wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025-2026 MÔN LỊCH SỬ 12

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là

a)

được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.

b)

được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.

c)

nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.

d)

phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.

2.

Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là

a)

Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.

b)

quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.

c)

quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.

d)

Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

3.

Khi Pháp xâm lược Nam Bộ (9/1945), Đảng và Chính phủ Việt Nam đã có hành động nào để bảo vệ nền độc lập đất nước?

a)

Đã tiến hành đàm phán khẩn cấp với Pháp.

b)

Tố cáo hành vi của Pháp đến Liên hợp quốc.

c)

Đưa toàn bộ quân đội vào Nam chiến đấu.

d)

Huy động cả nước để chi viện cho Nam Bộ.

4.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước

b)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân có sự phát triển vượt bậc

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiền tố ở Việt Nam đang được củng cố.

5.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong điều kiện

a)

quân đội quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai để đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc

d)

rât tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành

6.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

A. Anh

b)

B. Pháp

c)

C. Mỹ

d)

D. Nhật

7.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”.

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.

8.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam tại các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947 có nhiệm vụ trọng tâm là

a)

giữ thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

đưa cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

c)

phá hủy toàn bộ phương tiện vật chất của Pháp.

d)

tiêu diệt toàn bộ binh lực Pháp.

9.

Âm mưu “đánh nhanh, thắng nhanh” của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950

c)

Cuộc tiến công chiến lược đông – xuân 1953-1954

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

10.

Tháng 2-1951, tại Vinh Quang (Chiêm Hóa-Tuyên Quang) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc lần I.

b)

Đại hội thông nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt.

c)

Hội nghị đại biểu thành lập Liên minh nhân Việt-Minh-Lào.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương.

11.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

12.

Để làm phá sản kế hoạch Rove của Pháp, tháng 6-1950 Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh.

b)

Việt Bắc thu - đông.

c)

Biên giới thu - đông.

d)

Điện Biên Phủ.

13.

Về chính trị, trong những năm 1951-1953, ở Việt Nam diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.

b)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

c)

Quân giải phóng miền Nam ra đời.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 2 của Đảng.

14.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947?

a)

Phá vỡ thế bao vây cô lập của cách mạng Việt Nam.

b)

Làm thay đổi tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng.

c)

Pháp buộc phải chuyển từ “đánh nhanh thắng nhanh” sang “đánh lâu dài” với ta.

d)

Làm cho quân Pháp phải lùi thuộc hoàn toàn vào Mĩ.

15.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 ở Việt Nam (1946 - 1947)?

a)

Tạo điều kiện cho cả nước bước vào kháng chiến lâu dài.

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Thể hiện tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân ta.

d)

Là một thành tựu quân sự tiêu biểu của nhân dân ta.

16.

Một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 với chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 của quân dân Việt Nam là

a)

tính chất quyết tâm của dân tộc.

b)

lực lượng tham gia chiến dịch.

c)

bối cảnh quốc tế mở chiến dịch.

d)

lực lượng chỉ đạo chiến dịch.

17.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

đối tượng tác chiến.

b)

địa hình tác chiến.

c)

loại hình chiến dịch.

d)

lực lượng chủ yếu tham gia chiến dịch.

18.

Năm 1951, liên quân Pháp - Mĩ mở cuộc tấn công lên vùng tây bắc Việt Nam nhằm mục đích gì?

a)

Mặt trận Việt Minh.

b)

Hội Liên Việt.

c)

Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào.

d)

Mặt trận Liên Việt.

19.

Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích

a)

Khoá chặt các chiến trường Việt - Trung.

b)

cô lập căn cứ địa Việt Bắc.

c)

kết thúc chiến tranh trong danh dự.

d)

quốc tế hoá chiến tranh Đông Dương.

20.

