫn nở βT của chất lỏng được tính theo công thức
βT = -dV/Vo.1/dT
βT = dV/Vo.1/dT
βT = -dV/dVo. dT
βT = V/dVo.1/dT
Hệ số nén của một chất lỏng thể hiện
Tính thay đổi thể tích theo nhiệt độ của chất lỏng
Biến thiên của thể tích tương đối khi biến thiên áp suất bằng 1
Công sinh ra khi biến thiên tương đối của thể tích bằng 1
Cả 3 đáp án kia đều đúng
Tính giãn nở của chất lỏng
Tính thay đổi thể tích tương đối của chất lỏng
Tính thay đổi thể tích của chất lỏng khi nhiệt độ thay đổi.
Được đặc trưng bằng hệ số nén βp
Cả 3 đáp án kia đều đúng
Hai tấm phẳng AB và CD đặt song song và sát nhau, ở giữa là dầu bôi trơn. Tấm CD cố định, tấm AB chuyển động với vận tốc u. Lực ma sát ... công thức T= μ.S.du/dy .
trùng với phương x, góc tạo độ đặt trên tấm CD
trùng với phương x, góc tạo độ đặt trên tấm AB
theo chiều chuyển động u.
Công thức T= μ.s.du/dy μ là.
hệ số nhớt động lực phụ thuộc vào chế độ chảy của các chất lỏng
hệ số nhớt động lực với thứ nguyên là Pa.s
hệ số nhớt động lực học phụ thuộc vào nhiệt độ của loại chất lỏng
cả 3 đáp án kia đều đúng
Ghép các đường cong dưới đây cho phù hợp loại chất lỏng
a. 1: chất lỏng Newton, 2: chất lỏng lý tưởng
b. 3: chất lỏng lý tưởng, 2: chất lỏng phi Newton
c. 1: chất lỏng phi Newton, 3: chất lỏng lý tưởng
d. 2: chất lỏng phi Newton, 1: chất lỏng Newton
Gọi γ là phương vuông góc với dòng chảy. Chất lỏng Newton là chất lỏng có
Hệ số nhớt động lực μ không phụ thuộc vào vận tốc độ biến dạng
Quan hệ giữa τ và du/dy là quan hệ tuyến tính
Cả 3 đáp án kia đều đúng
Đường quan hệ τ và du/dy đi qua gốc tọa độ
Chất lỏng lý tưởng
Độ nhớt bằng 0
Có tính di động tuyệt đối
Hoàn toàn không nén được
Cả 3 đáp án kia đều đúng
Định luật ma sát trong của Newton biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng sau.
Ứng suất pháp tuyến, vận tốc biến dạng, nhiệt độ
Ứng suất tiếp tuyến, vận tốc biến dạng, độ nhớt
Ứng suất tiếp tuyến, nhiệt độ, độ nhớt, áp suất
Ứng suất pháp tuyến, vận tốc biến dạng
Đơn vị đo độ nhớt động lực là.
poazơ
N.s/m2
Pa.s
cả 3 đáp án kia đều đúng
Đơn vị đo độ nhớt động học là.
(a)
Khi nhiệt độ tăng
độ nhớt của các chất thể lỏng và thể khí tăng
độ nhớt của các chất thể lỏng và thể khí giảm
độ nhớt của các chất thể lỏng giảm
độ nhớt của các chất thể khí giảm
Khi áp suất tăng
độ nhớt của các chất ở thể lỏng tăng
độ nhớt của các chất thể lỏng giảm
độ nhớt của các chất thể lỏng và thể khí tăng
độ nhớt của các chất ở thể lỏng và thể khí giảm
Độ nhớt động lực của chất lỏng 1 là μ1, chất lỏng 2 là μ2. Độ nhớt động học của chất lỏng 1 và v1, chất lỏng 2 là v2, nếu μ1 > μ2 thì:
v1 luôn lớn hơn v2
v1 luôn nhỏ hơn v2
không phụ thuộc vào nhau
còn phụ thuộc vào loại chất lỏng
Câu hỏi 24: Vo=10L, hệ số giãn nở của nước β1=0,00018 1/°C và hệ số nén βp=0,00004112 cm2/kg= 4,19.10−10m2/N
Δp=165 at
Δp=155 at
Δp=175 at
Δp=145 at
Câu hỏi 25: V=0,300 m3 p1=100 at. P2=90 at pa=1Kg/cm2
3m3
3,5m^3
4m3
4,5m^3
t=50°C, βa=0,00055 1/°C. t=0°C γa=1853 KG/m3
γa=14800 N/m^3
γa=16700 N/m^3
γa=15500 N/m^3
27. thông số trạng thái.
a. áp suất và nhiệt độ
b. thể tích và nhiệt độ
c. thể tích và áp suất
d. nhiệt độ, thể tích và áp suất
nếu biết áp suất p và thể tích v có thể tìm được nhiệt độ T đối với .
lưu chất lý tưởng
lưu chất thực
cả lý tưởng và thực
tất cả đều sai
thể tích riêng và khối lượng riêng quan hệ với nhau như thế nào.
không liên quan
tỷ lệ nghịch
tỷ lệ thuận
như nhau
30. biết thể tích riêng có thể tính được tỷ trọng riêng hay không.
không thể tính được
tính được nhưng phải biết thêm tham số khác
tính được không phải biết thêm tham số khác
tất cả đều sai
sự thay đổi thể tích của 1m^3 nước ở nhiệt độ 27°C khi áp suất gia tăng 21KG/cm2 . (cho K ở 27°C là 22,90.103KG/cm2 )
-9,15.10^{-4} m^3
-19,15.10^{-4} m^3
-29,15.10^{-4} m^3
-39,15.10^{-4} m^3
Mô đun đàn hồi thể tích của nước. với 35 KG/cm^2 thể tích là 30dm^3 và với 250 KG/cm^2 thể tích 29,70 dm^3
21,5.10^7 KG/m^2
31,5.10^7 KG/m^2
41,5.10^7 KG/m^2
Cho gradient vận tốc du/dn để tính được ứng suất tiếp tuyến cần biết thêm mấy yếu tố
1
2
3
4
Giữa hai ký hiệu kG và Kg có khác nhau không
không
có
không thể đánh giá
tất cả đều sai
Đơn vị đo áp suất và ứng suất có khác nhau hay không
không
có
không thể đánh giá
tất cả đều sai
Áp suất tương đối và độ chân không là
cùng dấu
ngược dấu
không liên quan
là một
Biết nhiệt độ tF có tính được t hay không
không
có
không thể đánh giá
tất cả đều sai
Có thể làm lạnh đến bao nhiêu độ C.
-137
-273
-173
-73
Entapi và nội năng là
năng lượng đáy là:
thế năng áp suất
thế năng thể tích
thế năng nhiệt độ
tất cả đều đúng
công thức du=CvdT là để tính:
năng lượng đáy
năng lượng kéo
Etanpi
nội năng
công thức D = p.V là để tính:
năng lượng đáy
đường kính
Entanpi
nội năng
công thức di = du + d(pv) là để tính:
năng lượng đáy
đường kính
Entanpi
nội năng
thông số dQ/T là để tính:
Entropi
nhiệt lượng
Entanpi
nội năng
khối lượng riêng p không thay đổi:
lưu chất nén được
lưu chất không nén được
không kết luận được gì
cả A và C đều sai
Câu hỏi 46: Biểu thức CpdT dùng để tính đại lượng nào sau đây?
Nhiệt lượng
Công cơ học
Nhiệt dung riêng
Khối lượng
phương trình (p + a/v^2)(v-b) = RT biểu diễn trạng thái của
khí lý tưởng
khí thực
cả khí lý tưởng và khí thực
ba đáp án A,B,C đều sai
hệ số βp dùng để tính
mô đun đàn hồi
biến thiên thể tích theo áp suất
biến thiên thể tích theo nhiệt độ
cả A và B
công thức dV/V=-dp/p chỉ áp dụng cho loại lưu chất
không nén được
nén được
cả A và B
tất cả đáp án trên đều sai
hệ số βt dùng để tính
mô đun đàn hồi
biến thiên thể tích theo nhiệt độ và áp suất
biến thiên thể tích theo nhiệt độ
cả A và C
d=300mm, chiều dài l=50m βp= 1/20000 at^-1. Bỏ qua biến dạng của đường ống. Hỏi lượng nước cần đổ vào ống để áp suất đạt 50 at.
9,25 lít
8,85 lít
5 lít
15,075 lít
độ nhớt của dầu Diezel ε=5°. Trọng lượng riêng của dầu Diezel γ=6200 N/m^3. Tính hệ số nhớt động lực μ .
0,0442 Ns/m^2
0,0432 Ns/m^2
Một loại dầu nhờn có tỷ trọng bằng 0,85 thì khối lượng riêng bằng bao nhiêu?
850 kg/m^3
750 kg/m^3
650 kg/m3
550 kg/m^3
Đơn vị đo độ nhớt là:
Engole °E
Pa
Kg
N
Công thức tính trọng lượng riêng với W là thể tích chất lỏng có khối lượng M, P là áp suất khí quyển:
γ = M/W
γ = P/W
γ = G/W
tất cả phương án trên đều sai
Công thức tính trọng lượng riêng với W là thể tích chất lỏng có khối lượng M, P là áp suất khí quyển:
p = M/W
p = P/W
p = G/W
tất cả phương án trên đều sai
Công thức thể hiện mối quan hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng với g = 9,81m/s^2:
γ = p/g
γ = p.g
γ = 10.p.g
tất cả các phương án trên đều sai
Các lực sau thuộc loại lực khối:
trọng lực, lực ma sát
lực ly tâm, áp lực
áp lực
trọng lực, lực quán tính
các lực sau thuộc loại lực bề mặt.
trọng lực
lực ly tâm, áp lực
áp lực, lực ma sát
trọng lực, lực quán tính
chất lỏng lý tưởng.
một giả thiết cần thiết khi nghiên cứu về động học chất lỏng
một giả thiết hữu ích trong bài toán thủy tĩnh
chất lỏng rất nhớm
một giả thiết cần thiết khi nghiên cứu về động lực học chất lỏng
đối với chất lỏng thực ở trạng thái tĩnh
ứng suất tiếp tỷ lệ tuyến tính với nhiệt độ
ứng suất tiếp τ không tồn tại
độ nhớt μ bằng không
ứng suất tiếp τ tỷ lệ tuyến tính với trọng lượng chất lỏng
Câu hỏi 62: một số kỹ thuật bằng
10 mH2O
736 mmHg
9,81.10^4 Pa
cả 3 đáp án kia đều đúng
để thiết lập phương trình vi phân cân bằng của chất lỏng tĩnh người ta xét
tác động của lực bề mặt lên một vi phân thể tích chất lỏng
tác động của lực khối lên một vi phân thể tích chất lỏng
sự cân bằng của lực bề mặt và lực khối tác động lên một vi phân thể tích chất lỏng
sự cân bằng của lực bề mặt và lực khối tác động lên một vi phân thể tích chất lỏng lớn hữu hạn
phương trình vi phân cân bằng của chất lỏng tĩnh tuyệt đối có thể viết dưới dạng sau.
dz=γ dp
cả 3 câu liệt kê đều sai
dz=dp/γ
dp=-pdz
hai dạng của phương trình cơ bản thủy tĩnh là.
dạng 1: p=p0+γh ; dạng 2: z+p/γ+v2/2g=const
dạng 1: z+p/γ+v2/2g=const; dạng 2: p=Po−pax−pgz
Gọi p là áp suất tác dụng lên mặt phẳng S tại điểm A.
p phải vuông góc với độ sâu h của A
p có giá trị không đổi khi S quay quanh A
p có giá trị thay đổi khi S quay quanh A
cả 3 đáp án kia đều sai
Áp suất thủy tĩnh tại một điểm trong chất lỏng có tính chất:
Thẳng góc với diện tích chịu lực
Có đơn vị Pa
Là lực pháp tuyến của chất lỏng tác dụng lên một đơn vị diện tích
Cả 3 câu kia đều đúng
Chọn câu đúng:
Áp suất thủy tĩnh tại một điểm theo các phương khác nhau thì khác nhau
Áp suất thủy tĩnh là đại lượng vô hướng
Áp suất thủy tĩnh là vectơ nhưng có tính chất như đại lượng vô hướng
Áp suất thủy tĩnh luôn có giá trị khác không
Áp suất tuyệt đối của chất lỏng.
Thẳng góc với mặt tác dụng và nằm ngang
Thẳng góc và hướng vào mặt tác dụng
Có trị số bằng 0 tại mặt tiếp xúc với khí trời
Thẳng góc và hướng theo phương thẳng đứng
Chọn câu đúng.
Áp suất tuyệt đối có giá trị bằng 1 tại điểm có áp suất là áp suất khí trời
Áp suất dư tại A có giá trị > 0. Có nghĩa là áp suất tuyệt đối tại A lớn hơn áp suất tuyệt đối của khí trời
Áp suất chân không tại A có giá trị > 0, có nghĩa là áp suất tuyệt đối tại A nhỏ hơn áp suất tuyệt đối của khí trời
Cả 3 đáp án kia đều đúng
Hai bình thông nhau chứa hai loại chất lỏng, mặt thoáng của hai bình có thể ngang nhau.
P2 < P1, γ1 > γ2
P2 > P1, γ1 > γ2
Độ cao do áp suất dư tại một điểm trong chất lỏng là hd=15m cột nước. Áp suất dư tại điểm đó bằng:
1,5 at
14 at
1,3 at
2,5 at
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai.
áp suất dư là phần áp suất lớn hơn áp suất khí trời
áp suất tuyệt đối luôn có giá trị dương
áp suất chân không có thể có giá trị âm
áp suất chân không luôn là một giá trị không âm
Qui luật phân bố áp suất dư tác dụng lên thành bình được biểu diễn theo hình.
hình 1
hình 2
hình 3
hình 4
Máy ép thủy lực làm việc trên nguyên lý:
định luật Archimede
lực tác dụng của chất lỏng lên thành phẳng
sự truyền nguyên vẹn áp suất tại mọi điểm trong lòng chất lỏng tĩnh
lực nhớt của Newton
Đơn vị đo áp suất chuẩn là
N/m2
at
mH2O
mmHg
Khi áp suất khí quyển Pa=0,8 at, áp suất dư Pdư=3,8 at thì:
áp suất tuyệt đối bằng 4,8 at
áp suất chân không bằng 2,8 at
áp suất tuyệt đối bằng 46mH2O
chưa có đáp án chính xác
Phương trình P=Po + γh dùng cho trường hợp nào sau đây?
Tính áp suất chất lỏng tại một điểm dưới mặt thoáng
Tính vận tốc chất lỏng chảy qua ống
Tính khối lượng riêng của chất lỏng
Tính nhiệt độ của chất lỏng
Câu hỏi:
a. chỉ trường hợp chất lỏng tính tuyệt đối
b. chỉ trường hợp chất lỏng tính tương đối
c. cả chất lỏng tính tuyệt đối và chất lỏng tính tương đối
d. mọi trường hợp chất lỏng chuyển động
giữa bình A và bình B, là áp suất kế chữ U. hiệu áp suất giữa hai điểm A và B được tính theo công thức nào.
pA-pB=h1y1+h2y2-h3y3
pA-pB=h1y1-h2y2+3h3y3
pA-pB=h2y2+h3y3-h1y1
pA-pB=-h1y1+h2y2+3h3y3
tìm áp suất p của không khí ở bình B, bình A=0,25 at. áp kế h1=200mm, h2=250mm và h=0,5m. Khoảng giữa 2 mức thủy ngân chứa cồn.
Pck=0,384 at
Pck=0,276 at
Pck=0,125 at
Pck=0,215 at
tính độ chênh lệch áp suất tại miệng ống phun T của bơm Heroi cho biết các độ cao H và h, áp suất khí trời là Pa
Δp=γn(H-h)
Δp=γkk(H-h)
Δp=γn(H-H)
Δp=γn(H+h)
xác định áp suất đứt tại A (tính bằng Pascals)
pA=-12218Pa
pA=10918Pa
pA=12218Pa
pA=-10918Pa
xác định độ sâu h để cánh của OA cân bằng ở vị trí biểu diễn như hình vẽ. G=6000N, Q=414N, b=1
h=4m
h=3m
h=2m
h=1m
xác định lực Q quay quanh trục O. b=1,50m, a=20cm, góc a=600, H=1,50.
Q=15 000 N
Q=14 000 N
Q=13 000 N
Q=12 000 N
cửa van ABC có diện tích 1m2 và điểm cao nhất là B. xác định độ sâu của nước trong bể chứa (h) đủ để mở van ABC quay quanh trục B nằm ngang
H>0,567
H>0,333
H>8,01
H>2,02
xác định áp suất tại đầu pitong A chi cho độ cao các mức thủy ngân trong ống đo áp chữ U. cđ = 0,92; CHg=13,55.
pA=2,07 at
pA=3,15 at
pA=1,02 at
pA=0,85 at
so sánh áp lực thủy tĩnh P tác dụng lên đáy của 3 bể chứa chất lỏng (bể 1: nước, bể 2: thủy ngân, bể 3: xăng), có diện tích đáy S và chiều cao cột chất lỏng H như nhau
P3>P1>P2
P1=P2=P3
cả 3 câu kia đều sai
P3
Điểm đặt của áp lực thủy tĩnh tác dụng lên thành bên phẳng của bể chứa nước.
