Font size
WorksheetsNLTĐG (Page 1-30)
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 5mins
Theo Luật Giá 2023, thẩm định giá được định nghĩa là hoạt động nào sau đây?
Hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ.
Quá trình ước tính giá trị của một thứ gì đó.
Quá trình kiểm tra yếu tố hình thành giá của hàng hóa, dịch vụ.
Theo Luật Giá 2023, định giá là quá trình nào sau đây?
Quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ.
Hoạt động tư vấn xác định giá trị tài sản phục vụ mục đích nhất định theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Việc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tự quyết định và gửi thông báo mức giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc thỏa thuận giữa các tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ về giá mua, bán.
Theo các quan điểm khác nhau về thẩm định giá được trình bày trong tài liệu, quan điểm nào sau đây là không phù hợp?
Thẩm định giá tốt sẽ cho ra một giá trị ước tính chính xác.
Mô hình càng mang tính định lượng thì kết quả thẩm định giá càng chính xác.
Điều quan trọng là kết quả (giá trị) chứ không phải quá trình thẩm định giá.
Việc thẩm định giá mang tính khách quan vì mô hình thẩm định giá mang tính định lượng.
Theo Luật Giá 2023, cơ quan nào là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá?
Bộ Tài chính.
Ngân hàng Nhà nước.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Theo quy định về trách nhiệm của doanh nghiệp thẩm định giá (Điều 53, Luật Giá 2023), doanh nghiệp phải lưu trữ hồ sơ thẩm định trong thời gian tối thiểu là bao lâu?
Tối thiểu 10 năm.
Tối thiểu 05 năm.
Tối thiểu 03 năm.
Tối thiểu 12 tháng.
Hồ sơ thẩm định giá (Điều 40 và 41) phải bao gồm những tài liệu nào sau đây?
Hợp đồng, chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá và các tài liệu liên quan khác (căn cứ pháp lý, phương pháp, cơ sở dữ liệu...).
Chỉ cần Hợp đồng thẩm định giá và Chứng thư thẩm định giá.
Chỉ cần Báo cáo thẩm định giá và Biên bản phiên họp hội đồng.
Chỉ cần Hợp đồng thẩm định giá và Báo cáo kiểm tra yếu tố hình thành giá.
Nguyên tắc hoạt động thẩm định giá theo Luật Giá 2023 (Điều 41) là gì?
Tuân thủ pháp luật, Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; độc lập, khách quan, trung thực; chịu trách nhiệm về hoạt động thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
Đảm bảo lợi ích của khách hàng là ưu tiên cao nhất.
Tuân thủ các quy định quốc tế trước khi tuân thủ pháp luật Việt Nam.
Chỉ cần độc lập và khách quan.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 7), hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm đối với thẩm định viên về giá?
Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân.
Từ chối thực hiện thẩm định giá khi hồ sơ không đủ tin cậy.
Tham gia các chương trình cập nhật kiến thức về thẩm định giá.
Ký chứng thư thẩm định giá trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
Chứng thư thẩm định giá được định nghĩa là gì theo Luật Giá 2023 (Điều 4)?
Văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.
Văn bản trình bày về quá trình thẩm định giá, làm căn cứ lập báo cáo thẩm định giá.
Văn bản do hội đồng thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá.
Văn bản phê duyệt giá trị tài sản của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá.
Để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có tối thiểu bao nhiêu người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp?
Ít nhất 05 người.
Ít nhất 03 người.
Ít nhất 02 người.
Ít nhất 01 người.
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nội dung nào sau đây liên quan đến hoạt động thẩm định giá?
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
Định giá cụ thể đối với hàng dự trữ quốc gia thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Khung giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 44), điều kiện để tham dự kỳ thi cấp thẻ thẩm định viên về giá là gì?
Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
Có tổng thời gian thực tế làm việc từ đủ 36 tháng trở lên trong lĩnh vực giá, thẩm định giá.
Đã cập nhật kiến thức về thẩm định giá trong vòng 01 năm gần nhất.
Là người đang hành nghề thẩm định giá tại một tổ chức duy nhất.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá, quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá bao gồm những yêu cầu cơ bản nào?
Chính trực; độc lập, khách quan; năng lực chuyên môn và tính thận trọng; bảo mật thông tin; hành vi chuyên nghiệp.
Tuân thủ luật pháp; bảo mật thông tin; đưa ra mức giá cao nhất cho khách hàng.
Chính trực, khách quan; đảm bảo lợi ích của bên thứ ba; năng lực chuyên môn.
Độc lập, khách quan; tuân thủ lợi ích của khách hàng; không cần giải trình về kết quả thẩm định giá.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 45), người có thẻ thẩm định viên về giá có được đăng ký hành nghề thẩm định giá đồng thời tại hai doanh nghiệp thẩm định giá trở lên hay không?
Không được đăng ký hành nghề đồng thời tại hai doanh nghiệp thẩm định giá trở lên.
Được phép nếu có sự đồng ý bằng văn bản của cả hai doanh nghiệp.
Được phép nếu hai doanh nghiệp đó không có người đại diện theo pháp luật trùng nhau.
Được phép nếu chỉ làm việc bán thời gian tại doanh nghiệp thứ hai.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về phạm vi công việc thẩm định giá, khi thực hiện thẩm định giá, thẩm định viên về giá phải áp dụng tối thiểu bao nhiêu phương pháp thẩm định giá khi có đủ thông tin?
Ít nhất 02 phương pháp thẩm định giá.
Ít nhất 03 phương pháp thẩm định giá.
Chỉ 01 phương pháp nếu phương pháp đó là phù hợp nhất.
Số lượng phương pháp không bị giới hạn.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, phương pháp so sánh được mô tả đúng nhất bởi nội dung nào sau đây?
Đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá.
Tổng thu nhập thuần ổn định hàng năm và tỷ suất vốn hóa.
Chi phí tái tạo mới trừ tổng giá trị hao mòn lũy kế.
Dòng tiền chiết khấu dự kiến trong tương lai.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí, hao mòn ngoại biên là gì?
Tổn thất của tài sản do các nhân tố bên ngoài về kinh tế, vị trí.
Tổn thất về tính hữu dụng của tài sản dẫn tới giảm giá trị tài sản do hư hỏng về vật chất.
Tổn thất về tính hữu dụng của tài sản do sử dụng tài sản này không mang lại hiệu quả như sử dụng tài sản thay thế.
