WorksheetsBài tập trắc nghiệm Vật lý về nhiệt học
Total questions: 41
Worksheet time: 46mins
Nhận định nào sau đây không đúng?
Nhiệt nóng chảy là nhiệt độ ở đó chất rắn bắt đầu nóng chảy.
Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh không thay đổi.
Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng.
Nhiệt nóng chảy của một vật rắn tỉ lệ với khối lượng của vật.
Lượng nước sôi có trong một chiếc ấm có khối lượng m = 300 g. Đun nước tới nhiệt độ sôi, dưới áp suất khí quyển bằng 1atm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10^6 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để có m′=100g nước hóa thành hơi là?
690 kJ.
230 kJ.
460 kJ.
320 kJ.
Nội năng của một vật là:
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công.
nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.
Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?
Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.
Trong thực hiện công có sự chuyển hóa từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.
Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.
Trong truyền nhiệt có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.
Để làm nóng 0,5 lít nước từ 20°C đến 100°C cần cung cấp một nhiệt lượng là bao nhiêu? Biết nhiệt độ ban đầu của nước là 20°C và nhiệt dung riêng của nước c = 4200J/kg.K
168 kJ.
5040 kJ.
50,40 kJ.
5,040J.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao.
Một vật có khối lượng m(kg) được làm bằng chất có nhiệt dung riêng c(J/kg.K), nhận nhiệt lượng Q(J) thì nhiệt độ của vật tăng thêm ΔT(K). Hệ thức nào sau đây đúng?
A. Q = mcΔT
B. c = ΔT.m
C. c = mΔT/Q
D. c = Qm/ΔT
Biết nhiệt dung riêng của nước và của nước đá lần lượt là 4200 J/kgK và 2100 J/kgK. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Để 1 kg nước tăng thêm 1°C thì cần cung cấp cho nước nhiệt lượng 4200 J.
Để 1 kg nước đá tăng thêm 1°C thì cần cung cấp cho nước đá nhiệt lượng 2100 J.
Với cùng một khối lượng, khi cung cấp nhiệt lượng như nhau thì độ tăng nhiệt độ của nước đá và nước như nhau.
Nếu được cung cấp cùng một nhiệt lượng và độ tăng nhiệt độ của nước đá và nước là như nhau thì khối lượng nước đá gấp đôi khối lượng nước.
Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m^3 và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong thùng để nhiệt độ của nó tăng lên tới 70°C là
294 kJ.
4 200 kJ.
5 880 kJ.
1 680 kJ.
Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào
khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.
tính chất của làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun (J)
Jun trên độ (J/ độ).
Jun trên kilôgam (J/ kg).
Jun trên kilôgam độ (J/ kg. độ).
Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là λ=3,4.105J/kg và nhiệt dung riêng c=2,09.103J/kg . Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 50 g và đang có nhiệt độ -20°C có giá trị bằng
36 kJ.
190 kJ.
19 kJ.
1,9 kJ.
Đầu thép của một búa máy có khối lượng 15kg nóng lên thêm 20°C sau 1,6 phút hoạt động. Biết rằng chỉ có 40% cơ năng của búa máy chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Công và công suất của búa máy có giá trị là, biết nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K
A. A = 345kJ; P = 3593,75W
B. A = 345kJ; P = 1953,75W
C. A = 545J; P = 15,9375W
D. A = 345J; P = 19,5375W
Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hoá hơi đổi không đổi
phụ thuộc vào khối lượng của khối chất lỏng nhưng không phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
không phụ thuộc vào khối lượng của khối lượng chất lỏng nhưng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.
không phụ thuộc vào khối lượng của khối chất lỏng và bản chất của chất lỏng.
phụ thuộc vào khối lượng của khối chất lỏng và bản chất của chất lỏng.
Một công thức tính chất lỏng có khối lượng m (kg) và nhiệt hoá hơi riêng L (J/kg). Nhiệt lượng cần cung cấp cho lượng chất lỏng trên hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là Q (J). Hệ thức nào sau đây đúng?
Q = mL.
Q = L/m.
m = QL.
m = L/Q.
Điểm sôi của nước theo độ F là bao nhiêu?
173°F.
212°F.
373°F.
373°F.
Để xác định nhiệt dung riêng của một chất bằng thực nghiệm ta không cần đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Ốt kế.
Vôn kế.
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?
A. Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
C. Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
D. Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Truyền nhiệt lượng 6.10^5 J cho khí trong một xylanh hình trụ, khí nở ra đẩy pittông chuyển động làm thể tích của khí tăng thêm 0,5 m^3. Biết áp suất của khí là 4.10^5 N/m^2 và coi áp suất này không đổi trong quá trình khí thực hiện công. Độ biến thiên nội năng của khí là
-2.10^6 J.
2.10^6 J.
8.10^5 J.
-8.10^6 J.
Xét một khối khí chứa trong bình kín. Khi nhiệt độ tăng, áp suất khối khí trong bình tăng lên là do
số lượng phân tử khí va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.
các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất giảm.
Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy một khối lượng chất rắn ở nhiệt độ nóng chảy.