luôn trùng với trọng tâm của thành phẳng
luôn nằm dưới trọng tâm của thành phẳng
phụ thuộc vào hướng đặt lực lên thành phẳng
luôn nằm trên trọng tâm của thành phẳng
thành phần nằm ngang của áp lực tác dụng lên mặt cong là
trọng lượng khối chất lỏng nằm trên bề mặt cong
tích số áp suất tại trọng tâm với diện tích bề mặt đó
áp lực tác dụng lên hình chiếu của bề mặt ấy lên mặt phẳng nằm ngang
áp lực tác dụng lên hình chiếu của bề mặt ấy lên mặt phẳng thẳng đứng
Khi tính áp lực tác dụng lên thành cong, thành phần tác dụng theo phương ngang Py=Pdcγ. Sx với Pdcγ là áp suất tại:
trọng tâm của thành cong
điểm chiếu của trọng tâm của thành cong lên trục 0x
điểm chiếu của trọng tâm của thành cong lên mặt phẳng vuông góc với trục 0x
Trong công thức tính áp lực thủy tĩnh tác dụng lên thành phẳng Py=γ.hc.S, hc là:
khoảng cách thẳng đứng từ mặt ngăn cách với chất khí đến trọng tâm bề mặt
khoảng cách thẳng đứng từ một mặt chuẩn đến trọng tâm bề mặt
khoảng cách thẳng đứng từ mặt thoáng tự do có áp suất tại Pa đến trọng tâm bề mặt
khoảng cách thẳng đứng từ mặt thoáng tự do có áp suất Pa đến điểm đặt lực
Trong pt Zd=Zc+Jc/ZcS. Trục Z là:
trục thẳng đứng hướng từ dưới lên
trục thẳng đứng hướng từ trên xuống
một trục bất kì nằm trong mặt phẳng chứa diện tích chịu lực
giao tuyến của mặt phẳng thẳng đứng với mặt phẳng chứa diện tích chịu lực và hướng từ trên xuống
Hai diện tích phẳng hình tròn và hình vuông cùng nằm trong một chất lỏng có trọng tâm ngang nhau và có diện tích bằng nhau. Áp lực chất lỏng tác dụng lên hai diện tích phẳng có quan hệ như sau:
Ptròn=Pvuông
Ptròn>Pvuông
Ptròn
chưa xác định được vì phụ thuộc vào hướng đặt của hai thành phẳng
Thành phần thẳng đứng của áp lực tác dụng lên mặt cong bằng:
với thành phần nằm ngang
áp lực tác dụng lên hình chiếu thẳng đứng của bề mặt
tích trị số áp suất tại trọng tâm với diện tích của bề mặt
trọng lượng khối chất lỏng nằm trong vật thể áp lực
Một ống bê tông hình trụ tròn ngắn đôi bể nước dài L. Mức nước hai bên là H1, H2, phân lực theo phương ngang Px của áp lực nước tác dụng lên ống bê tông là:
Px=3/4 π(H12−H22) L
Px=3/4 γL(H12−H22)
Px=1/2 γπ(H1^2-H2^2)L
Px= 21 γL(H1^2-H2^2)
Van hình trụ có thể quay xung quanh trục nằm ngang. Trọng tâm của van nằm trên đường bán kính tạo thành góc φ=45°. OA=1/5r, van r=40 cm, chiều rộng van b=100 cm, xác định trọng lượng của van để van ở vị trí cân bằng như hình vẽ.
G=3500 N
G=3600 N
G=3700 N
G=3800 N
Khi xác định vị thế áp lực để tính áp lực lên thành cong theo phương z, mặt phẳng để chiếu thành cong lên là:
bắt buộc phải là mặt thoáng có áp suất là áp suất khí quyển
mặt nằm ngang
một mặt đứng áp nào đó
mặt nằm nghiêng
Khi xác định chiều dày của thành ống dẫn có kích thước lớn và chịu áp suất cao, người ta có:
vận dụng phương trình Bernoulli để xét lực tác dụng lên thành ống
xét đến ứng suất kéo cho phép của vật liệu làm ống
vận dụng phương trình động lượng để xét lực tác động tại khủy
không có đáp án chính xác
Lực đẩy Archimede tác dụng lên một vật chìm trong chất lỏng.
đặt tại trọng tâm của khối chất lỏng mà vật chiếm chỗ
bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ
đặt tại trọng tâm của vật khi vật đóng chất
các đáp án kia đều đúng