Tổng mức giảm giá trị của tài sản do các loại hao mòn vật lý, chức năng và ngoại biên.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cơ sở giá trị thẩm định giá, giá trị thị trường là khoản ước tính bằng mức giá nào?
Mức giá mà tài sản có thể trao đổi, mua bán tại thời điểm thẩm định giá giữa người sẵn sàng mua và người sẵn sàng bán trong một giao dịch độc lập, khách quan.
Mức giá cao nhất mà người bán có thể nhận được trong thị trường cạnh tranh hạn chế.
Mức giá mà tài sản được mua bán theo hợp đồng thuê tài chính.
Mức giá đầu tư mà chủ sở hữu hiện tại nhận được.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về hồ sơ thẩm định giá, thời hạn hiệu lực của Thông báo kết quả thẩm định giá tối đa là bao lâu kể từ thời điểm phát hành khi không có điều kiện khác?
Không quá 6 tháng.
Không quá 10 ngày.
Tối thiểu 10 năm.
Tối đa 12 tháng.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 7), hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm đối với doanh nghiệp thẩm định giá?
Thông đồng về giá, thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi.
Cung cấp thông tin cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp như giấy chứng nhận và số lượng chứng thư đã phát hành.
Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động thẩm định giá.
Quản lý, giám sát hoạt động của thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 21), hình thức định giá nào là mức giá mà cơ quan, tổ chức, cá nhân không được định giá, mua, bán cao hơn mức giá đó?
Giá cụ thể.
Giá tối thiểu.
Giá tối đa.
Khung giá.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 4), yếu tố hình thành giá bao gồm những thành phần nào?
Giá thành toàn bộ thực tế; lợi nhuận (nếu có) hoặc khoản lỗ (nếu có); các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Giá bán và lợi nhuận hợp lý.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 49), để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, doanh nghiệp phải có tối thiểu bao nhiêu người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại doanh nghiệp?
Ít nhất 02 người.
Ít nhất 03 người.
Ít nhất 05 người.
Ít nhất 01 người.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 50), một chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phải có tối thiểu bao nhiêu người có thẻ thẩm định viên về giá đăng ký hành nghề tại chi nhánh?
Ít nhất 05 người.
Ít nhất 02 người.
Ít nhất 03 người.
Ít nhất 01 người.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 45), người có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phải có tổng thời gian thực tế làm việc tối thiểu trong lĩnh vực giá, thẩm định giá là bao lâu để đủ điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá?
Từ đủ 24 tháng.
Từ đủ 12 tháng.
Từ đủ 36 tháng.
Từ đủ 48 tháng.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 45), trường hợp người có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá theo chương trình định hướng ứng dụng, tổng thời gian thực tế làm việc tối thiểu trong lĩnh vực giá, thẩm định giá là bao lâu để được đăng ký hành nghề?
Từ đủ 36 tháng.
Từ đủ 24 tháng.
Từ đủ 18 tháng.
Không cần kinh nghiệm thực tế.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 52), trong trường hợp doanh nghiệp thẩm định giá không đáp ứng đủ một trong các điều kiện hoạt động, doanh nghiệp phải khắc phục trong thời hạn tối đa là bao lâu kể từ ngày không đủ điều kiện?
10 ngày.
06 tháng.
03 tháng.
12 tháng.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cơ sở giá trị thẩm định giá, Giá trị đầu tư là cơ sở giá trị phản ánh điều gì?
Khoản ước tính để trao đổi tài sản trong một giao dịch độc lập, khách quan.
Khoản ước tính giá trị để thuê quyền lợi bất động sản tại địa điểm thẩm định giá.
Số tiền ước tính tại thời điểm thẩm định giá của một tài sản đối với chủ sở hữu cụ thể hoặc chủ sở hữu tiềm năng cho hoạt động đầu tư cụ thể hoặc mục đích hoạt động cụ thể.
Khoản ước tính giá trị tại một thời gian hạn chế, không được điều tra đầy đủ.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá, người thực hiện hoạt động thẩm định giá không được sử dụng thông tin sai lệch hoặc thông tin đưa ra một cách thiếu cơ sở. Đây là yêu cầu thuộc nguyên tắc đạo đức nào?
Độc lập, khách quan.
Bảo mật thông tin.
Chính trực.
Hành vi chuyên nghiệp.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Phạm vi công việc thẩm định giá, khi áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên, việc xác định giá trị tài sản thẩm định giá phải thực hiện nội dung nào?
Chỉ cần ghi rõ phương pháp nào cho ra kết quả cao nhất.
Lập luận về việc lựa chọn hoặc chấp nhận định giá trị tài sản thẩm định giá.
Chỉ cần chọn giá trị trung bình cộng của các phương pháp.
Báo cáo tất cả các phương pháp đã áp dụng mà không cần lập luận.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ thị trường, số lượng thông tin thu thập về tài sản so sánh phải bảo đảm tối thiểu bao nhiêu tài sản có giao dịch thành công hoặc chào mua/chào bán công khai?
Ít nhất 02 tài sản.
Ít nhất 03 tài sản.
Ít nhất 05 tài sản.
Tùy thuộc vào loại tài sản.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ thị trường (Phương pháp so sánh), tổng mức chênh lệch giữa mức giá đã điều chỉnh của mỗi tài sản so sánh với mức giá trung bình của các mức giá đã điều chỉnh của các tài sản so sánh không được quá bao nhiêu phần trăm?
Không quá 5%.
Không quá 10%.
Không quá 15%.
Không giới hạn.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ chi phí, hao mòn nào là tổn thất về tính hữu dụng của tài sản dẫn tới giảm giá trị tài sản do sử dụng tài sản này không mang lại hiệu quả như sử dụng tài sản thay thế?
Hao mòn vật lý.
Hao mòn ngoại biên.
Hao mòn chức năng.
Tổng hao mòn.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ chi phí, hao mòn vật lý là tổn thất dẫn tới giảm giá trị tài sản do hư hỏng về vật chất và bị tác động bởi các yếu tố nào?
Nhân tố bên ngoài về kinh tế, vị trí.
Việc sử dụng tài sản không hiệu quả như tài sản thay thế.
Chi phí vốn không thể khắc phục được.
Thời gian và quá trình sử dụng thông thường.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ chi phí, Chi phí tái tạo mới là gì?
Chi phí để tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng tương đương.
Tổng chi phí hao mòn của tài sản thẩm định giá.
Chi phí để tạo ra hoặc mua tài sản thay thế mới 100% tại thời điểm thẩm định giá.
Chi phí để khắc phục những hư hỏng có thể khắc phục được.
Theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ thu nhập, công thức cơ bản của Phương pháp vốn hóa trực tiếp là gì?
V=I/R
V=R/I
I=V×R
V=I×R
Theo Luật Giá 2023 (Điều 60), Hội đồng thẩm định giá phải có tối thiểu bao nhiêu thành viên?
Ít nhất 05 thành viên.
Tối thiểu 03 thành viên.
Tối thiểu 02 thành viên.
Không giới hạn số lượng.
Theo Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (Luật Giá 2023), dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ viễn thông công ích (trừ các dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện đặt hàng) do cơ quan nào định giá?
Bộ Tài chính định giá tối đa.
Thủ tướng Chính phủ định giá cụ thể.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định giá cụ thể.
Bộ Thông tin và Truyền thông định giá cụ thể.
Theo Luật Giá 2023 (Điều 7), hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm đối với doanh nghiệp thẩm định giá?
Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động thẩm định giá.
Phát hành khống chứng thư thẩm định giá.
Báo cáo Bộ Tài chính về việc thay đổi thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.
Tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về thẩm định giá an toàn.
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá, Chứng thư thẩm định giá phải có chữ ký của những ai?
Chỉ cần chữ ký của thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá.
Chỉ cần chữ ký và đóng dấu của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá.
Thẩm định viên về giá thực hiện thẩm định giá và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi nhánh doanh nghiệp thẩm định giá (ký và đóng dấu).
Thẩm định viên về giá và khách hàng thẩm định giá.
Nội dung chính của Bài 2 – Cơ sở giá trị trong tài liệu được trình bày bao gồm các mục nào sau đây?
Mục đích thẩm định giá, các Phương pháp thẩm định giá, và Đạo đức trong thẩm định giá.
Tiêu chuẩn IVS và Chuẩn mực TDG VN, Cơ sở giá trị trong thẩm định giá, Phương pháp định giá, và Hồ sơ thẩm định giá.
Tiêu chuẩn IVS và Chuẩn mực TDG VN, Mục đích thẩm định giá, Cơ sở giá trị trong thẩm định giá, và Đạo đức trong thẩm định giá.
Cơ sở giá trị, Phạm vi công việc thẩm định giá, và Cách tiếp cận thị trường.
Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVS) 2025 nào quy định về Cơ sở giá trị?
IVS 101 Scope of Work.
IVS 102 Bases of Value.
IVS 103 Valuation Approaches.
IVS 200 Business and Business Interests.
Chuẩn mực Thẩm định giá Việt Nam về Cơ sở giá trị thẩm định giá được ban hành kèm theo theo Thông tư nào của Bộ Tài chính?
Thông tư số 31/2024/TT-BTC.
Thông tư số 32/2024/TT-BTC.
Thông tư số 30/2024/TT-BTC.
Thông tư số 36/2024/TT-BTC.
Theo Thông tư, cơ sở giá trị trong thẩm định giá bao gồm những loại nào sau đây?
Giá trị thị trường, Giá trị thanh lý, và Giá trị đầu tư.
Giá trị thị trường, Giá trị bắt buộc phải bán, và Giá trị hợp lý.
Giá trị thị trường, Giá trị thuê thị trường, Giá trị đầu tư, Giá trị bắt buộc phải bán, Giá trị ngang bằng, và Giá trị hợp lý.
Giá trị đầu tư, Giá trị thanh lý, Giá trị tái tạo mới, và Giá trị thay thế.
Mục đích thẩm định giá theo Thông tư bao gồm những hoạt động nào sau đây?
Thuế, Phân chia tài sản, Mua bán.
Chuyển giao quyền sở hữu, Tín dụng, Cho thuê, Đầu tư, Tài sản doanh nghiệp, và Luật.
Quản lý nhà nước, Bình ổn giá, và Định giá.
Báo cáo tài chính, Giải thể, và Sáp nhập.
Theo Chuẩn mực Thẩm định giá Việt Nam, Giá trị thị trường là khoản tiền ước tính để tài sản có thể được giao dịch tại thời điểm thẩm định giá giữa những người nào?
Giữa người mua tiềm năng và người bán tiềm năng.
Giữa người sẵn sàng mua và người sẵn sàng bán.
Giữa người bán bắt buộc và người mua có hiểu biết.
Giữa người thuê sẵn sàng và người cho thuê sẵn sàng.
Điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là điều kiện để xác định Giá trị thị trường?
Giao dịch khách quan, độc lập.
Được tiếp thị đầy đủ.
Các bên tham gia hành động có hiểu biết, thận trọng.
Các bên tham gia hành động có ép buộc.
Giá trị thị trường phản ánh mức giá ước tính có khả năng đạt được trên thị trường tại thời điểm thẩm định giá và phù hợp với khái niệm nào?
Giá trị đầu tư.
Giá trị thị trường.
Giá trị ước tính mà không phải là một khoản tiền ấn định trước hay là giá bán thực tế.
Giá trị bắt buộc phải bán.
Theo Chuẩn mực Thẩm định giá, Giá trị thuê thị trường là khoản tiền ước tính để được thuê một quyền lợi tại bất động sản tại địa điểm, thời điểm thẩm định giá giữa người sẵn sàng cho thuê và người sẵn sàng thuê theo những điều kiện nào?
Theo các điều khoản thuê tối đa theo quy định của pháp luật.
Theo các điều khoản thuê có lợi nhất cho bên cho thuê.
Theo các điều khoản thuê không bị ép buộc.
Theo các điều khoản thuê thích hợp trong một giao dịch khách quan, độc lập sau khi được tiếp thị đầy đủ và các bên tham gia hành động có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc.
Giá trị đầu tư (Investment Value) được định nghĩa là gì?
Khoản tiền ước tính mà tài sản có thể được giao dịch trên thị trường mở.
Giá trị của một tài sản đối với một nhóm chủ sở hữu cụ thể hoặc một nhóm hoạt động đầu tư.
Số tiền ước tính tại thời điểm thẩm định giá của một tài sản đối với một chủ sở hữu cụ thể hoặc chủ sở hữu tiềm năng cho hoạt động đầu tư cụ thể hoặc các mục đích hoạt động cụ thể.
Giá trị tài sản bị bán trong thời gian hạn chế do người bán bị ép buộc.
Giá trị đầu tư có đặc điểm gì nổi bật so với Giá trị thị trường?
Giá trị đầu tư luôn thấp hơn Giá trị thị trường.
Giá trị đầu tư luôn cao hơn Giá trị thị trường.
Giá trị đầu tư là cơ sở giá trị có tính đặc thù cho một đối tượng đầu tư cụ thể, phản ánh lợi ích mà chủ sở hữu này nhận được từ việc nắm giữ tài sản.
Giá trị đầu tư được xác định dựa trên thu nhập từ thị trường.
Giá trị bắt buộc phải bán (Forced Sale Value) phản ánh điều gì?
Giá trị tài sản trong giao dịch mà các bên có đủ thời gian để tiếp thị đầy đủ.
Giá trị tài sản được chuyển nhượng giữa hai bên đã được xác định cụ thể, có hiểu biết.
Giá trị tài sản tại thời điểm thẩm định giá trong trường hợp người bán bắt buộc phải bán tài sản trong một thời gian hạn chế, dẫn tới không thực hiện được việc tiếp thị đầy đủ và người mua có thể không được kiểm tra về nhiều mặt liên quan đến tài sản một cách đầy đủ.
Giá trị tài sản được bán theo lệnh của Tòa án.
Tình huống nào được coi là Giá trị bắt buộc phải bán?
Giao dịch mua bán diễn ra trên thị trường mở, cạnh tranh.
Giao dịch dự kiến được diễn ra trong thời gian dài để tối đa hóa lợi nhuận.
Là tình huống mà giao dịch dự kiến diễn ra, trong đó người bán buộc phải bán tài sản trong một thời gian hạn chế, dẫn đến tiếp thị không đầy đủ.
Các bên tham gia giao dịch có lợi ích tương ứng.
Giá trị ngang bằng (Equitable Value) được định nghĩa là gì?
Mức giá ước tính cho việc mua bán tài sản trên thị trường mở.
Mức giá ước tính cho việc chuyển nhượng của tài sản giữa hai bên đã được xác định cụ thể, có hiểu biết và sẵn sàng mua bán tại địa điểm, thời điểm thẩm định giá; mức giá này phản ánh lợi ích tương ứng của các bên.
Mức giá thị trường sau khi trừ đi chi phí bán hàng.
Giá trị được sử dụng cho mục đích báo cáo tài chính quốc tế.
Theo Chuẩn mực Thẩm định giá, Giả thiết (Assumption) được đưa ra khi nào?
Luôn được đưa ra trong mọi trường hợp thẩm định giá.
Khi có đầy đủ thông tin về tài sản.
Đối với những thông tin còn hạn chế, chưa chắc chắn ảnh hưởng đến giá trị tài sản thẩm định giá trong trường hợp không khắc phục được những hạn chế này.
Khi thẩm định viên muốn thay đổi tình trạng thực tế của tài sản.
Giả thiết đặc biệt (Special Assumption) là gì?
Giả thiết về những hạn chế thông tin không thể khắc phục được.
Giả thiết về việc tài sản có thể bán được trong thời gian dài hơn bình thường.
Là giả thiết về tình trạng của tài sản khác với thực tế tại thời điểm thẩm định giá, tuy nhiên giả thiết này chỉ áp dụng để phù hợp với mục đích thẩm định giá của tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá.
Giả thiết về tình trạng pháp lý và kinh tế - kỹ thuật của tài sản.
Trong IVS 2025 (International Valuation Standards 2025), tiêu chuẩn nào quy định về các Phương pháp thẩm định giá?
IVS 101.
IVS 103.
IVS 104.
IVS 105.
Theo Chuẩn mực Thẩm định giá, yếu tố nào cần được xem xét trong quá trình thẩm định giá để xác định cơ sở giá trị phù hợp?
Chỉ cần xem xét mục đích thẩm định giá.
Mục đích thẩm định giá và tình huống (thực tế hoặc dự kiến) diễn ra giao dịch.
Tình trạng thực tế của tài sản và giá trị thị trường.
Chỉ cần xem xét người yêu cầu thẩm định giá.
Cơ sở giá trị hợp lý (Fair Value) được quy định tại văn bản nào?
Luật Giá 2023.
Chuẩn mực Thẩm định giá Việt Nam.
Chuẩn mực thẩm định giá quốc tế (IVS 102).
Luật Việt Nam về lập báo cáo tài chính và hướng dẫn tại Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế.
Theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá, yếu tố nào sau đây không được phép bị ảnh hưởng bởi những người thực hiện hoạt động thẩm định giá?
Uy tín cá nhân.
Tính độc lập, khách quan, trung thực và không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ lợi ích vật chất hoặc tinh thần nào chi phối việc xem xét chuyên môn của người thực hiện hoạt động thẩm định giá.
Mối quan hệ công việc với khách hàng.
Lợi ích của bên thứ ba trong hợp đồng thẩm định giá.
Theo IVS 2025 (International Valuation Standards 2025), tiêu chuẩn nào quy định về các Cơ sở giá trị (Bases of Value)?
IVS 101 Scope of Work.
IVS 103 Valuation Approaches.
IVS 102 Bases of Value.
IVS 104 Data and Inputs.
Theo Chuẩn mực Thẩm định giá Việt Nam, Cơ sở giá trị hợp lý (Fair Value) được quy định áp dụng trong lĩnh vực nào?
Thẩm định giá tài sản công.
Thẩm định giá phục vụ mục đích đầu tư.
Báo cáo tài chính quốc tế.
Định giá đất đai.
Theo định nghĩa về Giá trị thị trường, khoản tiền ước tính này được giao dịch giữa những người nào?
Người bán bắt buộc và người mua tiềm năng.
Người cho thuê sẵn sàng và người sẵn sàng thuê.
Người sẵn sàng mua và người sẵn sàng bán.
Chủ sở hữu cụ thể và nhà đầu tư tiềm năng.
Điều kiện nào sau đây KHÔNG PHẢI là yếu tố cần thiết để xác định Giá trị thị trường?
Giao dịch khách quan, độc lập
Được tiếp thị đầy đủ
Các bên tham gia hành động có hiểu biết, thận trọng và không bị ép buộc
. Tài sản được bán trong một thời gian hạn chế (Điều kiện này thuộc Giá trị bắt buộc phải bán),.
Theo Chuẩn mực Thẩm định giá Việt Nam, Giá trị đầu tư là cơ sở giá trị hướng đến đối tượng nào?
Tổng thể thị trường,.
Các bên tham gia độc lập
Một chủ sở hữu cụ thể hoặc chủ sở hữu tiềm năng
Các tổ chức tín dụng
Mục đích thẩm định giá "Cho thuê" (For Lease) có thể dẫn đến việc xác định cơ sở giá trị nào?
Giá trị thị trường
Giá trị đầu tư
Giá trị thuê thị trường
Giá trị ngang bằng
Theo định nghĩa về Giá trị bắt buộc phải bán, một trong những điều kiện dẫn đến giá trị này là gì?
Thời gian tiếp thị đầy đủ
Người bán bắt buộc phải bán tài sản trong một thời gian hạn chế
Người mua được kiểm tra về nhiều mặt liên quan đến tài sản một cách đầy đủ
Giao dịch được diễn ra trên thị trường mở cạnh tranh
Giá trị thuê thị trường là khoản tiền ước tính để được thuê một quyền lợi từ loại tài sản nào?
Tài sản vô hình
Tài sản tài chính
Doanh nghiệp
Bất động sản
Theo Chuẩn mực Thẩm định giá, Giá trị ngang bằng (Equitable Value) được xác định dựa trên cơ sở nào?
Phản ánh lợi ích cao nhất của bên bán
Phản ánh lợi ích cụ thể của một nhà đầu tư
Phản ánh lợi ích tương ứng của hai bên đã được xác định cụ thể, có hiểu biết và sẵn sàng mua bán
Mức giá được xác định theo lệnh của cơ quan có thẩm quyền
Giả thiết (Assumption) trong thẩm định giá được đưa ra để xử lý tình huống nào?
Đã có đầy đủ thông tin về tài sản
Đối với những thông tin còn hạn chế, chưa chắc chắn ảnh hưởng đến giá trị tài sản thẩm định giá trong trường hợp không khắc phục được những hạn chế này
Khi thẩm định viên muốn tạo ra một tình trạng khác biệt cho tài sản
Khi kết quả thẩm định giá vượt quá giới hạn sai số cho phép
Giả thiết đặc biệt (Special Assumption) là giả thiết về điều gì?
Giả thiết về những hạn chế thông tin không thể khắc phục được
Giả thiết về tình trạng của tài sản khác với thực tế tại thời điểm thẩm định giá, nhưng cần áp dụng để phù hợp với mục đích thẩm định giá của tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá
Giả thiết về khả năng tài sản được bán trên thị trường
Giả thiết về tính hợp pháp của tài sản
Theo nội dung chính của Bài 2, ngoài Cơ sở giá trị (Bases of Value), còn có nội dung quan trọng nào được đề cập?
Cách tiếp cận từ thị trường và Cách tiếp cận từ chi phí
Phạm vi công việc thẩm định giá và Hồ sơ thẩm định giá
Mục đích thẩm định giá và Đạo đức trong thẩm định giá
Định giá của Nhà nước và Bình ổn giá
Theo Chuẩn mực Thẩm định giá Việt Nam về Cơ sở giá trị, Cơ sở giá trị có thể ảnh hưởng đến việc nào sau đây trong hoạt động thẩm định giá?
Độ dài của báo cáo thẩm định giá
Phí dịch vụ thẩm định giá
Lựa chọn phương pháp thẩm định giá, áp dụng các thông tin đầu vào, đưa ra giả thiết và quan điểm về giá trị của tài sản
Trách nhiệm pháp lý của thẩm định viên
Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước có cần xem xét Cơ sở giá trị không?
Không cần, vì đó là hoạt động quản lý nhà nước
Có, nhưng chỉ áp dụng Giá trị thị trường
Có, vì đối tượng áp dụng của Chuẩn mực về Cơ sở giá trị bao gồm tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thẩm định giá của Nhà nước
Không, vì hoạt động này được quy định chi tiết theo Luật Giá
Theo nội dung về Giá trị thị trường, giao dịch khách quan, độc lập là gì?
Giao dịch không cần tiếp thị đầy đủ
Giao dịch giữa các bên có mối quan hệ hệ thuộc chi phối giá
Giao dịch giữa các bên không có mối quan hệ hệ thuộc chi phối cho giá giao dịch
Giao dịch diễn ra trong điều kiện thị trường bị ép buộc
Theo mục đích thẩm định giá, mục đích nào sau đây được liệt kê trong mục?
Giải quyết ly hôn
Đấu giá tài sản
Tín dụng
Báo cáo thuế
Trường hợp nào sau đây cần đưa ra giả thiết đặc biệt (Special Assumption)?
Tình trạng thực tế của tài sản không thể xác minh được
Tình trạng của tài sản khác với thực tế tại thời điểm thẩm định giá, nhưng cần áp dụng để phù hợp với mục đích thẩm định giá
Khi hồ sơ pháp lý bị hạn chế
Khi thẩm định viên không có đủ năng lực chuyên môn
Giá trị đầu tư có thường phản ánh điều gì?
Giá trị giao dịch trên thị trường mở
Giá trị thanh lý tài sản
Các tình huống và mục tiêu của đối tượng cụ thể về việc thẩm định giá hướng đến
Lợi ích mà bên thứ ba nhận được
Nếu không thỏa thuận được mức giá và tiếp tục đề nghị cơ quan hiệp thương giá xác định mức giá để hai bên thực hiện, mức giá do cơ quan hiệp thương giá xác định có giá trị áp dụng cho những trường hợp nào?
Có giá trị để áp dụng cho mọi trường hợp mua bán tương tự
Có giá trị áp dụng cho các vụ việc mua bán trong tương lai giữa hai bên
Chỉ được áp dụng một lần cho đúng đối tượng đề nghị hiệp thương, theo đúng vụ việc mua, bán, khối lượng hàng hóa, dịch vụ đã được các bên thống nhất
Có giá trị sử dụng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ban hành
Cơ quan nào ban hành Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam, bao gồm cả Chuẩn mực về Cơ sở giá trị?
Chính phủ
Ngân hàng Nhà nước
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Quốc hội
Theo Chuẩn mực Thẩm định giá Việt Nam về Phạm vi công việc thẩm định giá, trình tự thực hiện Phạm vi công việc thẩm định giá bao gồm tổng cộng bao nhiêu bước?
5 bước.
6 bước.
7 bước.
4 bước.
Bước đầu tiên trong Phạm vi công việc thẩm định giá là gì?
Lập kế hoạch thẩm định giá.
Xác định yêu cầu thẩm định giá.
Thu thập thông tin.
Lựa chọn và áp dụng phương pháp thẩm định giá phù hợp.
Nội dung nào sau đây là một trong các nội dung cơ bản PHẢI có trong việc Lập kế hoạch thẩm định giá?
Giá trị cuối cùng của tài sản thẩm định giá.
Tên những người tham gia thực hiện cuộc thẩm định giá.
Phân tích thị trường tài sản so sánh.
Biện luận về việc chọn phương pháp thẩm định giá.
Nội dung nào sau đây thuộc bước Lập kế hoạch thẩm định giá?
Giá trị thị trường ước tính của tài sản.
Dự kiến các công việc thực hiện và thời gian thực hiện.
Nội dung các khoản loại trừ và hạn chế trách nhiệm.
Cơ sở giá trị thẩm định giá.
Bước "Thu thập thông tin" trong Phạm vi công việc thẩm định giá phải tuân thủ theo quy định tại Chuẩn mực nào?
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ thị trường.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cơ sở giá trị thẩm định giá.
Theo quy định về Lựa chọn phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên phải phân tích và lựa chọn phương pháp thẩm định giá phù hợp với những yếu tố nào sau đây?
Chỉ cần mục đích thẩm định giá và cơ sở giá trị của tài sản.
Chỉ cần mức độ sẵn có của các dữ liệu.
Mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị của tài sản, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan (nếu có).
Chỉ cần giá trị đầu tư của tài sản.
Nguyên tắc chung về áp dụng phương pháp thẩm định giá yêu cầu thẩm định viên phải áp dụng tối thiểu bao nhiêu phương pháp khi thực hiện thẩm định giá một tài sản thẩm định giá?
Ít nhất 01 phương pháp.
Phải áp dụng ít nhất 02 phương pháp thẩm định giá.
Ít nhất 03 phương pháp thẩm định giá.
Tùy thuộc vào kinh nghiệm của thẩm định viên.
Trường hợp ngoại lệ nào cho phép thẩm định viên KHÔNG cần áp dụng tối thiểu 02 phương pháp thẩm định giá?
Không có đủ thông tin về tài sản thẩm định giá.
Thẩm định giá tài sản vô hình theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Thẩm định giá tài sản vô hình.
Thẩm định giá tài sản có giá trị lớn.
Thẩm định giá bất động sản.
Trường hợp không có đủ thông tin để áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên, thẩm định viên phải làm gì?
Chuyển sang sử dụng kết quả thẩm định giá trước đó.
Kết thúc hợp đồng thẩm định giá.
Phải có phân tích, biện luận cho việc không có đủ thông tin để áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên.
Tự quyết định một phương pháp phù hợp nhất.
Khi áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên, việc xác định giá trị tài sản thẩm định giá phải bao gồm nội dung nào sau đây?
Chọn mức giá trị trung bình cộng của các kết quả.
Chỉ cần chọn giá trị cao nhất trong các kết quả.
Lập luận về việc lựa chọn hoặc chấp nhận định giá trị tài sản thẩm định giá trên cơ sở mục đích thẩm định giá, đặc điểm tài sản thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá, thông tin thu thập được và các yếu tố khác có liên quan đến giá trị tài sản thẩm định giá.
Lấy kết quả của phương pháp có độ tin cậy cao nhất trên thị trường.
Theo Chuẩn mực Phạm vi công việc, nội dung nào sau đây cần được trao đổi và thống nhất với bên yêu cầu thẩm định giá trước khi phát hành chứng thư/báo cáo thẩm định giá?
Kết quả định giá cuối cùng.
Bảng lương của thẩm định viên tham gia.
Thời điểm thẩm định giá.
Danh sách các tài sản so sánh đã dùng.
Nội dung nào sau đây PHẢI được thông báo trước khi phát hành chứng thư/báo cáo thẩm định giá?
Hợp đồng lao động của thẩm định viên.
Hạn chế và loại trừ trách nhiệm.
Kinh nghiệm của doanh nghiệp thẩm định giá.
Tổng chi phí thẩm định giá đã phát sinh.
Trong báo cáo thẩm định giá (Điều 4, Chuẩn mực Hồ sơ thẩm định giá), giả thiết và giả thiết đặc biệt (nếu có) phải được trình bày như thế nào?
Chỉ cần ghi Giá trị thị trường và Giá trị đầu tư.
Người thực hiện hoạt động thẩm định giá cần thuyết minh rõ giả thiết và giả thiết đặc biệt tại báo cáo thẩm định giá khi cần áp dụng.
Chỉ cần ghi rõ giả thiết về tình trạng pháp lý.
Không cần đề cập nếu giả thiết không ảnh hưởng đến kết quả.
Theo Chuẩn mực Hồ sơ thẩm định giá, nội dung về khoản loại trừ và hạn chế có bao gồm điều gì?
Lợi nhuận của doanh nghiệp thẩm định giá.
Việc giải trình giá trị thẩm định giá.
Giới hạn về phạm vi công việc và các điều kiện hạn chế khác, ví dụ: sự không rõ ràng về tình trạng pháp lý của tài sản, hạn chế về thông tin, dữ liệu liên quan cần thu thập.
Việc giảm giá dịch vụ thẩm định giá.
Thẩm định viên về giá được quyền lập hoặc chấp nhận lập kế hoạch thẩm định giá như thế nào?
Theo yêu cầu tuyệt đối của khách hàng.
Độc lập lập kế hoạch thẩm định giá và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Theo sự chỉ đạo của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Cần phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Theo Luật Giá 2023, việc người thực hiện hoạt động thẩm định giá trao đổi với bên yêu cầu thẩm định giá về các công việc liên quan phải đảm bảo không vi phạm các hành vi nào?
Các hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.
Các hành vi liên quan đến xung đột lợi ích.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá quy định tại Điều 7 của Luật Giá.
Các hành vi thông đồng về giá trị thị trường.
Nếu thẩm định viên cần thuê chuyên gia tư vấn trong cuộc thẩm định giá, nội dung này cần được thể hiện ở bước nào trong Phạm vi công việc?
Thu thập thông tin.
Lựa chọn phương pháp thẩm định giá.
Lập kế hoạch thẩm định giá.
Xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.
Khi lựa chọn phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên cần căn cứ vào điều gì ngoài mục đích, cơ sở giá trị và dữ liệu sẵn có?
Kinh nghiệm cá nhân của thẩm định viên.
Phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan (nếu có).
Yêu cầu về thời gian thực hiện.
Chi phí thực hiện phương pháp.
Theo Chuẩn mực Phạm vi công việc, thẩm định viên phải thực hiện phân tích thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định giá theo quy định tại Chuẩn mực nào?
Chuẩn mực về Cách tiếp cận từ thị trường.
Chuẩn mực về Cơ sở giá trị.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá.
Chuẩn mực về Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá.
Theo Luật Giá 2023, thẩm định viên về giá bị nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
Lập khống báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản thẩm định giá.
Ký chứng thư thẩm định giá trong lĩnh vực chuyên môn của mình.
Tham gia tổ chức nghề nghiệp về thẩm định giá trong nước và ngoài nước.
Theo trình tự Phạm vi công việc thẩm định giá, bước nào là bước cuối cùng?
Xác định giá trị của tài sản thẩm định giá.
Lựa chọn và áp dụng phương pháp thẩm định giá phù hợp.
Lập kế hoạch thẩm định giá.
Lập và phát hành báo cáo thẩm định giá; chứng thư/thông báo kết quả thẩm định giá.
Nội dung nào sau đây là một trong các yêu cầu cơ bản phải có trong bước Lập kế hoạch thẩm định giá?
Chi phí dự kiến của các chuyên gia tư vấn.
Nội dung công việc cần thuê chuyên gia tư vấn (nếu có).
Nguồn vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp thẩm định giá.
Ý kiến cuối cùng về giá trị tài sản.
Trong bước Thu thập thông tin, thẩm định viên cần thực hiện việc phân tích thông tin theo quy định tại Chuẩn mực nào?
Chuẩn mực về Cơ sở giá trị thẩm định giá.
Chuẩn mực về Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá.
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá.
Chuẩn mực về Cách tiếp cận từ thu nhập.
Khi áp dụng các phương pháp thẩm định giá, thẩm định viên phải căn cứ vào những yếu tố nào sau đây?
Chi phí dịch vụ thẩm định giá, thời gian thực hiện và yêu cầu của bên thứ ba.
Mục đích thẩm định giá, cơ sở giá trị của tài sản, mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin để áp dụng các phương pháp thẩm định giá và phù hợp với các quy định của pháp luật liên quan (nếu có).
Loại hình doanh nghiệp thẩm định giá và số lượng thẩm định viên.
Giá trị thị trường và giá trị đầu tư.
Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, thẩm định viên phải áp dụng tối thiểu 02 (hai) phương pháp thẩm định giá khi nào?
Khi thẩm định giá tài sản vô hình.
Khi thẩm định giá doanh nghiệp.
Khi thực hiện thẩm định giá một tài sản thẩm định giá.
Khi thẩm định giá tài sản có mức độ rủi ro cao.
Trường hợp nào sau đây được xem là ngoại lệ, cho phép không cần áp dụng tối thiểu 02 (hai) phương pháp thẩm định giá?
Thẩm định giá tài sản là quyền sử dụng đất.
Đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh theo quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về Cách tiếp cận từ thị trường.
Thẩm định giá bất động sản.
Thẩm định giá máy móc, thiết bị.
Trường hợp không có đủ thông tin để áp dụng từ 02 (hai) phương pháp thẩm định giá trở lên, thẩm định viên phải làm gì?
Ghi rõ lý do trong hồ sơ lưu trữ.
Phân tích, biện luận về việc không có đủ thông tin để áp dụng từ 02 (hai) phương pháp thẩm định giá trở lên.
Tạm dừng cuộc thẩm định giá.
Chọn phương pháp mang tính định lượng cao nhất.
Khi áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên, thẩm định viên phải thực hiện việc "Lập luận về việc lựa chọn hoặc chấp nhận định giá trị tài sản thẩm định giá" dựa trên những yếu tố nào?
Chỉ dựa trên giá trị ước tính theo từng phương pháp thẩm định giá.
Mục đích thẩm định giá, đặc điểm tài sản thẩm định giá, cơ sở giá trị thẩm định giá, thông tin thu thập được và các yếu tố khác có liên quan đến giá trị tài sản thẩm định giá.
Chỉ dựa trên kết quả trung bình của các phương pháp.
Chỉ dựa trên các yếu tố pháp lý và kinh tế – kỹ thuật.
Nội dung nào sau đây là một trong các nội dung phải được trao đổi và thống nhất với bên yêu cầu thẩm định giá trước khi phát hành chứng thư/báo cáo thẩm định giá?
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của khách hàng.
Thời điểm thẩm định giá.
Chi phí thực hiện thẩm định giá.
Lợi nhuận của doanh nghiệp thẩm định giá.
Nội dung nào sau đây thuộc các khoản loại trừ và hạn chế trách nhiệm cần được thông báo trước khi phát hành chứng thư/báo cáo thẩm định giá?
Các điều kiện hạn chế có bao gồm nhưng không ràng buộc về công việc, giới hạn về phạm vi công việc.
Danh sách các thành viên tham gia hội đồng thẩm định giá.
Mã số thuế của doanh nghiệp thẩm định giá.
Giá trị hợp lý của tài sản thẩm định giá.
Theo Luật Giá 2023, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm đối với thẩm định viên về giá?
Đưa ra quan điểm độc lập về chuyên môn nghiệp vụ.
Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá theo lĩnh vực chuyên môn.
Lập khống báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Từ chối thực hiện thẩm định giá khi xét thấy hồ sơ, tài liệu không đủ hoặc không bảo đảm tin cậy.
Theo Luật Giá 2023, doanh nghiệp thẩm định giá bị nghiêm cấm hành vi nào sau đây?
Tham gia tổ chức nghề nghiệp trong nước và ngoài nước.
Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động thẩm định giá.
Phát hành không chứng thư thẩm định giá.
Quản lý, giám sát hoạt động của thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp.
Theo Chuẩn mực Hồ sơ thẩm định giá, thông tin nào sau đây không phải là nội dung cơ bản của Báo cáo thẩm định giá?
Mục đích thẩm định giá.
Bảng giá dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá (thông tin công khai của doanh nghiệp, không phải nội dung báo cáo).
Cơ sở giá trị thẩm định giá.
Giá trị tài sản thẩm định giá.
Theo Luật Giá 2023, chứng thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá được sử dụng làm cơ sở cho việc gì?
Duy nhất cho việc bán tài sản công.
Khách hàng, tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi tại hợp đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản.
Xác định nghĩa vụ thuế của khách hàng.
Định giá của Nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ.
Theo Chuẩn mực về Phạm vi công việc, thẩm định viên về giá có quyền lập kế hoạch thẩm định giá như thế nào?
Lập theo yêu cầu của người đại diện theo pháp luật.
Lập theo ý kiến thống nhất của hội đồng thẩm định giá.
Độc lập lập kế hoạch thẩm định giá và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
Theo Chuẩn mực Hồ sơ thẩm định giá, thời gian có hiệu lực của chứng thư thẩm định giá tối đa là bao lâu (kể từ thời điểm phát hành) khi không có điều kiện khác?
Không quá 03 tháng.
Không quá 06 tháng.
Không quá 09 tháng.
Không quá 12 tháng.
Theo quy định tại Chuẩn mực Phạm vi công việc, việc lập kế hoạch thẩm định giá cần bao gồm nội dung cơ bản nào?
Thông tin về bên thứ ba sử dụng báo cáo (nếu có).
Dự kiến các công việc thực hiện và thời gian thực hiện.
Các hạn chế và loại trừ trách nhiệm.
Giá trị và giả thiết đặc biệt (nếu có).
Theo Chuẩn mực Phạm vi công việc, khi có đầy đủ thông tin để áp dụng Phương pháp so sánh theo quy định tại Chuẩn mực về Cách tiếp cận từ thị trường, thẩm định viên được phép áp dụng bao nhiêu phương pháp?
Phải áp dụng ít nhất 02 phương pháp.
Đủ điều kiện để chỉ áp dụng Phương pháp so sánh (là một trường hợp ngoại lệ).
Phải áp dụng Phương pháp so sánh và Phương pháp vốn hóa trực tiếp.
Phải áp dụng tất cả các phương pháp có thể áp dụng.
Theo Chuẩn mực Phạm vi công việc, các Giả thiết (Assumption) được đưa ra nhằm xử lý tình huống nào?
Khi thẩm định viên không đủ năng lực chuyên môn.
Đối với những thông tin còn hạn chế, chưa chắc chắn ảnh hưởng đến giá trị tài sản thẩm định giá trong trường hợp không khắc phục được những hạn chế này.
Khi khách hàng cung cấp thông tin sai lệch.
Khi kết quả thẩm định giá vượt quá giới hạn sai số cho phép.
Theo Luật Giá 2023, hoạt động thẩm định giá được chia thành mấy loại?
01 loại: Hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá.
02 loại: Hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và hoạt động thẩm định giá của Nhà nước.
Thu thập và phân tích thông tin bao gồm những mục nào sau đây?
Thu thập thông tin, các loại thông tin cần thu thập, lựa chọn phương pháp thẩm định giá
Thu thập thông tin, nguồn thông tin thu thập, cách thức thu thập thông tin, xem xét và đánh giá thông tin thu thập, phân tích thông tin
Nguồn thông tin, phân tích thị trường và phương pháp sử dụng tài sản tốt nhất và hiệu quả nhất
Khảo sát hiện trạng, xem xét hồ sơ pháp lý và báo cáo kết quả thẩm định giá
Khi thực hiện thu thập thông tin về tài sản thẩm định giá, thẩm định viên cần thu thập những loại thông tin cơ bản nào?
Thông tin về giá trị đầu tư và giá trị thị trường
Đặc điểm pháp lý tài sản thẩm định giá, đặc điểm kinh tế – kỹ thuật, thông tin về thị trường và các thông tin khác liên quan đến tài sản thẩm định giá
Thông tin về bên yêu cầu thẩm định giá và thông tin về bên thứ ba
Thông tin về giá thành tạo mới và giá thành thay thế
Trong trường hợp thẩm định giá quyền tài sản hoặc tài sản hình thành trong tương lai, cần thu thập thông tin về những nội dung nào sau đây?
Chi phí vốn hóa trực tiếp và tỷ suất chiết khấu
Giá trị thị trường hiện tại và giá trị thanh lý
Việc xác lập sở hữu và hình thành các tài sản này; về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng nếu có của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật liên quan
Tuổi đời kinh tế và tuổi đời vật lý của tài sản
Nguồn thông tin nào sau đây không phải là nguồn thông tin thu thập được liệt kê trong tài liệu?
Thông tin do tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá cung cấp
Thông tin từ kết quả khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá
Thông tin từ các cơ quan quản lý về thẩm định giá ở nước ngoài
Thông tin từ các cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
Thông tin từ kết quả khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá thuộc loại nguồn thông tin nào?
Nguồn thông tin từ thị trường
Nguồn thông tin tự thu thập
Nguồn thông tin từ cơ quan quản lý nhà nước
Nguồn thông tin chuyên gia
Một trong những nguồn thông tin thu thập quan trọng là từ các chuyên gia, bao gồm những tổ chức nào sau đây?
Các tổ chức tín dụng và ngân hàng nhà nước
Các tổ chức cung cấp dịch vụ công ích
Các tổ chức giám định, các tổ chức tư vấn thiết kế, xây dựng, kỹ thuật
Các tổ chức lập báo cáo tài chính
Cách thức thu thập thông tin trực tiếp nào sau đây được liệt kê trong tài liệu?
Khảo sát hiện trạng tài sản thẩm định giá
Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp thẩm định giá
So sánh các chỉ số kinh tế vĩ mô
Đọc các Chuẩn mực thẩm định giá
Cách thức thu thập thông tin nào liên quan đến việc sử dụng ý kiến từ bên thứ ba?
Đề nghị tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá cung cấp hồ sơ
Thông tin qua cơ sở dữ liệu quốc gia về giá
Sử dụng ý kiến tư vấn từ các chuyên gia, các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn giám định, thiết kế, xây dựng, kỹ thuật và các dịch vụ khác
Thông tin qua phương tiện truyền thông
Khi thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn, thẩm định viên đang sử dụng cách thức thu thập thông tin dựa trên cơ sở nào?
Dựa trên thông tin do khách hàng cung cấp
Dựa trên kết quả khảo sát hiện trạng
Căn cứ vào cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá
