WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về kinh tế chính trị học
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động nhằm mục đích:
Thỏa mãn nhu cầu của người mua hàng hoá
Thỏa mãn nhu cầu của người bán hàng hoá
Thỏa mãn nhu cầu của người mua và người bán hàng hoá
Thỏa mãn nhu cầu của người cung cấp hàng hoá
Bộ phận tư bản nào tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất mà giá trị của nó chỉ chuyển dần từng phần vào sản phẩm theo mức độ hao mòn?
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Về mặt bản chất, lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của:
Giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất
Giá trị của tư liệu sản xuất
Tư bản ứng trước
Tỷ suất lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi nhân tố nào?
Tiết kiệm tư bản bất biến
Cả A, B và C đúng
Tỷ suất giá trị thặng dư, cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Giá cả đất đai bằng:
Tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hàng/ Địa tô
Địa tô/ Tỷ suất lợi tức cho vay
Địa tô/ Lợi nhuận của ngân hàng
Địa tô/ Tỷ suất lợi tức nhận gửi của ngân hàng
Tập trung tư bản là:
Sự giảm xuống của quy mô tư bản cá biệt
Sự tăng lên của quy mô tư bản xã hội
Sự tăng lên của quy mô tư bản cá biệt
Sự giảm xuống của quy mô tư bản xã hội
Trong tuần hoàn tư bản, giai đoạn nào có ý nghĩa quyết định nhất?
Phân phối
Lưu thông
Tất cả các phương án
Sản xuất
Xét trong từng trường hợp đơn vị sản xuất cá biệt, giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Hiện tượng phổ biến
Hiện tượng tạm thời
Hiện tượng thường xuyên và phổ biến
Hiện tượng thường xuyên
Điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân, giá cả sản xuất là:
Tư bản không được tự do di chuyển
Tư bản tự do di chuyển
Sức lao động tự do di chuyển
Cả A và C đúng
Hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế thị trường là:
Lợi nhuận
Giá cả
Lợi tức
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Trong điều kiện tư bản khả biến không đổi, nếu giá trị thặng dư giữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến sẽ:
Làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Làm tăng chi phí sản xuất
Làm giảm tỷ suất lợi nhuận
Tất cả đều sai
Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư là:
M = (m’ x V) x 100%
M = m’ x V
M = m/v x 100%
M = m’ x c
Giá trị của hàng hoá sức lao động do bộ phận nào hợp thành:
Cả A, B và C đúng
Phí tổn đào tạo người lao động
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k) bằng:
k = c + v
k = c + v + m
k = v + p
k = v + m
Câu 16: Tư bản lưu động tồn tại dưới hình thái:
A. Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
B. Tư liệu sản xuất
Tái sản xuất mở rộng là:
Quá trình sản xuất với quy mô nhỏ hơn trước
Quá trình biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Quá trình sản xuất với quy mô như cũ
Quá trình sản xuất với quy mô giống như trước
Tư bản cho vay là hàng hoá đặc biệt, bởi vì:
Người bán không mất quyền sở hữu
Người mua chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian
Cả A, B, C đúng
Khi sử dụng, tư bản cho vay không mất giá trị sử dụng và giá trị mà được tăng thêm
Độ dài của ngày lao động được xác định như thế nào?
Không thể vượt quá giới hạn thể chất và tinh thần của người lao động
Bằng thời gian lao động tất yếu
Cả B và C đúng
Lớn hơn thời gian lao động tất yếu
Tốc độ chu chuyển tư bản được tính như thế nào?
Tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản trong thời gian 1 năm
Tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản trong thời gian nửa năm
Tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản trong thời gian nhiều năm
Tính bằng số vòng chu chuyển của tư bản trong thời gian 1 tháng
Tiền công là gì?
Tiền lời của lao động
Giá cả của hàng hoá sức lao động
Giá cả của lao động
Giá trị của lao động
Mục đích của lưu thông tư bản là:
Giá trị lớn hơn
Giá trị tương đối
Giá trị sử dụng
Giá cả
Mối quan hệ tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động là:
Cấu tạo giá trị
Cấu tạo hữu cơ
Cấu tạo vô cơ
Cấu tạo kỹ thuật
Hàng hóa sức lao động là hàng hóa đặc biệt, vì:
Mang yếu tố vật chất và tinh thần
Mang yếu tố vật chất và lịch sử
Mang yếu tố tinh thần và lịch sử
Mang yếu tố tinh thần và văn hóa
Lợi tức là gì?
Toàn bộ lợi nhuận mà người đi vay trả cho người cho vay
Một phần lợi nhuận bình quân mà người đi vay trả cho người cho vay
Một phần lợi nhuận mà người đi vay trả cho người cho vay
Toàn bộ lợi nhuận bình quân mà người đi vay trả cho người cho vay
Trong quá trình sử dụng loại hàng hóa nào sau đây tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó?
Hàng hóa sức lao động
Tư liệu tiêu dùng
Hàng hóa thông thường
Tư liệu sản xuất
Xét trong toàn bộ xã hội tư bản thì giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Hiện tượng tồn tại thường xuyên
Hiện tượng tồn tại tạm thời
Hiện tượng tồn tại cá biệt
Hiện tượng tồn tại tạm thời và thường xuyên
Nguồn gốc để tập trung tư bản là:
Tăng cường bóc lột lao động làm thuê
Tái sản xuất giản đơn
Giá trị thặng dư
Những tư bản cá biệt sẵn có trong xã hội
Hao mòn của tư bản cố định bao gồm:
Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình và hao mòn về giá trị
Hao mòn hữu hình và hao mòn do sự mất mát về giá trị sử dụng
Hao mòn vô hình và hao mòn do sự mất giá thuần tuý
Bộ phận tư bản nào được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc quá trình sản xuất?
(a)
Tư bản nào có thể thay đổi hình thái giá trị?
Tư bản lưu động
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Muốn tăng tốc độ chu chuyển của tư bản thì phải:
Kéo dài thời gian 1 vòng chu chuyển của tư bản
Tăng thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Tăng thời gian 1 vòng chu chuyển của tư bản
Giảm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Bộ phận tư bản nào là điều kiện quyết định để tạo ra giá trị thặng dư?
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Tư bản cố định
Tư bản bất biến
Tỷ suất lợi tức chịu ảnh hưởng của nhân tố nào?
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và tình hình về cung cầu về tư bản cho vay
Tỷ suất lợi nhuận và tình hình về cung cầu về tư bản cho vay
Tỷ suất lợi nhuận bình quân và tình hình về cung cầu hàng hoá sức lao động
Tỷ suất lợi nhuận và tình hình về cung cầu hàng hoá sức lao động
Xét về lượng, tỷ suất lợi nhuận như thế nào với tỷ suất giá trị thặng dư?
Nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Lớn hơn hoặc bằng tỷ suất giá trị thặng dư
Lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Nhỏ hơn hoặc bằng tỷ suất giá trị thặng dư
Lợi nhuận có nguồn gốc từ:
Lao động được trả công
Lao động quá khứ
Lao động cụ thể
Lao động không được trả công
Tư bản cố định tồn tại dưới hình thái:
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
Sức lao động
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Tư liệu sản xuất
Giá trị thặng dư là gì?
Bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra
Kết quả của lao động không công của công nhân cho nhà tư bản
Cả B và C đúng
Bộ phận của giá trị cũ dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra
Giá trị hàng hóa sức lao động được đo lường gián tiếp thông qua:
Khối lượng công việc mà người lao động hoàn thành
Lượng giá trị của các tư liệu sinh hoạt để tái sản xuất ra sức lao động
Lượng giá trị của tư liệu sản xuất
Chi phí đào tạo người lao động
Điểm giống nhau giữa tích tụ tư bản và tập trung tư bản là:
Làm tăng quy mô tư bản xã hội
Làm tăng quy mô tư bản cá biệt
Làm giảm quy mô tư bản cá biệt
Làm giảm quy mô tư bản xã hội
Nguồn gốc để tích tụ tư bản là:
Giá trị thặng dư
Tư bản xã hội
Tái sản xuất giản đơn
Những tư bản cá biệt sẵn có trong xã hội
Khi tăng tỷ suất giá trị thặng dư thì sẽ tác động như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận?
Tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Tác động gián tiếp làm giảm tỷ suất lợi nhuận
Tác động gián tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Tác động trực tiếp làm giảm tỷ suất lợi nhuận
Bộ phận tư bản nào tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được lao động cụ thể của công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm?
Tư bản lưu động
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
“… phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh trên lĩnh vực nông nghiệp phải trả cho địa chủ”, là khái niệm:
Địa tô
Lợi tức
Lợi nhuận nông nghiệp
Lợi nhuận
Chìa khóa để tìm ra ΔT trong công thức T - H - T’ của C. Mác là:
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Tư bản bất biến
Phí tổn đào tạo người lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng cường độ lao động
Kéo dài ngày lao động
Khi tăng cường độ lao động sẽ thu được:
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Tất cả các phương án trên
Tái sản xuất giản đơn là gì?
Là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô nhỏ hơn trước
Là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn hơn trước
Là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô như cũ
Là quá trình biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư là sự thống nhất của:
Quá trình tạo ra và làm tăng giá cả
Quá trình tạo ra và làm tăng giá trị sử dụng
Quá trình làm giảm giá trị
Quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
Điểm giống nhau giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư là:
Lao động không được trả công
Lao động được trả công
Kết quả lao động không công của công nhân
Cả B và C đúng
Nguồn gốc của giá trị thặng dư là:
Bán hàng hoá thấp hơn giá trị
Bán hàng hoá cao hơn giá trị
Mua rẻ, bán đắt
Hàng hoá sức lao động
Khi kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu thì nhà tư bản sẽ thu được:
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Cơ chế cho sự hình thành lợi nhuận bình quân là:
Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh cùng một ngành hàng hoá
Cạnh tranh
Bản chất kinh tế - xã hội của giá trị thặng dư là:
A. Quan hệ giữa lao động làm thuê và người mua hàng hoá sức lao động
B. Quan hệ giữa những người mua và bán hàng hoá
C. Quan hệ giữa những người lao động với nhau
D. Quan hệ giữa những người sử dụng lao động với nhau
Cổ phiếu, trái phiếu được C. Mác gọi là tư bản giả bởi vì:
Nó được giao dịch gắn liền tương đối với quá trình sản xuất
Nó được giao dịch gắn liền tuyệt đối với quá trình sản xuất
Nó được giao dịch tách biệt tương đối với quá trình sản xuất kinh doanh thực
Nó được giao dịch gắn liền với quá trình sản xuất
Chi phí sản xuất là gì?
Chi phí về lao động
Chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để mua tư liệu sản xuất
Chi phí mà nhà tư bản đã bỏ ra để sản xuất ra hàng hóa
Chi phí mà nhà tư bản bỏ ra để mua sức lao động
Sự chuyển hoá một phần giá trị thặng dư thành tư bản được gọi là:
Chu chuyển tư bản
Tuần hoàn tư bản
Tái sản xuất giản đơn
Tích lũy tư bản
Công thức tính số vòng chu chuyển của tư bản là:
n = CH/ch
n = CH. ch
ch = CH/n
n = ch/CH
Khi tăng năng suất lao động xã hội thì nhà tư bản sẽ thu được:
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa là:
Người lao động được tự do về thân thể và có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Người lao động không được tự do về thân thể và không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Người lao động được tự do về thân thể và không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Người lao động được tự do về thân thể và có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Người lao động không được tự do về thân thể và có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Người lao động được tự do về thân thể và không có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Người lao động không được tự do về thân thể và có đủ tư liệu sản xuất cần thiết
Lợi nhuận bình quân được tính bằng công thức nào?
p̄ = p' x K
p̄ = p' x v
p̄ = p x k
p̄ = p' x c
Người sản xuất hàng hóa có lợi nhuận khi:
Giá cả > Giá trị
Giá trị cá biệt > Giá trị xã hội
Giá trị cá biệt = Chi phí sản xuất
Giá cả < Chi phí sản xuất
Công thức nào sau đây là cách tính tỷ suất giá trị thặng dư?
m' = m/v .100%
m' = m/c .100%
m' = M. V
M = m'. V
Loại tư bản nào sau đây được mua bán trên thị trường chứng khoán?
Tư bản thương nghiệp
Tư bản thật
Tư bản sản xuất
Tư bản giả
Tư bản khả biến là bộ phận như thế nào trong quá trình sản xuất?
Tăng thêm về lượng
Giá trị không biến đổi
Không thay đổi về lượng
Giảm về về lượng
Bộ phận tư bản bất biến như thế nào trong quá trình sản xuất?
Không tăng thêm về lượng
Tăng thêm về lượng
Hao mòn về lượng
Giảm đi về lượng
Khối lượng giá trị thặng dư là:
Lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà tư bản thu được
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến
Tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Tỷ lệ phần trăm giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến
Kết quả của tích lũy tư bản là:
Giảm quy mô tư bản cá biệt
Giảm tích tụ và tập trung tư bản
Giảm quy mô tích lũy tư bản
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
Bộ phận tư bản nào đóng vai trò là điều kiện cần thiết để tạo ra giá trị thặng dư?
Tư bản cố định
Tư bản bất biến
Tư bản lưu động
Tư bản khả biến
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư
Mức doanh lợi đầu tư tư bản
Trình độ khai thác sức lao động làm thuê
Quy mô giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất thu được
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, khi sử dụng sẽ tạo ra:
Giá trị mới nhỏ hơn giá trị bản thân nó
Giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Giá trị mới bằng giá trị bản thân nó
Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng bản thân nó
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là:
Toàn bộ giá trị thặng dư thu được trong quá trình sản xuất
Toàn bộ lợi nhuận thu được
Giá trị thặng dư thu được trong sản xuất kinh doanh
Một phần giá trị thặng dư
Khi tăng năng suất lao động cá biệt, nhà tư bản sẽ thu được:
Giá trị thặng dư tuyệt đối
Giá trị ngang bằng với giá trị sức lao động
Giá trị thặng dư tương đối
Giá trị thặng dư siêu ngạch
Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là:
Bán hàng hóa cao hơn giá trị
Đưa hàng hóa ra trao đổi
Giá trị của tư liệu sản xuất
Giá trị thặng dư
Lợi nhuận bình quân là gì?
Là số lợi nhuận khác nhau của những tư bản khác nhau
Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản như nhau đầu tư vào các ngành khác nhau
Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản khác nhau đầu tư vào các ngành khác nhau
Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản khác nhau
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm:
Thời gian sản xuất và thời gian gián đoạn sản xuất
Thời gian lưu thông và thời gian vận chuyển
Thời gian sản xuất và thời gian dự trữ sản xuất
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Giá trị thặng dư là:
Phần lao động không được trả công của công nhân
Phần lao động được trả công của công nhân
Toàn bộ giá trị mới
Toàn bộ phần lao động của công nhân
