WorksheetsCHIẾN TRANH LẠNH LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU (1945-1991)
Total questions: 49
Worksheet time: 2hrs 39mins
Nội dung cơ bản của “Học thuyết Truman” là
kìm hãm sự phát triển kinh tế của các nước Tây Âu.
tăng cường ngăn chặn và tiêu diệt chủ nghĩa xã hội.
củng cố hơn nữa vị trí của Mỹ ở khu vực Mỹ Latinh.
xác lập hơn nữa mối quan hệ của Mỹ với Liên Xô.
Trong thời kì Chiến tranh lạnh, Mỹ ủng hộ quốc gia nào sau đây?
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.
Cộng hòa Liên bang Đức.
Cộng hòa Dân chủ Đức.
Cộng hòa Cuba.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự tan vỡ mối quan hệ Đồng minh chống phát xít giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).
Sự phân chia phạm vi đóng quân giữa Mỹ và Liên Xô.
Mỹ chính thức phát động Chiến tranh lạnh (1947).
Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Trong thời kì Chiến tranh lạnh, nhiều cuộc chiến tranh hoặc xung đột quân sự ở các khu vực trên thế giới đều
liên quan đến sự đối đầu giữa hai cực Xô - Mỹ.
dẫn tới sự chia cắt lâu dài của một số quốc gia.
giải quyết những cạnh tranh gay gắt về kinh tế.
diễn ra căng thẳng, không phân thắng bại.
Chiến tranh lạnh đã để lại cho lịch sử nhân loại hậu quả kinh tế chủ yếu nào sau đây?
Ngân sách chi cho sản xuất vũ khí chiếm tỉ trọng lớn.
Dẫn đến cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.
Nền kinh tế ngày càng được quốc tế hóa cao độ.
Thị trường tiêu thụ hàng hóa ngày càng thu hẹp.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự tồn tại và ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản ở Liên Xô đã
quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc.
bảo vệ thành quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
dẫn tới sự ra đời của xu thế quốc tế hóa, khu vực hóa.
khiến Mỹ và các bước tư bản chủ nghĩa lo ngại.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích nào sau đây?
Chống lại Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âu.
Kìm hãm sự phát triển của kinh tế thế giới.
Ngăn chặn sự hình thành trật tự hai cực Ianta.
Thực hiện Chiến lược cam kết và mở rộng.
Liên Xô và Mỹ quyết định chấm dứt Chiến tranh lạnh năm 1989 xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
Cuộc chạy đua vũ trang làm cho tiềm lực hai nước suy giảm.
Sự sụp đổ của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV.
Khủng hoảng kinh tế đã được khắc phục ở hai nước.
Những cuộc chiến tranh cục bộ đã đi đến hồi kết.
Sự hình thành tổ chức NATO ở châu Âu, CENTO ở Trung Cận Đông, tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va ở Đông Âu,… sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh vấn đề nổi bật nào của quốc tế?
Tiền đề của một cuộc chiến tranh mới đang hình thành.
Sự đấu quyết liệt giữa hai cực trong trật tự I-en-ta.
Sự liên minh giữa các nước để bảo vệ hòa bình thế giới.
Liên kết khu vực đang là một xu thế chung của thế giới.
Mâu thuẫn giữa Mỹ và Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh mâu thuẫn nào của thời đại?
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội.
Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.
Mâu thuẫn giữa thuộc địa với các nước đế quốc xâm lược.
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, Liên Xô đã
giúp đỡ Việt Nam phát triển các loại vũ khí hạt nhân.
ủng hộ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
đưa quân đội sang giúp Việt Nam đánh thắng quân Pháp.
giúp Việt Nam thoát khỏi thế bao vây, cấm vận của Mỹ.
Sau thời gian tiến hành Chiến tranh lạnh, Liên Xô và Mỹ đều bị suy giảm về vị thế vì
phải tập trung đầu tư cho nghiên cứu khoa học.
cuộc chạy đua vũ trang quá tốn kém.
sự cạnh tranh gay gắt của Nhật và Tây Âu.
phải viện trợ cho các nước Đồng minh.
Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) là biểu hiện của
mặt tiêu cực trong xu thế toàn cầu hoá.
những cuộc chiến tranh nóng châu Á.
“Chiến lược toàn cầu” do Mỹ khởi xướng.
sự xung đột quân sự giữa các nước lớn.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu nhận viện trợ từ Mỹ trong khuôn khổ “Kế hoạch Mác-san” nhằm mục đích nào sau đây?
Đối trọng với các nước Tây Âu.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Khôi phục kinh tế.
Củng cố quốc phòng.
Năm 1961, trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật, Liên Xô đạt được thành tựu kỳ diệu nào sau đây?
Chế tạo bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền của Mỹ.
Phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người lên mặt trăng.
Phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ.
Sau cuộc chiến tranh lạnh, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những cuộc xung đột trên thế giới là do
sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế giữa các cường quốc.
mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và sự tranh chấp lãnh thổ.
các nước chạy đua vũ trang sản xuất vũ khí hạt nhân.
chủ nghĩa khủng bố thiết lập chuyên chính công khai.
Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng xu thế chủ đạo của thế giới từ sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000?
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trên thế giới.
Hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển đi lên.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) đã có tác động như thế nào đến tình hình khu vực Đông Nam Á?
Thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á phát triển mạnh.
Quan hệ giữa các nước ASEAN và các nước Đông Dương trở nên hòa dịu.
Tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN.
Làn sóng xã hội chủ nghĩa lan rộng ở hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Sự kiện nào trở thành tâm điểm của sự đối đầu ở châu Âu giữa hai cực Liên Xô và Mĩ?
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) thành lập 4-1949.
Cộng hòa Liên bang Đức chính thức thành lập 9-1949.
Mĩ thông qua “học thuyết Tru-man” 3-1947.
Kế hoạch Mác-san ra đời 6-1947.
Sự tồn tại của hai nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa dân chủ Đức tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế ở châu Âu trong những năm 1949-1973?
Buộc Tây Âu phải liên kết với Mĩ để thúc đẩy quá trình thống nhất nước Đức.
Chính thức hình thành hai khối chính trị - xã hội đối lập nhau.
Làm cho nước Đức trở thành tâm điểm đối đầu ở châu Âu của hai cực Xô – Mĩ.
Làm cho tình trạng Chiến tranh lạnh bao trùm các nước châu Âu.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng xung đột quân sự ở nhiều khu vực khi Chiến tranh lạnh đã chấm dứt?
Mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ.
Hậu quả của cuộc Chiến tranh lạnh.
Sự tranh chấp quyền lợi giữa các nước lớn.
Chủ nghĩa khủng bố.
Bước sang thế kỉ XXI, sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, đã tạo cho Việt Nam thời cơ gì để phát triển kinh tế?
Ứng dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước tiên tiến trên thế giới.
Thu hút vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lí và chuyển giao công nghệ.
Thu hút vốn đầu tư bên ngoài, mở rộng thị trường.
Trước những xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh, Việt Nam cần đề ra chiến lược phát triển đất nước như thế nào?
Tập trung ổn định tình hình chính trị.
Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Mở rộng quan hệ ngoại giao.
Tập trung phát triển kinh tế.
Một trong những “di chứng” của Chiến tranh lạnh còn tồn tại ở thế kỉ XXI là
cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
sự cạnh tranh về kinh tế giữa các cường quốc.
sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ.
đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
Tại sao nói: “hòa bình, ổn định và hợp tác phát triển là thời cơ đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI”?
Các nước đang phát triển có môi trường hòa bình để phát triển kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tận dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật, tăng cường mối giao lưu văn hóa, giáo dục, thể thao.
Các quốc gia, dân tộc trên thế giới có môi trường hòa bình để xây dựng, phát triển đất nước, tăng cường sự hợp tác quốc tế và ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực lực của mỗi quốc gia.
Các nước phát triển có điều kiện để tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài như mở rộng thị trường, đầu tư vốn, khoa học – kĩ thuật, tận dụng nguồn nhân công, nguyên liệu giá rẻ từ thế giới thứ 3.
Xu thế chủ đạo của thế giới sau Chiến tranh lạnh đã có tác động như thế nào đến hướng giải quyết của Việt Nam trong cuộc tranh chấp ở biển Đông?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự.
Giải quyết các tranh chấp bằng việc lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước lớn.
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước.
Nét đặc trưng cơ bản của đời sống chính trị thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 90 của thế kỉ XX là gì?
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ đã đưa tới sự ra đời của hơn 100 quốc gia độc lập.
Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu chưa từng thấy.
Sự đối đầu gay gắt giữa hai siêu cường, hai phe mà đỉnh cao là tình trạng Chiến tranh lạnh kéo dài.
Thách thức lớn nhất của nhân loại trong thập kỉ đầu tiên của thế kỉ XXI là gì?
Chiến tranh xung đột ở nhiều nơi.
Sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên.
Chủ nghĩa khủng bố mới xuất hiện.
Sự ô nhiễm môi trường, thiên tai.
Sau khi cuộc chiến tranh lạnh chấm dứt (1989), thế giới chuyển dần sang xu thế nào sau đây?
Tiếp xúc, thỏa hiệp, mở rộng liên kết khu vực.
Thỏa hiệp, nhân nhượng và kiềm chế đối đầu.
Hòa hoãn, cạnh tranh và cản tránh mọi xung đột.
Hòa dịu, ổn định, đối thoại và hợp tác phát triển.
Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh (12/1989) không xuất phát từ
việc cả hai nước cần thoát khỏi chế độ đối đầu để củng cố vị thế.
sự suy giảm “thế mạnh” của hai nước trên nhiều mặt so với các cường quốc khác.
việc cả hai nước gặp khó khăn do tác động của các phong trào giải phóng dân tộc.
sự tốn kém của mỗi nước do cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn bốn thập niên.
Mục đích hàng đầu khi Mỹ thực hiện kế hoạch Mác-san 1947 là gì?
Tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô, Đông Âu.
Xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước tư bản phương Tây.
Thúc đẩy nhanh quá trình liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu.
Từng bước chiếm lĩnh thị trường hàng hóa các nước Tây Âu.
Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?
Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.
Các quốc gia có sự điều chỉnh, chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
Chủ nghĩa khủng bố đã xuất hiện ở khắp nơi trên thế giới đe dọa các nước.
Trong xu thế phát triển của thế giới này nay, nước ta sẽ đứng trước nguy cơ tụt hậu nếu như không
đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế.
phát minh, cải tiến khoa học - kĩ thuật.
hội nhập và tiếp thu tiến bộ khoa học - kĩ thuật.
tự tin vào chính mình, không mở rộng quan hệ đối ngoại.
Tính đến năm 1950, nền kinh tế công nghiệp của Liên Xô đã
A. chiếm 20% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
B. có ngành công nghiệp nhẹ chiếm tỉ lệ cao nhất.
C. phục hồi, đạt và vượt mức trước chiến tranh thế giới.
D. phát triển theo định hướng kinh tế thị trường.
Nhiệm vụ trọng tâm của nhân dân các nước Đông Âu thực hiện từ năm 1945 đến năm 1949 là gì?
Tiến hành cách mạng dân chủ tư sản.
Tiến hành cách mạng dân chủ nhân dân.
Tiến hành cách mạng dân chủ dân tộc.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Hệ quả công cuộc cải cách về kinh tế của Liên Xô trong những năm 80 của thế kỉ XX là gì?
Đưa nền kinh tế thoái khỏi khủng hoảng.
Nền kinh tế vẫn trượt dài trên khủng hoảng.
Nhà nước nắm độc quyền về kinh tế.
Khôi phục và phát triển mạnh mẽ nền kinh tế.
Nước nào ở châu Âu không phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa ở nửa sau thế kỉ XX?
Cộng hòa Liên bang Đức.
Cộng hòa Nam Tư.
Cộng hòa Dân chủ Đức.
Cộng hòa Tiệp Khắc.
Nhận định nào là đúng khi nói về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX ?
Đối thoại, tích cực
Tích cực, tiến bộ.
Hòa hoãn, tích cực
Hòa bình, trung lập.
Đặc điểm nổi bật của tình hình Liên Xô và Đông Âu trong những năm 70, 80 của thế kỉ XX là
trở thành thành trì của cách mạng thế giới.
vị thế quốc tế ngày càng được nâng cao.
lâm vào tình trạng khủng hoảng về mọi mặt.
phát triển đất nước vững mạnh về mọi mặt.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về mặt xã hội của Liên Xô trong những năm 1945 - 1973?
Nhà nước tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp của tư bản, cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Xã hội có sự phân hóa triệt để, loại bỏ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Giai cấp địa chủ phong kiến sở hữu nhiều ruộng đất, làm chủ về kinh tế ở nông thôn.
Khó khăn của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai không phải là
đất nước bị tàn phá nặng nề sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
thành tựu của công cuộc xây dựng CNXH 1925 - 1941 bị phá hủy.
Mỹ và các nước tư bản tiến hành bao vây kinh tế, cô lập về chính trị.
sự tấn công của liên quân 14 nước đế quốc và thế lực nội phản.
Nội dung nào sau đây không phản ánh chính sách đối nội của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình và tích cực, tiến bộ.
Khôi phục đại hội các tổ chức chính trị - xã hội từ năm 1949.
Loại bỏ các cơ quan đã được lập ra trong thời chiến tranh.
Đầu tư Xô viết các cấp, thực hiện dân chủ hóa hệ thống chính trị.
Tháng 3/1985, khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô, Goóc-ba-chốp tiến hành cải tổ nhằm mục đích nào sau đây?
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đối đầu với Mỹ.
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng suy yếu.
Khắc phục những sai lầm khuyết điểm ở các nước Đông Âu.
Tăng cường tiềm lực để chạy đua vũ trang với Mỹ.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Âu bị nước nào sau đây xâm lược và nô dịch?
Italia.
Mỹ.
Đức.
Anh.
Từ năm 1945 đến năm 1973, trong lĩnh vực văn hóa - giáo dục, Liên Xô đã
xây dựng trường đại học ở các nước châu Á.
tiếp thu nền văn hóa tiên tiến của các nước tư bản.
thực hiện chính sách đầu tư mạnh mẽ cho giáo dục.
tiến hành phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh ở Liên Xô từ năm 1945 đến 1950 có ý nghĩa nào sau đây?
Đạt được thế cân bằng về sức mạnh nguyên tử với Mỹ.
Khắc phục được những khó khăn của Chiến tranh thế giới hai.
Quyết định đến thành bại trong chạy đua vũ trang với Mỹ.
Là nền tảng vững chắc để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973 đặt ra yêu cầu nào sau đây đối với các nước trên thế giới?
Không tiến hành sản xuất để giảm thiểu thiệt hại.
Tiến hành những cải cách kinh tế, chính trị, xã hội.
Không cần phải tiến hành cải cách toàn diện đất nước.
Trút những hậu quả nặng nề lên các nước thuộc địa.
Câu hỏi đúng/sai: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sau chiến tranh, Liên Xô chú trọng đặc biệt để phát triển khoa học và giáo dục quốc dân. Trong hai kế hoạch 5 năm lần thứ V và thứ VI, Liên Xô đã mở thêm 160 trường học mới, năm 1958 số sinh viên là 2,2 triệu trong đó 45% là tại chức. Từ 1946-1958 chính phủ Liên Xô đã có khoảng 7 triệu chuyên gia có trình độ đại học và trung học chuyên nghiệp. Đây là nỗ lực quan trọng của chính phủ nhằm nâng cao lực lượng lao động có hàm lượng khoa học cao để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
(Đỗ Thanh Bình, Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Đại học Sư phạm, 2010, Hà Nội, tr.75)
Đoạn tư liệu trên phản ánh thành tựu của Liên Xô trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô lần đầu tiên đã xây dựng được các trường đại học.
Đến năm 1971, Liên Xô trở thành quốc gia đứng đầu thế giới về trình độ học vấn.
Sự phát triển của giáo dục góp phần phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Liên Xô.
Câu hỏi đúng/sai: Đọc đoạn tư liệu sau:
Tháng 3 năm 1947, Tổng thống Mỹ Truman đã đọc diễn văn trước Quốc hội Mỹ, chính thức đưa ra "học thuyết Truman". Theo Truman thì các nước Đông Âu "vừa mới bị Cộng sản thôn tính" và những đe doạ tương tự đang diễn ra trên nhiều nước khác. Ở châu Âu, ở Italia, Pháp và cả ở Đức nữa. Vì vậy, Mỹ phải đứng ra "đảm nhiệm sứ mạng lãnh đạo thế giới tự do", phải giúp đỡ các dân tộc trên thế giới chống lại "sự đe doạ" của chủ nghĩa Cộng sản, chống lại sự "bành trướng" của nước Nga giúp đỡ bằng mọi biện pháp kinh tế, quân sự. Tổng thống Mỹ Truman đã phát động "cuộc Chiến tranh lạnh" chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa”.
(Vũ Dương Ninh, Một số chuyên đề lịch sử thế giới, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2002, tr.303-304)
Mỹ là nước phát động Chiến tranh lạnh nên mang tính phi nghĩa.
Mỹ muốn ngăn chặn sự bành trướng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Học thuyết Truman đã khởi đầu cho tình trạng Chiến tranh lạnh.
Học thuyết Truman đã chính thức xác lập trật tự thế giới hai cực Ianta.