Q = mL
Q = mcΔt
Q = mgh
Q = Fd
Khi lái xe dưới trời nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao làm cho nhiệt độ khối khí bên trong lốp xe cũng tăng theo. Điều này ảnh hưởng như thế nào đến áp suất khí trong lốp xe và cần lưu ý gì khi di chuyển?
Áp suất khí trong lốp xe giảm, nên cần bơm thêm khí vào lốp trước khi di chuyển.
Áp suất khí trong lốp xe không thay đổi vì khối lượng khí bơm trong lốp không đổi.
Áp suất khí trong lốp xe tăng, nên kiểm tra và điều chỉnh áp suất của lốp để tránh bơm quá căng khi trời nóng.
Áp suất khí trong lốp xe tăng, điều này có lợi cho việc di chuyển vì giảm ma sát.
Khi một lượng khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ
tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.
giảm tỉ lệ thuận với áp suất.
không thay đổi.
tăng, không tỉ lệ với áp suất.
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1,6 atm thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất tăng gấp đôi. Thể tích của khối khí đã thay đổi
25 lít.
15 lít.
4 lít.
5 lít.
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi thể tích của khối khí giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là
2 lít.
4 lít.
12 lít.
2,4 lít.
Một quả bóng chuyền có thể tích chuẩn khi thổi đầy với thể tích khoảng 4,85 lít và áp suất khoảng 1,3 atm. Sử dụng một cái bơm tay để bơm không khí vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,63 lít không khí ở áp suất 1 atm vào bóng. Bơm chậm để nhiệt độ không đổi và biết ban đầu trong bóng không khí. Số lần bơm bóng xấp xỉ
6 lần.
16 lần.
10 lần.
100 lần.
Một chiếc lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 5 atm, nhiệt độ 27°C. Khi xe chạy, nhiệt độ của khí trong lốp tăng lên đến 54°C, coi thể tích lốp xe không thay đổi, áp suất không khí trong lốp khi đó gần giá trị nào nhất?
6 atm.
7 atm.
8 atm.
10 atm.
Một bình kín có thể tích 12 lít, chứa nitrogen ở áp suất 80 atm có nhiệt độ 17°C, xem nitrogen là khí lí tưởng. Khối lượng nitrogen trong bình xấp xỉ giá trị nào sau đây? Biết khối lượng mol của nitrogen là 28 g/mol.
1,13 kg.
1,13 g.
0,113 g.
0,113 kg.
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau, thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau, số phân tử khí trong mỗi phòng như thế nào?
Bằng nhau.
Phòng nóng chứa nhiều phân tử hơn.
Phòng lạnh chứa nhiều phân tử hơn.
Tùy theo kích thước của cửa.
Khối khí trong xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất là 0,8. 105 Pa và nhiệt độ là 50°C. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm 5 lần còn áp suất tăng lên đến 7.105 Pa. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén xấp xỉ giá trị nào sau đây?
292°C.
565°C.
292 K.
87,5°C.
Trong các phát biểu sau, chọn phát biểu không đúng?
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi các phân tử khí chuyển động càng nhanh.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng nhỏ khi khối lượng phân tử khí càng lớn.
Áp suất khí tác dụng lên thành bình càng tăng khi mật độ phân tử khí càng lớn.
Nhận định nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử?
Tốc độ chuyển động của các phân tử phụ thuộc vào nhiệt độ.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là phân tử.
Các phân tử luôn chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử chỉ tồn tại lực hút gọi là lực liên kết phân tử.
Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau?
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
Sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng gọi là sự thăng hoa.
Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí gọi là sự bay hơi.
Công thức của định luật Charles là
pV/T = const.
pV = const.
V/T = const.
p/T = const.
Hằng số Boltzmann có giá trị bằng
1,38.10^{-22} J/K.
1,38.10^{-20} J/K.
1,38.10^{-21} J/K.
1,38.10^-23 J/K.
Dụng cụ có thể dùng để đo nhiệt độ là
tốc kế.
nhiệt kế.
cân đồng hồ.
vôn kế.
Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?
Cả ba đại lượng trên.
Kích thước (thể tích) của phân tử.
Vận tốc phân tử
Khối lượng phân tử
Động năng trung bình của một phân tử khí đơn nguyên tử là?
E_d = (3/2)kT.
E_d = kT.
E_d = (1/2)kT.
E_d = 2kT.
Biểu thức đúng mô tả phương trình trạng thái khí lý tưởng là
A. T1p1V1=T2p2V2
B. V2p1=V1p2
C. T1p1=T2p2
D. p1V1=p2V2
Nội năng của một hệ là gì?
Năng lượng sinh ra từ phản ứng hóa học trong hệ.
Năng lượng mà hệ nhận được từ môi trường xung quanh.
Tổng năng lượng do chuyển động và tương tác của các phân tử trong hệ.
Năng lượng sinh ra từ sự nén hoặc giãn của hệ.
Đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí xác định?
thể tích.
khối lượng.
áp suất.
nhiệt độ.
