Font size
WorksheetsTriết
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Theo quan điểm của CNDVBC sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?
Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau
Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập
Sự tác động ngang bằng nhau
Cả a, b và c
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập"
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm biện chứng
Cả a, b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thể hiện trong các nhận định sau?
Sự thống nhất không bao hàm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự thống nhất bao hàm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Sự thống nhất là sự thỏa hiệp giữa các mặt đối lập
Cả b và c
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan thể hiện trong các nhận định sau?
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập được thực hiện trước, bên ngoài sự vật
Sự vật chỉ là biểu hiện của quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập của lý tính thế giới
Cả a và b đều sai
Cả a và b đều đúng
Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?
Ràng buộc nhau
Nương tựa nhau
Phủ định, bài trừ nhau
Cả a, b và c
Theo quan điểm của CNDVBC nhận định nào là đúng trong các nhận định sau?
Thống nhất là tương đối, đấu tranh là tuyệt đối
Thống nhất là tuyệt đối, đấu tranh là tương đối
Cả a và b đều sai
Cả a, b đều đúng
Theo quan điểm của CNDVBC, đâu là nhận định đúng trong các nhận định sau?
Chỉ có thống nhất giữa các mặt đối lập là động lực của sự vận động và phát triển
Chỉ có đấu tranh giữa các mặt đối lập là động lực của sự vận động và phát triển
Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là động lực của sự vận động và phát triển của sự vật
Cả a, b và c
Lập trường triết học nào cho rằng mâu thuẫn tồn tại là do tư duy, ý thức của con người quyết định?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm triết học nào cho rằng mâu thuẫn và quy luật mâu thuẫn là sự vận động của ý niệm tuyệt đối?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Cả a, b đều đúng
Quan điểm nào sau đây là của CNDVBC?
Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên, xã hội và tư duy
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong một số hiện tượng
Cả a, b đều đúng
Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?
Chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển
Chỉ ra cách thức của sự phát triển
Chỉ ra xu hướng của sự phát triển
Cả a, b và c
Các phạm trù số, hàm số, điểm, đường, mặt là phạm trù của khoa học nào?
Vật lý
Hóa học
Toán học
Triết học
Các phạm trù: thực vật, động vật, tế bào, đồng hóa, dị hóa là những phạm trù của khoa học nào?
Toán học
Vật lý học
Sinh vật học
Triết học
Các phạm trù: vật chất, ý thức, vận động, mâu thuẫn, bản chất, hiện tượng là những phạm trù của khoa học nào?
Kinh tế chính trị học
Luật học
Hóa học
Triết học
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa về phạm trù: "phạm trù là những .......... phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định"
Khái niệm
Khái niệm rộng nhất
Mối liên hệ cơ bản nhất
Gồm b và c
Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được định nghĩa phạm trù triết học: "Phạm trù triết học là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất của ..... hiện thực"
Các sự vật của
Một lĩnh vực của
Toàn bộ thế giới
Cả a, b, c đều đúng
Đâu là quan điểm siêu hình trong các luận điểm sau?
Phạm trù triết học tồn tại độc lập không có liên hệ gì với phạm trù của các khoa học
Phạm trù triết học tồn tại trong mối liên hệ với phạm trù của các khoa học cụ thể
Trong mâu thuẫn biện chứng các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?
Chỉ thống nhất với nhau
Chỉ có mặt đấu tranh với nhau
Vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
Cả a, b đều đúng
Trong phép biện chứng duy vật sự thay thế sự vật này bằng sự vật kia (thí dụ: nụ thành hoa, hoa thành quả v.v.) được gọi là gì?
Mâu thuẫn
Phủ định
Tồn tại
Vận động
Sự tự thay thế sự vật này bằng sự vật kia không phụ thuộc vào ý thức con người trong phép biện chứng duy vật được gọi là gì?
Vận động
Phủ định
Phủ định biện chứng
Phủ định của phủ định
Tôi nói "bông hoa hồng đỏ". Tôi lại nói "bông hoa hồng không đỏ" để phủ nhận câu nói trước của tôi. Đây có phải là phủ định biện chứng không?
Không
Phải
Vừa phải vừa không phải
Cả a, b đều sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định biện chứng có tính khách quan
Phủ định biện chứng là kết quả giải quyết những mâu thuẫn bên trong sự vật
Phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức của con người
Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định biện chứng xóa bỏ cái cũ hoàn toàn
Phủ định biện chứng không đơn giản xóa bỏ cái cũ
Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ
Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cái mới ra đời trên cơ sở phá hủy hoàn toàn cái cũ"
Quan điểm siêu hình
Quan điểm biện chứng duy vật
Quan điểm biện chứng duy tâm
Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Cái mới ra đời trên cơ sở giữ nguyên cái cũ"
Quan điểm biện chứng duy vật
Quan điểm biện chứng duy tâm
Quan điểm siêu hình, phản biện chứng
Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm: "Triết học Mác ra đời trên cơ sở phủ định hoàn toàn các hệ thống triết học trong lịch sử" thuộc lập trường triết học nào?
Quan điểm duy tâm siêu hình
Quan điểm biện chứng duy vật
Quan điểm biện chứng duy tâm
Cả a, b, c đều đúng
Sự tự phủ định đưa sự vật dường như quay lại điểm xuất phát ban đầu trong phép biện chứng được gọi là gì?
Phủ định biện chứng
Phủ định của phủ định
Bước nhảy
Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định của phủ định có tính khách quan và kế thừa
Phủ định của phủ định hoàn toàn lặp lại cái ban đầu
Phủ định của phủ định lặp lại cái ban đầu trên cơ sở mới cao hơn
Cả a, b, c đều đúng
Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?
Đường thẳng đi lên
Đường tròn khép kín
Đường xoáy ốc đi lên
Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định của phủ định kết thúc một chu kỳ phát triển của sự vật
Phủ định của phủ định kết thúc sự phát triển của sự vật
Phủ định của phủ định mở đầu một chu kỳ phát triển mới của sự vật
Cả a, b, c đều đúng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể như thế nào?
Không quan hệ gì với nhau
Là quan hệ giữa cái chung với cái chung
Là quan hệ giữa cái chung với cái riêng
Là quan hệ giữa cái riêng với cái riêng
Trường phái triết học nào cho rằng phạm trù là những thực thể ý niệm tồn tại độc lập với ý thức con người và thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Cả a, b, c đều đúng
Trường phái triết học nào cho rằng phạm trù được hình thành trong quá trình hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nội dung của phạm trù có tính chất gì?
Khách quan
Chủ quan
Vừa khách quan, vừa chủ quan
Cả a, b, c đều sai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức của các phạm trù có tính chất gì?
Tính khách quan
Tính chất chủ quan
Cả a và b đều sai
Cả a, b đều đúng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn chỉnh luận điểm về tính chất của các phạm trù: "Nội dung của phạm trù có tính ...(1)..., hình thức của phạm trù có tính ...(2)..."
(1) chủ quan, (2) khách quan
(1) chủ quan, (2) chủ quan
(1) khách quan, (2) chủ quan
Cả a, b, c đều đúng
Quan điểm triết học nào cho rằng các phạm trù hoàn toàn tách rời nhau, không vận động, phát triển?
Quan điểm siêu hình
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm duy tâm biện chứng
Cả a, b, c đều đúng
Chọn cụm từ thích hợp để định nghĩa khái niệm cái riêng: "Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ ..."
Một sự vật, một quá trình riêng lẻ nhất định
Một đặc điểm chung của các sự vật
Nét đặc thù của một số các sự vật
Cả a, b, c đều đúng
Chọn cụm từ thích hợp để định nghĩa khái niệm cái chung: "Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ ..., được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ"
Một sự vật, một quá trình
Những mặt, những thuộc tính
Những mặt, những thuộc tính không
Cả a, b, c đều đúng
Chọn cụm từ thích hợp để định nghĩa khái niệm cái đơn nhất: "Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ ..."
Những mặt lặp lại trong nhiều sự vật
Những nét, những thuộc tính
Những nét, những mặt chỉ có ở một sự vật
Cả a, b, c đều đúng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Chỉ có cái chung tồn tại khách quan và vĩnh viễn
Chỉ có cái riêng tồn tại khách quan và thực sự
Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan và không tách rời nhau
Cả a, b, c đều đúng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng
Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung
Không có cái chung thuần túy tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng
Cả a, b, c đều đúng
Trong những luận điểm sau, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Mỗi con người là một cái riêng, không có gì chung với người khác
Mỗi con người vừa là cái riêng, đồng thời có nhiều cái chung với người khác
Mỗi người chỉ là sự thể hiện của cái chung, không có cái đơn nhất của nó
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp để định nghĩa khái niệm nguyên nhân: "Nguyên nhân là phạm trù chỉ ...(1)... giữa các mặt trong một sự vật, hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra ...(2)..."
(1) sự liên hệ lẫn nhau, (2) một sự vật mới
(1) sự thống nhất, (2) một sự vật mới
(1) sự tác động lẫn nhau, (2) một biến đổi nhất định nào đó
Cả a, b, c đều sai
Điền cụm từ thích hợp để định nghĩa khái niệm kết quả: "Kết quả là ...(1)... do ...(2)... lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra"
(1) mối liên hệ, (2) kết hợp
(1) sự tác động, (2) những biến đổi
(1) những biến đổi xuất hiện, (2) sự tác động
Cả a, b, c đều sai
Xác định nguyên nhân của sự phát sáng của bóng đèn dây tóc.
Nguồn điện
Dây tóc bóng đèn
Sự tác động giữa dòng điện và dây tóc bóng đèn
Cả a, b, c đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đâu là nguyên nhân của cách mạng vô sản?
Sự xuất hiện giai cấp tư sản
Sự xuất hiện nhà nước tư sản
Sự xuất hiện giai cấp vô sản và Đảng của nó
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
Luận điểm: "Mối liên hệ nhân quả là do ý lý tính thế giới quyết định" thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Luận điểm: "Mọi hiện tượng, quá trình đều có nguyên nhân tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào việc chúng ta có nhận thức được điều đó hay không" thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa phạm trù tất nhiên: Tất nhiên là cái do ...(1)... của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải ...(2)... chứ không thể khác được.
(1) nguyên nhân bên ngoài, (2) xảy ra như thế
(1) những nguyên nhân bên trong, (2) xảy ra như thế
(1) những nguyên nhân bên trong, (2) không xác định được
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là cái không do ...(1)... kết cấu vật chất quyết định, mà do ...(2)... quyết định".
(1) nguyên nhân, (2) hoàn cảnh bên ngoài
(1) mối liên hệ bản chất bên trong, (2) nhân tố bên ngoài
(1) mối liên hệ bên ngoài, (2) mối liên hệ bên trong
Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm nào sau đây là đúng?
Mọi cái chung đều là cái tất yếu
Mọi cái chung đều không phải là cái tất yếu
Chỉ có cái chung được quyết định bởi bản chất nội tại của sự vật mới là cái tất yếu
Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: Tất nhiên là cái chúng ta biết được nguyên nhân và chi phối được nó.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa khái niệm nội dung: Nội dung là .... những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.
Sự tác động
Sự kết hợp
Tổng hợp tất cả
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa phạm trù hình thức: Hình thức là ...(1)... của sự vật, là hệ thống ...(2)... giữa các yếu tố của sự vật.
(1) các mặt các yếu tố, (2) mối liên hệ
(1) phương thức tồn tại và phát triển, (2) các mối liên hệ tương đối bền vững
(1) tập hợp tất cả những mặt, (2) mối liên hệ bền vững
Cả a, b, c đều sai
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để được khái niệm về hình thức: Hình thức là hệ thống ............ giữa các yếu tố của sự vật.
Mối liên hệ tương đối bền vững
Hệ thống các bước chuyển hoá
Mặt đối lập
Mâu thuẫn được thiết lập
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Không có hình thức tồn tại thuần tuý mà không chứa đựng nội dung
Nội dung nào cũng tồn tại trong một hình thức nhất định
Nội dung và hình thức hoàn toàn tách rời nhau
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa khái niệm bản chất: Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ ...(1)... bên trong sự vật, quy định sự ...(2)... của sự vật.
(1) chung, (2) vận động và phát triển
(1) ngẫu nhiên, (2) tồn tại và biến đổi
(1) tất nhiên, tương đối ổn định, (2) vận động và phát triển
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa khái niệm hiện tượng: Hiện tượng là ........ của bản chất.
Cơ sở
Nguyên nhân
Biểu hiện ra bên ngoài
Cả a, b, c đều đúng
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Bản chất chỉ là tên gọi trống rỗng, do con người đặt ra, không tồn tại thực".
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa khái niệm hiện thực: "Hiện thực là phạm trù triết học chỉ cái ........".
Mối liên hệ giữa các sự vật
Chưa có, chưa tồn tại
Hiện có, đang tồn tại
Cả a, b, c đều đúng
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa khái niệm khả năng: "Khả năng là phạm trù triết học chỉ ........ khi có các điều kiện thích hợp".
Cái đang có, đang tồn tại
Cái chưa có, nhưng sẽ có
Cái không thể có
Cái tiền đề để tạo nên sự vật mới
Dấu hiệu để phân biệt khả năng với hiện thực là gì?
Sự có mặt và không có mặt trên thực tế
Sự nhận biết được hay không nhận biết được
Sự xác định hay không xác định
Cả a, b, c đều đúng
Cho nhận thức chỉ là sự phức hợp những cảm giác của con người, đó là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Luận điểm nào sau đây là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của nhận thức:
Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan
Nhận thức là quá trình linh hồn hồi tưởng về thế giới ý niệm
Nhận thức là quá trình phản ánh một cách tích cực và sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người và dựa trên cơ sở hoạt động thực tiễn
Cả a, b, c đều sai
Coi thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức, là động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của nhận thức luận của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC)
Chủ nghĩa duy vật trước Mác
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Thực tiễn được hiểu là hoạt động vật chất của con người. Đó là quan niệm của:
Chủ nghĩa duy vật trước Mác
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
a và b
Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa về phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động .... , mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội".
Vật chất
Tinh thần
Vật chất có mục đích
Tinh thần có mục đích
Điền tập hợp từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh định nghĩa về phạm trù thực tiễn: "Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính .... của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội".
Cá nhân
Tự giác
Lịch sử
Lịch sử - xã hội
Theo quan điểm của CNDVBC có bao nhiêu hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản?
Có 2 hình thức
Có 3 hình thức
Có 4 hình thức
Có 5 hình thức
Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn là:
Sản xuất vật chất
Quan sát và thực nghiệm khoa học
Chính trị xã hội
Cả a, b và c
Trong những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn, hình thức nào là cơ bản nhất, có ý nghĩa quyết định đối với các hình thức khác?
Sản xuất vật chất
Chính trị xã hội
Quan sát và thực nghiệm khoa học
Không có hình thức nào
Hoạt động thực tiễn nào tạo ra của cải thiết yếu có tính quyết định đối với sự tồn tại và phát triển con người?
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Cả a, b và c
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là:
Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý
Thực tiễn là hiện thực hoá nhận thức
Phương án a và b
Quan điểm thực tiễn đòi hỏi nhận thức phải:
Xuất phát từ thực tiễn
Đi sâu vào thực tiễn
Coi trọng tổng kết thực tiễn
Cả a, b và c
Giai đoạn nhận thức nào hình thành nên các cảm giác ở con người?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức lý luận
Cả a, b, và c
Giai đoạn nhận thức nào hình thành nên các tri giác?
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Nhận thức lý luận
Cả a, b, và c
Biểu tượng là hình thức nhận thức ở giai đoạn nào
Nhận thức lý tính
Nhận thức khoa học
Nhận thức cảm tính
Cả a, b và c
Nhận thức cảm tính có những hình thức nào
Cảm giác
Tri giác
Biểu tượng
Cả a, b và c
Nhận thức lý tính có những hình thức nào
Khái niệm
Phán đoán
Suy luận
Cả a, b và c
Khái niệm là hình thức nhận thức ở giai đoạn nào
Cảm tính
Lý tính
Trực quan sinh động
Phương án a và b
Phán đoán là hình thức nhận thức ở giai đoạn nào
Cảm tính
Lý tính
Cả a và b
Cả a, b, c đều sai
Suy luận là hình thức nhận thức thuộc giai đoạn nào
Cảm tính
Lý tính
Cả a và b
Cả a, b, c đều sai
Cảm giác màu sắc, mùi vị và nhiệt độ của sự vật là nhận thức thuộc giai đoạn nào
Giai đoạn nhận thức cảm tính
Giai đoạn nhận thức lý tính
Cả a và b đều đúng
Cả a, b đều sai
Nhận thức cảm tính có đặc điểm gì
Phản ánh trực tiếp hiện thực khách quan
Phản ánh được những thuộc tính đa dạng, bên ngoài của sự vật
Chưa phản ánh được mối liên hệ bên trong, bản chất của sự vật
Cả a, b và c
Nhận thức lý tính có những đặc điểm gì
Phản ánh khái quát hiện thực khách quan
Phản ánh gián tiếp hiện thực khách quan
Phản ánh được những mối liên hệ bên trong bản chất của sự vật
Cả a, b và c
Đâu là quan điểm về chân lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chân lý là những luận điểm được nhiều người thừa nhận
Chân lý là luận điểm phản ánh đúng hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
Chân lý là những luận điểm của kẻ mạnh
Chân lý là những suy luận chính xác, không có mâu thuẫn
Chân lý có những tính chất gì
Tính khách quan
Tính tương đối và tuyệt đối
Tính cụ thể
Cả a, b và c
Để đề ra đường lối đúng đắn cho cách mạng Việt Nam, Đảng ta đã căn cứ vào đâu
Điều kiện lịch sử cụ thể của đất nước
Những quan điểm lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
Những kinh nghiệm của các nước trên thế giới
Cả a, b và c
Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm triết học mácxít: “Sản xuất vật chất là đặc trưng của ...”
Con người hiện đại
Con người
Cá con người và động vật cao đẳng
Con người sống trong xã hội tư bản chủ nghĩa
Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm triết học mácxít: “Phương thức sản xuất là cách thức con người ...”
Quan hệ với tự nhiên.
Tái sản xuất giống loài.
Quan hệ với nhau trong sản xuất.
Thực hiện sản xuất vật chất ở mỗi giai đoạn lịch sử.
Sản xuất xã hội là
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra chính bản thân con người
Cả a, b và c
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ nào
Mối quan hệ giữa các yếu tố vật chất và tinh thần trong hoạt động sản xuất
Mối quan hệ giữa con người với con người
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và với nhau
Quan hệ sản xuất biểu hiện mối quan hệ nào
Mối quan hệ giữa các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất
Mối quan hệ giữa con người với tự nhiên trong sản xuất
Mối quan hệ giữa con người với con người trong sản xuất
a, b và c đều đúng
Lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố nào
Tư liệu sản xuất và người lao động
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động và người lao động
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, người lao động và phương tiện lao động
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, người lao động, phương tiện lao động và đối tượng lao động
Yếu tố mang tính cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất là gì
Người lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động và phát triển của xã hội
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng
Quy luật đấu tranh giai cấp
Thực chất của mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là gì
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần xã hội
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa các giai cấp có lợi ích đối kháng nhau
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội
Giai cấp đối kháng đầu tiên trong lịch sử xuất hiện trong xã hội nào
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Xã hội phong kiến
Xã hội tư bản
Xã hội cộng sản nguyên thuỷ
Đâu là giai cấp cơ bản của một xã hội có giai cấp trong lịch sử
Những giai cấp gắn với phương thức sản xuất đang giữ địa vị thống trị.
Những giai cấp gắn với tàn dư của phương thức sản xuất cũ còn lại trong xã hội đương thời
Những giai cấp gắn với nhiều phương thức sản xuất trong lịch sử
Cả a, b, c đều sai
Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, giai cấp nào là giai cấp cơ bản
Giai cấp chủ nô
Giai cấp nô lệ
Cả a và b đều đúng
Cả a và b đều sai
Trong xã hội phong kiến giai cấp nào là giai cấp cơ bản
Địa chủ phong kiến và nông dân
Chủ nô và nô lệ
Tư sản và vô sản
Cả a, b và c
Trong xã hội tư bản giai cấp cơ bản là
Giai cấp tư sản và giai cấp địa chủ
Giai cấp vô sản
Giai cấp tư sản và vô sản
Trình độ của lực lượng sản xuất biểu hiện ở chỗ nào?
Nó sản xuất ra cái gì cho xã hội.
Trình độ của người lao động và công cụ lao động; việc tổ chức và phân công lao động.
Khối lượng sản phẩm nhiều hay ít mà xã hội tạo ra.
Cả a, b, c đều đúng.
Quan hệ nào có vai trò quyết định trong hệ thống các quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất xã hội.
Quan hệ phân phối sản phẩm do xã hội sản xuất ra.
Cả a, b, c đều sai.
Trong mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX) điều gì luôn xảy ra?
LLSX quyết định QHSX.
QHSX quyết định LLSX.
Không cái nào quyết định cái nào.
Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của nền sản xuất xã hội mà xác định vai trò quyết định thuộc về QHSX hay LLSX.
Vai trò của quan hệ sản xuất (QHSX) đối với lực lượng sản xuất (LLSX) biểu hiện như thế nào?
QHSX kìm hãm LLSX.
QHSX thúc đẩy LLSX.
QHSX có thể thúc đẩy hay kìm hãm LLSX tùy thuộc vào sự phù hợp hay không phù hợp của nó với LLSX.
Lúc đầu, QHSX thúc đẩy LLSX, nhưng sau đó, QHSX kìm hãm LLSX.
Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ điều gì?
Toàn bộ các quan hệ sản xuất của xã hội hợp thành kết cấu kinh tế của xã hội.
Toàn bộ lực lượng sản xuất của xã hội.
Toàn bộ lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Các công trình được xây dựng phục vụ cho các hoạt động của xã hội.
Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm triết học mácxít: "Cơ sở hạ tầng là nền tảng ... của đời sống xã hội".
Vật chất - kỹ thuật
Tinh thần
Kinh tế
Vật chất và kinh tế
Đặc trưng của cơ sở hạ tầng được quy định bởi quan hệ sản xuất (QHSX) nào?
QHSX tàn dư do xã hội trước để lại.
QHSX mầm mống của xã hội mai sau.
Tất cả các QHSX hiện có.
Cả a, b, c đều sai.
Kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ điều gì?
Toàn bộ các quan hệ chính trị, pháp quyền hiện tồn trong xã hội.
Toàn bộ các tư tưởng và các tổ chức chính trị, pháp quyền của mọi giai cấp trong xã hội.
Toàn bộ các quan điểm, tư tưởng và các thiết chế xã hội tương ứng được hình thành trên cơ sở hạ tầng.
Toàn bộ các quan điểm, tư tưởng và các thiết chế của giai cấp thống trị trong xã hội được hình thành trên cơ sở hạ tầng.
Trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT) điều gì luôn xảy ra?
CSHT quyết định KTTT.
KTTT quyết định CSHT.
Tùy thuộc vào thời đại kinh tế cụ thể mà xác định CSHT quyết định KTTT, hay KTTT quyết định CSHT.
Không có mối quan hệ quyết định nào giữa CSHT và KTTT.
Giai cấp nào tiêu biểu cho bản chất của chế độ kinh tế - xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa?
Giai cấp tư sản và vô sản
Giai cấp tư sản
Giai cấp vô sản
Tầng lớp trí thức
Thực chất của cuộc đấu tranh giai cấp là gì?
Là cuộc đấu tranh giữa những bộ phận nhân dân này chống lại bộ phận nhân dân khác.
Là cuộc đấu tranh giành chính quyền nhà nước.
Là cuộc đấu tranh giải quyết mâu thuẫn về lợi ích giữa quần chúng nhân dân bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp thống trị, bóc lột.
Cả a, b và c.
Đấu tranh giai cấp xét đến cùng là nhằm mục đích gì?
Phát triển sản xuất
Giải quyết mâu thuẫn giai cấp
Lật đổ sự thống trị của giai cấp thống trị
Giành lấy chính quyền nhà nước.
Nguyên nhân khách quan của đấu tranh giai cấp là
Sự bóc lột nặng nề của giai cấp thống trị
Sự trì trệ của chính quyền nhà nước
Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
Mâu thuẫn giữa sự phát triển của lực lượng sản xuất đạt trình độ cao, mang tính xã hội hoá sâu rộng với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất đã trở nên lạc hậu
Nhận định nào sau đây là sai?
Đấu tranh giai cấp là động lực duy nhất của sự phát triển của xã hội có giai cấp
Giành chính quyền về tay nhân dân
Thực hiện công bằng xã hội, chống áp bức bất công
a và c
Đảng ta khẳng định động lực chủ yếu để phát triển đất nước hiện nay là gì?
Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo
Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội
Phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế của toàn xã hội
Cả a, b và c
Sự tồn tại các giai cấp đối kháng gắn với chế độ xã hội nào?
Chế độ chiếm hữu nô lệ
Chế độ phong kiến
Chế độ tư bản chủ nghĩa
Cả a, b và c
Trong số các dấu hiệu về sự khác nhau của giai cấp sự khác nhau nào có ý nghĩa quyết định?
Sự khác nhau về quan hệ của họ (giai cấp) đối với việc sở hữu những tư liệu sản xuất của xã hội
Khác nhau về vai trò của họ trong tổ chức quản lý quá trình sản xuất, tổ chức quản lý lao động xã hội
Khác nhau về phương thức và quy mô thu nhập những sản phẩm lao động xã hội
Cả a, b và c đều sai
Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị xã hội?
Giai cấp chiếm phần đông đảo nhất trong dân cư
Giai cấp có tư tưởng tiến bộ nhất trong xã hội
Giai cấp nắm tư liệu sản xuất của xã hội
Giai cấp nắm được tri thức khoa học
Nhân tố chi phối sự phân hoá của các tầng lớp trung gian là gì?
Do ý chí của giai cấp thống trị
Do mong muốn chủ quan của tầng lớp trung gian
Do lợi ích của các tầng lớp trung gian
Cả a, b và c đều sai
Trong mỗi giai đoạn phát triển cụ thể của lịch sử, lực lượng tiêu biểu và lãnh đạo dân tộc là ai?
Giai cấp có tư tưởng tiên tiến
Giai cấp chiếm số đông đảo nhất trong dân cư
Giai cấp nào có lợi ích gắn liền với phương thức sản xuất thống trị
Cả a, b và c đều sai
Lợi ích của giai cấp thống trị và lợi ích dân tộc quan hệ với nhau như thế nào?
Luôn luôn thống nhất với nhau
Không phải khi nào cũng thống nhất với nhau
Có khi trái ngược nhau
Phương án b và c
Trong xã hội còn giai cấp đối kháng và còn đấu tranh giai cấp, vấn đề quan hệ giai cấp và dân tộc được giải quyết dựa trên cái gì?
Trên lập trường giai cấp nhất định
Trên sự thỏa thuận của các giai cấp
Trên ý muốn chủ quan của một cá nhân nhất định
Cả a, b và c đều sai
Trong xã hội xã hội chủ nghĩa lợi ích giai cấp và lợi ích dân tộc về cơ bản là
Đối lập nhau.
Phù hợp với nhau.
a và b đều sai
Cả a và b đều đúng
Nhận định nào sau đây là sai?
Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển của mọi giai cấp.
Đấu tranh giai cấp chỉ là sự cản trở xã hội phát triển.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Nhận định nào sau đây là đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực quan trọng của sự phát triển của xã hội có giai cấp.
Đấu tranh giai cấp không phải là động lực duy nhất của sự phát triển của xã hội có giai cấp.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Trong quá trình phát triển của các phương thức sản xuất, giai cấp nào đại diện cho phương thức sản xuất mới tiến bộ?
Giai cấp tiên tiến cách mạng.
Giai cấp thống trị bóc lột.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Giai cấp nào thường bảo vệ quan hệ sản xuất đã lỗi thời?
Giai cấp tiên tiến cách mạng.
Giai cấp trung gian.
Giai cấp thống trị bóc lột.
Cả a, b và c đều sai.
Vì sao giai cấp thống trị bóc lột lại bảo vệ quan hệ sản xuất đã lỗi thời?
Lợi ích giai cấp thống trị gắn với quan hệ sản xuất lỗi thời.
Vì không hiểu biết quy luật khách quan.
Vì thói quen.
Do cả a, b và c.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Đấu tranh giai cấp góp phần xoá bỏ các thế lực phản động.
Đấu tranh giai cấp góp cải tạo bản thân giai cấp cách mạng.
Cả a và b đều đúng.
Cả a và b đều sai.
Cuộc đấu tranh giai cấp cuối cùng trong lịch sử loài người là cuộc đấu tranh giai cấp nào?
Cuộc đấu tranh giữa chủ nô và nô lệ.
Cuộc đấu tranh giữa tư sản và địa chủ phong kiến.
Cuộc đấu tranh giữa tư sản và vô sản.
Cả a, b và c đều sai.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Hiện nay ở Việt Nam còn giai cấp và còn đấu tranh giai cấp.
Hiện nay ở Việt Nam không còn giai cấp và đấu tranh giai cấp nữa.
Hiện nay ở Việt Nam còn giai cấp nhưng không còn đấu tranh giai cấp.
Cả a, b và c.
Nhận định nào sau đây trình bày đúng mục tiêu đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay?
Đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay diễn ra trong điều kiện mới.
Đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay có nội dung và hình thức mới.
Đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay nhằm củng cố phát triển chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ độc lập dân tộc, chống áp bức bất công, chống bóc lột, chống nghèo nàn lạc hậu.
Cả a, b và c.
Yếu tố nào trong các yếu tố sau là động lực chính của các cuộc cách mạng xã hội?
Tư tưởng tiên tiến.
Vĩ nhân.
Quần chúng nhân dân.
Chiến tranh.
Xác định phẩm chất chung cho cả lãnh tụ và vĩ nhân trong những phẩm chất sau:
Có năng lực tập hợp quần chúng nhân dân.
Tri thức uyên bác.
Tài năng kiệt xuất.
Cả b và c.
Trong lịch sử dân tộc, chế độ nào sau đây ra đời đầu tiên?
Mẫu quyền.
Phụ quyền.
Đồng thời.
Cả a, b và c.
Mối quan hệ giữa mặt khách quan và mặt chủ quan của tiến trình lịch sử nhân loại đã được C. Mác đặt ra và giải quyết bằng những cặp phạm trù nào sau đây?
Hoạt động tự giác và hoạt động tự phát trong sự phát triển lịch sử.
Tồn tại xã hội và ý thức xã hội, tất yếu và tự do, điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan.
Cả a và b.
Cá nhân và xã hội, dân tộc và nhân loại.
Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động, phát triển của xã hội?
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Cơ sở khoa học tự nhiên của quan niệm "con người là sản phẩm của quá trình phát triển lâu dài của thế giới tự nhiên" là gì?
Học thuyết tế bào.
Học thuyết di truyền.
Học thuyết tiến hoá.
Cả a, b và c đều đúng.
Yếu tố nào trong các yếu tố sau đây có vai trò quyết định quá trình con người tách ra khỏi tự nhiên?
Lao động.
Đạo đức.
Sự thay đổi của điều kiện tự nhiên.
Tình yêu.
Xác định yếu tố căn bản nhất phân biệt con người với động vật?
Tôn giáo.
Ý thức.
Đạo đức.
Lao động.
Tác giả của câu sau là ai? "Bản chất con người không phải là cái trừu tượng cố hữu của những cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những mối quan hệ xã hội"
C. Mác.
Ph. Ăngghen.
V. I. Lênin.
Cả a, b và c đều đúng.
Lực lượng sản xuất có vai trò như thế nào trong một hình thái kinh tế - xã hội?
Nền tảng vật chất - kỹ thuật của xã hội.
Bảo vệ trật tự kinh tế của xã hội.
Quy định thái độ và hành vi của con người trong xã hội.
Quy định mọi quan hệ xã hội.
Phát triển bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa (TBCN) ở nước ta hiện nay được hiểu như thế nào?
Không xây dựng quan hệ sản xuất TBCN.
Bỏ qua mọi yếu tố gắn liền với phương thức sản xuất TBCN.
Bỏ qua việc xác lập vai trò thống trị của quan hệ sản xuất TBCN và sự thống trị của giai cấp tư sản.
Bỏ qua sự phát triển lực lượng sản xuất mang tính chất TBCN.
Hình thức cộng đồng người đầu tiên trong lịch sử là gì?
Bộ lạc.
Bộ tộc.
Thị tộc.
Dân tộc.
Sắp xếp các hình thức cộng đồng người trong lịch sử theo thứ tự từ sớm đến muộn nhất.
Thị tộc -> bộ tộc -> bộ lạc -> dân tộc.
Bộ lạc -> bộ tộc -> thị tộc -> dân tộc.
Thị tộc -> bộ lạc -> bộ tộc -> dân tộc.
Thị tộc -> bộ lạc -> dân tộc -> bộ tộc.
Sự khác nhau về địa vị của giai cấp trong hệ thống sản xuất là do cái gì quyết định?
Do quan hệ đối với việc sở hữu tư liệu sản xuất.
Do vai trò trong tổ chức, quản lý sản xuất và lao động xã hội.
Do phương thức và quy mô thu nhập những sản phẩm lao động của xã hội.
Cả a, b và c.