Chủ trương, kế hoạch của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng đề ra trong Đông- xuân 1953 - 1954 thể hiện kế sách nào sau đây?

a)

Tránh chỗ yếu, đánh chỗ mạnh.

b)

Kết hợp tiến công với nổi dậy.

c)

Điều chỉnh thế đánh dịch.

d)

Lấy yếu thắng mạnh, lấy ít địch nhiều.

21.

“Chủ động mở những cuộc tiến công tại những địa bàn trọng yếu buộc địch phải phân tán lực lượng” là

a)

nhiệm vụ chính của quân ta trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950

b)

phương hướng chiến lược của quân ta trong đông xuân 1953 – 1954.

c)

phương châm tác chiến của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ.

d)

lối đánh xuyên suốt của quân ta trong các chiến dịch kháng chiến chống Pháp.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 -1954 ở Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.

b)

Buộc địch làm phá sản kế hoạch Nava của thực dân Pháp.

c)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.

d)

Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng ta.

23.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

24.

Nguyên nhân quyết định tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1945 -1954?

a)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

b)

Hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân, hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt.

c)

Tinh thần đoàn kết của liên minh chiến đấu 3 nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của Trung Quốc và bạn bè quốc tế.

25.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?

a)

Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.

b)

Có một trận địa thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.

c)

Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.

d)

Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

26.

Điểm tương đồng về nguyên nhân thắng lợi của cách mạng tháng Tám với cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954)?

a)

Truyền thống yêu nước, ý chí của nhân dân.

b)

Quá trình chuẩn bị lâu dài.

c)

Có chính quyền dân chủ nhân dân.

d)

Có sự đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương.

27.

Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp

a)

A. tập trung lực lượng.

b)

B. phân tán lực lượng.

c)

C. chiếm đất giành dân.

d)

D. đánh nhanh rút gọn.

28.

Một trong những mục tiêu của Việt Nam khi mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

kết thúc chiến tranh.

c)

mở rộng căn cứ địa.

d)

liên lạc với bên ngoài.

29.

Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là

a)

Việt Bắc – thu đông năm 1947.

b)

Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

Tây Bắc – thu đông năm 1952.

d)

Hòa Bình đông – xuân 1951-1952.

30.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp trong những năm (1945-1954) của nhân dân Việt Nam là

a)

đoàn kết kháng chiến.

b)

vườn không nhà trống.

c)

toàn dân kháng chiến.

d)

đánh nhanh thắng nhanh.

31.

Trong giai đoạn từ 1954 đến 1958, mục tiêu đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam là

a)

đòi Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.

c)

chuẩn bị tổ chức các cuộc chiến phòng quân sự.

d)

xây dựng các căn cứ địa ở nông thôn, rừng núi.

32.

Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân nhân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phải lùi thời gian ra miền Bắc chỉ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

33.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

34.

Nội dung nào sau đây là hình thức đấu tranh chủ yếu chống chế độ Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam Việt Nam trong thời gian đầu sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954)?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy.

b)

Đấu tranh chính trị hòa bình.

c)

Đấu tranh vũ trang.

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp vũ trang.

35.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam lần thứ 15 (1-1959) có quyết định quan trọng nào sau đây?

a)

Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang để giành chính quyền.

b)

Tiếp tục đấu tranh chính trị yêu cầu Mỹ thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Đấu tranh chính trị chuẩn bị tổ chức tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

d)

Chỉ sử dụng đấu tranh chính trị chống chính quyền Mỹ - Diệm.

36.

Trong giai đoạn 1954 - 1958 của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, nhân dân miền Nam Việt Nam tập trung vào thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.

b)

B. Kết hợp đấu tranh chính trị hòa bình và khôi nghĩa vụ trang giành chính quyền

c)

C. Chuyển từ đấu tranh chính trị tiến lên đồng khởi trên khắp các tỉnh miền Nam.

d)

D. Đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng, tổ chức tổng tuyển cử tự do.

37.

Sự kiện nào sau đây trong giai đoạn 1954 - 1960 đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Phong trào chống pháp bình định.

c)

Phong trào phá áp chiến lược.

d)

Phong trào "Ba sẵn sàng".

38.

Từ trong phong trào Đồng khởi ở miền Nam Việt Nam, tổ chức đoàn thể chính trị nào sau đây đã ra đời?

a)

Liên minh Nhân dân Việt - Miên - Lào.

b)

Việt Nam Độc lập Đồng minh (Việt Minh).

c)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

39.

Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng.

b)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau.

c)

Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.

d)

Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mỹ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

40.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm vì

a)

phương pháp đấu tranh hòa bình không còn phù hợp.

b)

Quân giải phóng miền Nam đã được thành lập.

c)

Mỹ thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam Việt Nam.

d)

Mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

41.

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 – 1975 là một Đảng lãnh đạo

a)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng tư sản dân quyền.

b)

cả nước thực hiện cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền đất nước.

d)

cả nước khởi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

42.

Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Tiếp tục giữ vững và phát huy thế chủ động tiến công của cách mạng miền Nam.

c)

Bắt đầu chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn “vừa đánh vừa đàm”.

d)

Buộc Mỹ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

43.

Trong những năm 1961 - 1965, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

B. “Chiến tranh cục bộ”.

c)

C. “Việt Nam hóa chiến tranh”.

d)

D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.

44.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ tiến hành ở miền Nam Việt Nam trong những năm 1961-1965 có âm mưu cơ bản là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

đưa quân chủ lực vào miền Nam.

c)

mở rộng phá hoại miền Bắc.

d)

dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.

45.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

quân đội Sài Gòn.

b)

quân viện chính Mỹ.

c)

quân đồng minh Mỹ.

d)

quân đội Anh.

46.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên 3 vùng chiến lược là

a)

Rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị.

b)

Trung du, đồng bằng, đô thị và biên giới.

c)

Rừng núi, trung du, đồng bằng và hải đảo.

d)

Trung du, rừng núi, nông thôn và hải đảo.

47.

Câu 17 (TH). Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn bằng 3 mũi giáp công là

a)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

b)

quân sự, chính trị, binh vận.

c)

quân sự, bình vận, ngoại giao.

d)

Quân sự, chính trị, thương lượng.

48.

Trên mặt trận quân sự, chiến thắng nào của quân dân ta đã mở ra khả năng đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" (1961 – 1965) của Mỹ?

a)

Bình Giã (Bà Rịa)

b)

Gia Gia (Quảng Ngãi)

c)

Đồng Xoài (Biên Hoà)

d)

Ấp Bắc (Mỹ Tho)

49.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam Việt Nam góp phần làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mỹ là

a)

Đoàn Hùng

b)

Đồng Khê

c)

Thất Khê

d)

Ba Gia

50.

Trong những năm 1965 – 1968, để quốc Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Việt Nam hoá chiến tranh.

d)

Đồng Dương hoá chiến tranh.

51.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968)?

a)

Vạn Tường

b)

Ấp Bắc

c)

Núi Thành

d)

Bình Giã

52.

Thắng lợi nào sau đây đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở Việt Nam?

a)

Phong trào Đồng khởi.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Mậu Thân 1968.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

53.

Câu 23 (TH). Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ

a)

tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.

b)

kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

rút toàn bộ quân đội ra khỏi miền Nam Việt Nam.

54.

Một trong những ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam là

a)

buộc Pháp chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

buộc Mỹ chấp nhận bàn đàm phán với ta tại Pari.

c)

buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ ne vơ.

d)

mở ra cơ hội cho Việt Nam gia nhập khối Asean.

55.

Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968

b)

Cuộc phản công Lam Sơn 719 năm 1971

c)

Tiến công chiến lược năm 1972

d)

Điện Biên Phủ trên không năm 1972

56.

Thắng lợi nào của quân dân miền Bắc Việt Nam được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”

a)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai

b)

Đánh thắng cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972

c)

Thắng lợi của cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất

d)

Buộc Mĩ phải tiếp tục bỏng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra.

57.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính Trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch

a)

tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.

b)

giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.

c)

giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.

58.

Tổ chức chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam Việt Nam từ năm 1969 là

a)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Chính phủ Cộng hòa miền Nam Việt Nam

59.

Nguyên nhân khách quan dẫn tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 – 1975) là

a)

sự lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo của Đảng.

b)

truyền thống yêu nước, đoàn kết chiến đấu của nhân dân.

c)

vai trò to lớn của hậu phương miền Bắc đáp ứng yêu cầu cách mạng.

d)

tình đoàn kết, sự phối hợp chiến đấu của ba nước Đông Dương.

60.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?

a)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).

61.

Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) là sự lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam vì đã

a)

tranh thủ được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

có sự lãnh đạo với đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng.

c)

lãnh đạo các nước miền Bắc thành hậu phương vững mạnh.

d)

đã kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh của thời đại.

62.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã

a)

giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.

b)

tạo nên cuộc khủng hoảng hoang tàn sự sụp đổ của các cựu binh Mỹ.

c)

dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - trầm trọng ở Mỹ.

d)

dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - trầm trọng ở Mỹ.

63.

Việc Mỹ tuyên bố “Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh.

b)

Chiến tranh đơn phương.

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

64.

Chiến lược quân sự mới Mỹ thực hiện trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

trực thăng vận, thiết xa vận.

b)

dồn dân lập ấp chiến lược.

c)

chiến dịch tấn công, diệt cộng.

d)

hành quân “tìm diệt”.

65.

Thắng lợi vang dội của ta trong đợt hoạt động quân sự cuối năm 1974 – đầu năm 1975 ở miền Nam là chiến thắng nào?

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

Bình Giã (Bà Rịa).

c)

“Điện Biên Phủ trên không”.

d)

Đường 14 – Phước Long.

66.

Chiến dịch nào đã mở màn cho Đại thắng mùa Xuân năm 1975?

a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Đường 14 – Phước Long.

c)

C. Huế - Đà Nẵng.

d)

D. Hồ Chí Minh.

67.

Tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam (1975 - 1979) là

a)

giải phóng.

b)

tự vệ.

c)

nội chiến.

d)

cải cách.

68.

Năm 1979, Trung Quốc đồng loạt tấn công vào lãnh thổ Việt Nam dọc biên giới phía Bắc từ

a)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu).

b)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mường Nhé (Điện Biên).

c)

Trùng Khánh (Cao Bằng) đến Phong Thổ (Lai Châu).

d)

Móng Cái (Quảng Ninh) đến Đồng Văn (Hà Giang).

69.

Câu 3: Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam (1979 - 1989) diễn ra ác liệt và kéo dài nhất ở

a)

Vị Xuyên (Hà Giang)

b)

Móng Cái (Quảng Ninh)

c)

Trùng Khánh (Cao Bằng)

d)

    Đồng Văn (Hà Giang)

70.

Về quản lý hành chính trên Biển Đông, Chính phủ Việt Nam có hành động nào sau đây vào năm 1982?

a)

Thành lập huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Tiến hành tổng tuyển cử trên cả nước và ở đảo.

c)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Hoàng Sa.

d)

Tiến hành vận chuyển lương thực ra Trường Sa.

71.

Nguyên tắc của Việt Nam trong giải quyết các tranh chấp chủ quyền biển đảo hiện nay là

a)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền và lợi ích quốc gia.

b)

sử dụng bạo lực vũ trang để chống lại mọi hành vi xâm lược.

c)

chỉ sử dụng biện pháp ngoại giao trong giải quyết tranh chấp.

d)

kêu gọi các nước trên thế giới tiến hành tẩy chay Trung Quốc.

72.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

d)

Giúp Việt Nam có thể đẩy mạnh ngoại giao, hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.

73.

Bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

c)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

d)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

74.

Một trong những nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12-1986) là

a)

A. từ cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.

b)

B. chuyển sang kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

c)

C. xóa bỏ kinh tế hợp tác xã, chuyển sang kinh tế thị trường.

d)

D. phát triển kinh tế thị trường, xóa bỏ đổi mới kinh tế.

75.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được xác định tại Đại hội Đảng lần thứ VI (12-1986) thuộc lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

76.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

77.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới của Đảng từ năm 1986?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. Văn hóa.

d)

D. Xã hội.

78.

Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng” mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập. Đây là nội dung đổi mới về:

a)

Đổi mới kinh tế.

b)

Đổi mới chính trị.

c)

Đổi mới đối ngoại.

d)

Đổi mới văn hóa.

79.

Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Chính phủ Việt Nam là

a)

giải quyết bằng biện pháp hòa bình.

b)

sẵn sàng sử dụng vũ lực để tự vệ.

c)

liên minh quân sự với Mỹ, Anh.

d)

xây dựng đặc khu tại Trường Sa.

80.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong bối cảnh

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành.

b)

Mỹ đã phá thế bao vây, cấm vận với Việt Nam.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Liên Xô đang tiến hành công cuộc cải tổ.

81.

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải

a)

làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.

b)

làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

82.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

83.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

84.

Một trong những nhiệm vụ trung tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.

b)

đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, ưu tiên phát triển y tế, giáo dục.

c)

đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

85.

Một trong những điểm mới của đường lối đổi mới kinh tế giai đoạn từ năm 2006 trở đi là

a)

công nghiệp hoá hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức.

b)

xây dựng nền dân chủ, hội nhập với khu vực và quốc tế.

c)

nhân mạnh giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ là quốc sách.

d)

mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói giảm nghèo.

86.

Trong đường lối Đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế

a)

thị trường tự bản quyền.

b)

hàng hóa có sự quản lí của nhà nước.

c)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

tập trung, quan liêu, bao cấp.

87.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam chính trị là

a)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

đổi mới hệ thống chính trị.

c)

hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Nhanh mạnh phát triển giáo dục.

88.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về kinh tế là

a)

coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

89.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về văn hóa là

a)

coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

90.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006 ở Việt Nam về đối ngoại là

a)

coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.

b)

đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

c)

chú trọng phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

91.

Nội dung cơ bản của đường lối Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay ở Việt Nam về đối ngoại là gì?

a)

Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

b)

Xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Đẩy mạnh hoạt động đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.

92.

Quốc gia nào sau đây là một trong những đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam từ năm 2012?

a)

Nga

b)

Anh

c)

Đức

d)

Hà Lan

93.

Lực lượng nào sau đây giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn thể dân tộc trong thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay?

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Giáo hội Phật giáo Việt Nam.

d)

Đội tuyển quốc gia Việt Nam.

94.

Năm 2000, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Trở thành nền kinh tế thứ tư trong tổ chức ASEAN.

b)

Là quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều

c)

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

d)

hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

95.

Về đối ngoại giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

Trở thành nền kinh tế thứ tư trong tổ chức ASEAN.

b)

Là quốc gia đầu tiên ở châu Á áp dụng chuẩn nghèo đa chiều.

c)

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

d)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

e)

Hoàn thành xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học.

96.

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nước (từ năm 1986) đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay?

a)

Đổi mới phải vì lợi ích nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.

b)

Dựa hoàn toàn vào nội lực để phát triển đất nước nhanh và bền vững.

c)

Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới chính trị.

d)

Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của giai cấp công nhân và giai cấp nông dân.

97.

So với các cuộc tiến công chiến lược trong Đông - Xuân 1953 – 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau

b)

Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu

c)

Tập trung đánh vào cơ quan đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc

d)

Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp