NEW
Font size
Worksheetsktct neu
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Giá trị sử dụng của hàng hóa lao động và giá trị sử dụng của hàng hóa thông thường được thể hiện:
Trong quá trình sản xuất
Trong quá trình tiêu dùng
Vừa trong quá trình sản xuất lại vừa trong quá trình tiêu dùng
Cất trữ trong kho
Trong các định nghĩa về tư bản sau đây, hãy chọn ra định nghĩa mà bạn cho là chính xác nhất
Tư bản mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bốc lột lao động làm thuê
Tư bản là tiền
Tư bản là tư liệu sản xuất
Bản chất của tư bản là
Tư bản là tư liệu sản xuất
Tư bản biểu hiện quan hệ sản xuất xã hội, quan hệ giai cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân sáng tạo ra
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bốc lột lao động làm thuê
Tư bản là phạm trù vĩnh viễn
Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, hãy xác định phương án đúng:
Độ dài của ngày lao động bằng 24 giờ
Độ dài của ngày lao động lớn hơn không
Độ dài của ngày lao động lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Độ dài của ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết
Hãy chỉ ra phương án sai trong các phương án sau: Phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tương đối thì:
Ngày lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết không đổi
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Tư bản luôn luôn vận động và vận động trải qua
1 giai đoạn
2 giai đoạn
3 giai đoạn
4 giai đoạn
Căn cứ để phân chia tư bản thành tư bản cố định và tư bản lưu động là:
Qui mô của tư bản
Tốc độ vận động của tư bản
Vai trò của từng bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Phương thức chu chuyển về mặt giá trị của bộ phận tư bản
Hãy cho biết biện pháp cơ bản để có giá trị thặng dư siêu ngạch
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng cường độ lao động
Tăng năng suất lao động cá biệt cao hơn năng suất lao động xã hội
Vừa kéo dài ngày lao động vừa tăng năng suất lao động cá biệt
Hãy chọn phương án đúng về các giai đoạn chu kỳ kinh tế của CNTB
Khủng hoảng, tiêu điều, phục hồi, hưng thinh
Tiêu điều, khủng hoảng, phục hồi, hưng thịnh
Khủng hoảng, phục hồi, tiêu điều, hưng thịnh
Hưng thịnh, phục hồi, tiêu điều, khủng hoảng
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là chi phí để
Mua tư liệu sản xuất
Mua sức lao động
Mua tư liệu sản xuất và sức lao động
Mua tư liệu tiêu dùng
So sánh về lượng giữa chi phí sản xuất TBCN và chi phí thực tế
Chi phí sản xuất TBCN bằng chi phí thực tế
Chi phí sản xuất TBCN nhỏ hơn chi phí thực tế
Chi phí sản xuất TBCN lớn hơn chi phí thức tế
Chi phí sản xuất TBCN
Lợi nhuận là số tiền dôi ra ngoài:
Chi phí sản xuất TBCN
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Lợi nhuận có nguồn gốc từ
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động không được trả công của công nhân
Lao động phức tạp
Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của
Tư bản hàng hóa
Tư bản công nghiệp
Tư bản cho vay
Tư bản ngân hàng
Trong những luận điểm sau, luận điểm nào đúng:
Mục đích lưu thông của tư bản là giá trị sử dụng
Mục đích lưu thông của tư bản là giá trị hơn nữa là giá trị tăng thêm
Mục đích lưu thông của tư bản là hàng hóa
Mục đích lưu thông của tư bản là hàng hóa và tiền tệ
Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khẩu trừ phần:
Lợi nhuận
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận độc quyền
Theo bạn, để tính chính xác tiền công tính theo thời gian cao hay thấp thì phải dựa vào
Tiền công tính theo tháng
Tiền công tính theo ngày
Tiền công tính theo giờ
CẢ A,B,C
Lợi nhuận bình quân phụ thuộc vào:
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi tức
Trong những luận điểm sau, luận điểm nào đúng:
Mục đích lưu thông của hàng hóa giảm đơn là giá trị sử dụng
Mục đích lưu thông của hàng hóa giản đơn là giá trị, hơn nữa là giá trị tăng thêm
Mục đích lưu thông của hàng hóa giản đơn là tiền
Mục đích lưu thông của hàng hóa giản đơn là hàng hóa và tiền tệ
Điều kiện để sức lao động biến thành hàng hóa là:
Người lao động được tự do về thân thể và có tư liệu sản xuất
Người lao động được tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất
Người lao động không dược tự do về thân thể và có tư liệu sản xuất
Người lao động không được tự do về thân thể và không có tư liệu sản xuất
Giá trị hàng hóa sức lao động và giá trị hàng hóa thông thường được xác định bằng:
Thời gian lao động cụ thể
Thời gian lao động trừu tượng
Thời gian lao động cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Trong quá trình lao động con người công nhân tạo ra một lượng giá trị mới:
Phần giá trị mới này bằng giá trị thặng dư
Phần giá trị mới này bằng giá trị sức lao động
Phần giá trị mới này bằng giá trị sức lao động cộng với giá trị thặng dư
Phần giá trị mới này bằng giá trị hàng hóa
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào nhà tư bản thu được giá trị thặng dư?
Độ dài ngày lao động ngang bằng thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động nhỏ thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động ngang bằng và nhỏ thời gian lao động cần thiết
Trong những luận điểm sau đây, luận điểm nào đúng?
Giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình thặng dư
Giá trị thặng dư được tạo ra trong quá trình sản xuất
Giá trị thặng dư được tạo ra vừa trong quá trình lưu thông vừa trong quá trình sản xuất
Giá trị thặng dư được tạo ra ngoài phạm vi sản xuất
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Trình bốc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Mức doanh thu lợi của đầu tư tư bản
Quy mô của sự bốc lột sức lao động của nhfa tư bản đối với công nhân làm thuê
Mối quan hệ giữa các nhà tư bản với nhau
Theo bạn, những mệnh đề sau, mệnh đề nào sai:
Tích lũy tư bản là nhập thêm một phần giá trị thặng dư vào tư bản
Tích lũy tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Tích lũy là điều kiện của tài sản xuất mở rộng TBCN
Tích lũy tư bản là tập trung tư bản
Bộ phận nào sau đây được coi là nguồn gốc của tích lũy tư bản:
Giá trị thặng dư
Tư bản ứng trước
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Trong các phạm vi trù kinh tế dưới đây, phạm trù nào không cùng nghĩa?
Lao động quá khứ
Lao động vật hóa
Giá trị cũ
Giá trị mới
Hãy chỉ ra luận điểm sai trong phương pháp sản xuất ra giá trị thặng dư tuyệt đối:
Giá trị sức lao động không đổi
Thời gian lao động cần thiết không thay đổi
Năng suất lao động thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Hãy chỉ ra điểm không giống nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối:
Dựa trên tiên đề tăng năng suất lao động
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Động lực trực tiếp của các nhà tư bản
Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Trong công thức tuần hoàn của tư bản công nghiệp có 3 giai đoạn. Bạn hãy chỉ ra phương án đúng
trong các câu sau đây:
Giai đoạn 1 và 3 tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông, giai đoạn 2 tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất
Giai đoạn 1 và 2 tư bản nằm trong sản xuất, giai đoạn 3 tư bản nằm trong lưu thông
Giai đoạn 1 và 3 tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất, giai đoạn 2 tư bản nằm trong lưu thông
Giai đoạn 1 tư bản nằm trong lĩnh vực sản xuất, giai đoạn 2 và 3 tư bản nằm trong lưu thông
Đặc điểm của quá trình sản xuất TBCN là:
Người công nhân làm việc đối lập với nhà tư bản
Người công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản và sản phẩm làm ra thuộc về nhà tư bản
Sản phẩm do người công nhân làm ra thuộc về người công nhân
Người công nhân làm ra được trả công theo lao động
Anh(chị) hãy cho biết tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Trình độ bóc lột sức lao động của nhà tư bản
Sự phân chia ngày lao động của công nhân thành thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Nghệ thuật bóc lột của tư bản
Hiệu quả đầu tư tư bản
Theo anh(chị), lợi tức là một phân của:
Lợi nhuận
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận ngân hàng
Lợi nhuận siêu ngạch
Theo anh(chị), lợi nhuận ngân hàng được xác định theo:
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi tức
Trong những luận điểm sau, luận điểm nào đúng:
Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là sự chuyển hóa của tiền thành tư bản diễn ra trong phạm vi lưu thông
Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là sự chuyển hóa của tiền thành tư bản diễn ra trong phạm vi sản xuất
Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là sự chuyển hóa của tiền thành tư bản vừa diễn ra trong phạm vi lưu thông mà đồng thời lại không phải phạm vi lưu thông
Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản là sự chuyển hóa của tiền thành tư bản diễn ra ngoài phạm vi lưu thông
Trong lịch sử tiến hóa của loài người, khi nào hàng hóa sức lao động trở thành phổ biến:
Nền kinh tế tự nhiên
Nền sản xuất hàng hóa giản đơn
Nền sản xuất hàng hóa xã hội chủ nghĩa
Nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa
Trong những luận điểm sau, luận điểm nào đúng:
Sức lao động nói lên khả năng lao động, năng lực lao động của con người; nó là hàng hóa. Lao động không phải là hàng hóa; nó là sự vận dụng sức lao động trong hiện thực, là cái đang diễn ra
Sức lao động nói lên khả năng lao động, năng lực lao động của con người; Nó không phải là hàng hóa. Lao động là hàng hóa; nó là sự vận dụng sức lao động trong hiện thực phải là cái đang diễn ra
Sức lao động nói lên khả năng lao động, năng lực lao động của con người; Lao động là sự vận dụng sức lao động trong hiện thực phải là cái đang diễn ra. Sức lao động và lao động đều là hàng hóa
Lao động nói lên khả năng lao động, năng lực lao động của con người; nó là hàng hóa. Sức lao động không phải là hàng hóa; nó là sự vận dụng sức lao động trong hiện thực, là cái đang diễn ra
Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào không thuộc đặc điểm của việc mua
bán hàng hóa sức lao động là:
Mua bán chịu
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Giá cả lớn hơn giá trị
Người lao động ứng trước lao động cho nhà tư bản
Khi nào tiền tệ biến thành tư bản:
Có một lượng tiền đủ lớn
Nhà tư bản nâng cao trình độ bốc lột
Trả tiền công thấp
Sức lao động trở thành hàng hóa
Ngày lao động của công nhân trong CNTB được chia thành:
Thời gian lao động cá biệt và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Giá trị thị trường của hàng hóa được xác định theo trường hợp nào:
Đại đa số sản phẩm được sản xuất trong điều kiện xấu
Một số sản phẩm được sản xuất trong điều kiện trung bình
Một số sản phẩm được sản xuất trong điều kiện tốt
Không thể xác định
Tỷ suất lợi nhuận bình quân hình thành do:
Sự tự do di chuyển tư bản giữa các ngành
Sự thay đổi trong cấu tạo hữu cơ
Sự cạnh tranh trong nội bộ ngành
Sự tiến bộ của kỹ thuật và công nghệ
Qui luật giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của
Qui luật giá trị
Qui luật giá trị thặng dư
Qui luật cung cầu
Không phải qui luật nào
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do:
Nhà TB thương nghiệp mua với giá thấp hơn giá trị và bán với giá bằng giá trị
Nhà Tb thương nghiệp mua với giá thấp hơn giá trị và bán với giá cao hơn giá trị
Nhà Tb thương nghiệp mua với giá cao hơn giá trị và bán với giá bằng giá trị
Nhà TB thương nghiệp mua với giá cao hơn giá trị và bán với giá thấp hơn giá trị
Trong CNTB, giá cả sản xuất trong nông nghiệp được quyết định do điều kiện
sản xuất trên ruộng đất:
Đất tốt nhất
Đất trung bình
Đất trung bình và xấu
Đất xấu nhất
Qui luật lợi nhuận bình quân là biểu hiện hoạt động của:
Qui luật giá trị
Qui luật giá trị thặng dư
Qui luật cung cầu
Không phải qui luật nào
