wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập Tin học 11

Total questions: 98

Worksheet time: 2hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?

a)

Một tập hợp các tệp văn bản chứa dữ liệu không liên quan đến nhau

b)

Một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính

c)

Một phần mềm dùng để quản lý dữ liệu trên máy tính

d)

Một kho chứa các bảng điểm giấy được chuyển thành file ảnh

2.

Một trong những nhược điểm chính của việc lưu trữ dữ liệu thủ công hoặc rời rạc (như ví dụ bảng điểm môn học và bảng điểm lớp học lưu riêng) là gì?

a)

Dữ liệu luôn được bảo mật tuyệt đối

b)

Dễ dàng chia sẻ cho nhiều người dùng cùng lúc

c)

Gây dư thừa dữ liệu và dẫn đến sự không nhất quán dữ liệu

d)

Không cần sử dụng máy tính để quản lý

3.

Tính "độc lập dữ liệu" trong CSDL được hiểu là gì trong phạm vi kiến thức phổ thông?

a)

Dữ liệu được lưu trữ trên một máy tính không kết nối mạng

b)

Các mô đun phần mềm ứng dụng không cần phải cập nhật khi thay đổi cách thức tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu

c)

Mỗi người dùng có một bản sao dữ liệu riêng biệt

d)

Dữ liệu không phụ thuộc vào người nhập liệu

4.

Thuộc tính nào sau đây không phải là thuộc tính cơ bản của CSDL?

a)

Tính cấu trúc

b)

Tính toàn vẹn

c)

Tính thủ công

d)

Tính bảo mật và an toàn

5.

"Dữ liệu phải được bảo vệ an toàn, ngăn chặn được những truy xuất trái phép". Đây là mô tả của thuộc tính nào?

a)

Tính nhất quán

b)

Tính không dư thừa

c)

Tính

6.

"Dữ liệu phải được bảo vệ an toàn, ngăn chặn được những truy xuất trái phép". Đây là mô tả của thuộc tính nào?

a)

Tính nhất quán

b)

Tính không dư thừa

c)

Tính bảo mật và an toàn.

d)

Tính độc lập

7.

Tại sao cần tổ chức lưu trữ dữ liệu độc lập với phần mềm?

a)

Để người lập trình không cần biết gì về dữ liệu

b)

Để khi thay đổi cấu trúc lưu trữ dữ liệu, ta không phải tốn thời gian và công sức sửa đổi lại phần mềm

c)

Để dữ liệu chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ hơn

d)

Để phần mềm chạy chậm hơn nhưng an toàn hơn

8.

Ví dụ nào sau đây minh họa cho việc vi phạm "Tính nhất quán" của dữ liệu?

a)

Điểm số môn Toán của học sinh A là 9 ở bảng điểm môn nhưng lại là 8 ở bảng điểm tổng hợp

b)

Một học sinh có tên trong danh sách lớp

c)

Dữ liệu điểm được lưu dưới dạng số thực

d)

Chỉ giáo viên mới có quyền nhập điểm

9.

"Điểm đánh giá học tập phải là số nguyên (hoặc thập phân) không âm và nhỏ hơn hoặc bằng 10". Ràng buộc này thể hiện thuộc tính nào của CSDL?

a)

Tính độc lập.

b)

Tính toàn vẹn

c)

Tính bảo mật

d)

Tính không dư thừa

10.

Giả sử ngân hàng xảy ra sự cố mất điện ngay khi tài khoản A vừa bị trừ tiền chuyển đi nhưng tài khoản B chưa nhận được tiền. Một hệ quản trị CSDL tốt phải đảm bảo giao dịch này bị hủy bỏ hoặc hoàn tất cả hai bước để số liệu đúng đắn. Đây là yêu cầu về:

a)

Tính cấu trúc.

b)

Tính độc lập dữ liệu

c)

Tính nhất quán.

d)

Tính không dư thừa

11.

Khi xây dựng CSDL cho thư viện trường học, việc quy định "Mã số sách không được để trống" và "Ngày trả sách phải sau hoặc bằng Ngày mượn sách" là đang áp dụng thuộc tính nào để đảm bảo chất lượng dữ liệu?

a)

Tính toàn vẹn (ràng buộc dữ liệu).

b)

Tính bảo mật (phân quyền)

c)

Tính độc lập (tách biệt phần mềm).

d)

Tính không dư thừa (không lưu trùng)

12.

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (QTCSDL) là gì?

a)

Phần mềm cho phép thiết kế các cơ sở dữ liệu

b)

Phần mềm dùng để quản lý các cơ sở dữ liệu

c)

Phần mềm giúp bảo mật cơ sở dữ liệu

d)

Phần mềm lưu trữ dữ liệu

13.

Chức năng nào sau đây thuộc nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu trong hệ QTCSDL?

a)

Thêm, xóa, sửa dữ liệu

b)

Tạo lập, sửa đổi kiến trúc bên trong CSDL

c)

Tìm kiếm, thống kê dữ liệu

d)

Kiểm soát quyền truy cập dữ liệu

14.

Hệ CSDL tập trung là gì?

a)

Hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán trên nhiều máy tính

b)

CSDL được lưu trữ và quản lý trên một máy tính duy nhất

c)

Hệ thống CSDL có thể truy cập từ xa

d)

CSDL không yêu cầu phần mềm ứng dụng

15.

Chức năng bảo mật trong hệ QTCSDL nhằm mục đích gì?

a)

Kiểm soát quyền truy cập dữ liệu

b)

Tạo lập các bản sao dữ liệu

c)

Thực hiện sao lưu dữ liệu tự động

d)

Kiểm soát tính toàn vẹn của dữ liệu

16.

CSDL nhằm mục đích gì?

a)

Kiểm soát quyền truy cập dữ liệu

b)

Tạo lập các bản sao dữ liệu

c)

Thực hiện sao lưu dữ liệu tự động

d)

Kiểm soát tính toàn vẹn của dữ liệu

17.

Hệ CSDL phân tán có đặc điểm gì?

a)

Dữ liệu chỉ lưu trữ trên một máy tính duy nhất

b)

Dữ liệu được phân tán và lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau

c)

Người dùng không thể truy cập dữ liệu từ xa

d)

Các trạm dữ liệu không cần tương tác với nhau

18.

Tại sao hệ CSDL phân tán lại có ưu điểm về tính sẵn sàng và độ tin cậy cao hơn hệ CSDL tập trung?

a)

Vì dữ liệu có thể được sao lưu nhiều bản ở các trạm khác nhau

b)

Vì dữ liệu được lưu trữ trên một máy tính duy nhất

c)

Vì nó dễ dàng mở rộng và bổ sung trạm dữ liệu

d)

Vì nó giảm thiểu chi phí duy trì

19.

Hệ CSDL phân tán có hạn chế gì so với hệ CSDL tập trung?

a)

Dễ dàng mở rộng hệ thống

b)

Chi phí duy trì cao và thiết kế phức tạp

c)

Tính nhất quán và bảo mật dữ liệu dễ dàng đảm bảo

d)

Dữ liệu luôn được sao lưu đầy đủ

20.

Trong hệ QTCSDL, chức năng định nghĩa dữ liệu có vai trò gì?

a)

Kiểm soát quyền truy cập dữ liệu

b)

Xây dựng và quản lý cấu trúc cơ sở dữ liệu

c)

Truy xuất dữ liệu cho người dùng cuối

d)

Tạo lập các bản sao dữ liệu

21.

Giả sử một công ty muốn mở rộng hệ thống quản lý khách hàng, và cần tăng tốc độ truy cập dữ liệu từ nhiều chi nhánh. Hệ CSDL nào sẽ phù hợp hơn?

a)

Hệ CSDL tập trung, vì nó dễ triển khai

b)

Hệ CSDL phân tán, vì nó có thể truy cập dữ liệu từ nhiều chi nhánh

c)

Hệ CSDL tập trung, vì nó giảm thiểu chi phí

d)

Hệ CSDL

22.

CSDL nào sẽ phù hợp hơn?

a)

Hệ CSDL tập trung, vì nó dễ triển khai

b)

Hệ CSDL phân tán, vì nó có thể truy cập dữ liệu từ nhiều chi nhánh

c)

Hệ CSDL tập trung, vì nó giảm thiểu chi phí

d)

Hệ CSDL phân tán, vì nó không yêu cầu sao lưu dữ liệu

23.

Nếu một tổ chức muốn triển khai một hệ thống quản lý sinh viên, trong đó có nhiều người dùng cùng truy cập và cập nhật thông tin, thì nhóm chức năng nào trong hệ QTCSDL quan trọng nhất?

a)

Nhóm chức năng bảo mật và an toàn dữ liệu

b)

Nhóm chức năng định nghĩa dữ liệu

c)

Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu

d)

Nhóm chức năng giao diện lập trình ứng dụng

24.

Cơ sở dữ liệu (CSDL) là gì?

a)

Một tập hợp các thông tin ngẫu nhiên.

b)

Một tập hợp dữ liệu có tổ chức, được lưu trữ trên máy tính.

c)

Một loại phần mềm dùng để lập trình.

d)

Một bảng tính Excel.

25.

Mô hình dữ liệu quan hệ là gì?

a)

Một tập hợp các đồ thị.

b)

Một tập hợp các bảng dữ liệu có liên kết với nhau.

c)

Một tập hợp các văn bản.

d)

Một tập hợp các phần mềm quản lý dữ liệu.

26.

Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quan hệ được lưu trữ dưới dạng nào?

a)

Tệp tin.

b)

Hàng và cột trong bảng.

c)

Hình ảnh.

d)

Biểu đồ.

27.

Khóa chính (Primary Key) dùng để làm gì trong một bảng dữ liệu?

a)

Lưu trữ thông tin của cột.

b)

Phân biệt các bản ghi khác nhau trong bảng.

c)

Tính toán dữ liệu trong bảng.

d)

Sắp xếp các dữ liệu theo thứ tự.

28.

Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, khóa ngoại (Foreign Key) dùng để:

a)

Tạo quan hệ giữa các bảng.

b)

Xóa các bản ghi trong bảng.

c)

Tăng tốc độ truy vấn dữ liệu.

d)

Lưu trữ hình ảnh.

29.

Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, mỗi cột trong bảng được gọi là:

a)

Thuộc tính (Attribute)

b)

Bản ghi (Record)

c)

Khóa chính (Primary Key)

d)

Dòng dữ liệu (Data Row)

30.

Trong cơ sở dữ liệu quan hệ, mỗi hàng trong bảng được gọi là:

a)

Trường (Field)

b)

Thuộc tính (Attribute)

c)

Bản ghi (Record)

d)

Khóa ngoại (Foreign Key)

31.

Điểm khác biệt chính giữa khóa chính (Primary Key) và khóa ngoại (Foreign Key) là gì?

a)

Khóa chính chỉ tồn tại trong một bảng, còn khóa ngoại chỉ tồn tại trong nhiều bảng.

b)

Khóa chính xác định duy nhất một bản ghi trong bảng, còn khóa ngoại được dùng để thiết lập mối quan hệ giữa các bảng.

c)

Khóa chính được dùng để lưu trữ dữ liệu, còn khóa ngoại không lưu trữ dữ liệu.

d)

Khóa chính là một thuộc tính cố định, còn khóa ngoại là thuộc tính động.

32.

Trong một bảng, điều gì xảy ra nếu không có khóa chính?

a)

Không thể chèn dữ liệu vào bảng.

b)

Không thể xác định duy nhất bản ghi trong bảng.

c)

Dữ liệu trong bảng sẽ tự động bị xóa.

d)

Bảng không thể liên kết với bảng khác.

33.

Một công ty quản lý thông tin nhân viên trong hai bảng sau: Bảng Nhân viên: gồm các cột MaNV, TenNV, PhongBan. Bảng Phòng ban: gồm các cột MaPB, TenPB, TruongPhong. Làm thế nào để thiết lập mối quan hệ giữa hai bảng này?

a)

Thiết lập MaPB trong bảng Phòng ban làm khóa ngoại trong bảng Nhân viên.

b)

Thiết lập MaNV làm khóa chính trong cả hai bảng.

c)

Thiết lập PhongBan trong bảng Nhân viên làm khóa chính.

d)

Thiết lập TenPB làm khóa chính và khóa ngoại.

34.

Một cơ sở dữ liệu quản lý thông tin khách hàng và đơn hàng. Bảng Khách hàng có khóa chính là MaKH, bảng Đơn hàng có khóa chính là MaDH và khóa ngoại là MaKH. Nếu muốn truy vấn tất cả đơn hàng của khách hàng có mã KH001, câu lệnh SQL đúng sẽ là:

a)

SELECT * FROM DonHang WHERE MaKH = 'KH001';

b)

SELECT * FROM KhachHang WHERE MaKH = 'KH001';

c)

SELECT * FROM DonHang WHERE MaDH = 'KH001';

d)

SELECT * FROM KhachHang, DonHang WHERE MaKH = 'KH001';

35.

Trong bảng THIETBI, trường nào thích hợp nhất để chọn làm khóa chính? Vì sao không nên chọn trường TenTB?

4 lines
36.

Trường MaTB trong bảng MUONTRA là loại khóa gì? Nó tham chiếu đến bảng nào?

4 lines
37.

Nếu không tách thành 3 bảng mà gộp toàn bộ thông tin vào một bảng duy nhất, thông tin của cùng một giáo viên sẽ bị lặp lại nhiều lần. Hiện tượng này gọi là gì và gây lãng phí điều gì?

4 lines
38.

Hãy xác định kiểu dữ liệu phù hợp cho trường MaTB (ví dụ dạng “TB001”) và trường NgayMuon.

4 lines
39.

Câu 1. SQL là viết tắt của cụm từ nào?

a)

Standard Query Language

b)

Structured Query Language

c)

Sequential Query Language

d)

Simple Query Language

40.

Câu 1. SQL là viết tắt của cụm từ nào?

a)

Standard Query Language

b)

Structured Query Language

c)

Sequential Query Language

d)

Simple Query Language

41.

Câu 2. Câu lệnh nào dùng để tạo bảng trong SQL?

a)

SELECT

b)

CREATE TABLE

c)

INSERT

d)

UPDATE

42.

Câu 3. Câu lệnh SQL nào dùng để lấy dữ liệu từ bảng?

a)

INSERT

b)

SELECT

c)

DELETE

d)

DROP

43.

Câu 4. Thuộc tính nào đảm bảo giá trị trong một cột là duy nhất?

a)

NOT NULL

b)

UNIQUE

c)

PRIMARY KEY

d)

FOREIGN KEY

44.

Câu 5. Câu lệnh nào được sử dụng để xóa một bảng trong cơ sở dữ liệu?

a)

DELETE TABLE

b)

REMOVE TABLE

c)

DROP TABLE

d)

CLEAR TABLE

45.

Câu 6. Câu lệnh SELECT * FROM Students WHERE Age > 18; sẽ làm gì?

a)

Chọn tất cả các bản ghi trong bảng "Students" có tuổi trên 18.

b)

Xóa tất cả các bản ghi có tuổi trên 18.

c)

Thêm dữ liệu vào bảng "Students".

d)

Sửa tuổi của các bản ghi lớn hơn 18.

46.

Câu 7. Điểm khác biệt giữa PRIMARY KEY và UNIQUE là gì?

a)

PRIMARY KEY cho phép giá trị NULL, UNIQUE không cho phép.

b)

PRIMARY KEY không cho phép giá trị NULL, UNIQUE cho phép.

c)

PRIMARY KEY có thể dùng cho nhiều cột, UNIQUE thì không.

d)

PRIMARY KEY và UNIQUE hoàn toàn giống nhau.

47.

Câu 8. Tại sao cần dùng khóa ngoại (FOREIGN KEY)?

a)

Để tăng hiệu suất truy vấn.

b)

Để liên kết các bảng với nhau.

c)

Để xóa dữ liệu nhanh hơn.

d)

Để tránh lỗi khi thêm dữ liệu.

48.

Câu 9. Viết câu lệnh SQL để thêm một bản ghi mới vào bảng Students với các giá trị: ID = 1, Name = 'Nguyen Van'

4 lines
49.

Viết câu lệnh SQL để thêm một bản ghi mới vào bảng Students với các giá trị: ID = 1, Name = 'Nguyen Van A', Age = 18.

a)

INSERT Students (1, 'Nguyen Van A', 18);

b)

INSERT INTO Students VALUES (1, 'Nguyen Van A', 18);

c)

ADD INTO Students VALUES (1, 'Nguyen Van A', 18);

d)

ADD Students (1, 'Nguyen Van A', 18);

50.

Câu lệnh nào sau đây được dùng để sửa đổi tên của một học sinh có ID = 5 trong bảng Students thành Tran Van B?

a)

MODIFY Students SET Name = 'Tran Van B' WHERE ID = 5;

b)

UPDATE Students SET Name = 'Tran Van B' WHERE ID = 5;

c)

ALTER Students SET Name = 'Tran Van B' WHERE ID = 5;

d)

CHANGE Students Name = 'Tran Van B' WHERE ID = 5;

51.

Quản lý điểm học sinh. Một trường THPT cần quản lý điểm số của học sinh. Mỗi học sinh có thông tin về mã học sinh, họ tên, ngày sinh, lớp. Mỗi môn học có mã môn, tên môn. Điểm của học sinh được lưu theo từng học kỳ, với thông tin về mã học sinh, mã môn học và điểm số. Xác định câu đúng/sai về việc tổ chức và truy vấn dữ liệu.

a)

Có thể tạo một bảng duy nhất để lưu trữ tất cả thông tin về học sinh, môn học và điểm số.

b)

Cần sử dụng khóa chính để đảm bảo mỗi học sinh và mỗi môn học có mã định danh duy nhất.

c)

Cần sử dụng khóa ngoại để liên kết bảng Điểm với bảng Học sinh và bảng Môn học.

d)

Câu lệnh SQL SELECT * FROM HocSinh WHERE MaHS = 'HS001' được sử dụng để cập nhật thông tin của học sinh có mã 'HS001'.

52.

Bạn là chuyên

4 lines
53.

Mục tiêu chính của việc bảo mật cơ sở dữ liệu là gì?

a)

Ngăn chặn truy cập trái phép vào dữ liệu.

b)

Đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

c)

Tăng tốc độ truy cập dữ liệu.

d)

Giảm dung lượng lưu trữ.

54.

Biện pháp nào sau đây KHÔNG phải là biện pháp bảo mật cơ sở dữ liệu?

a)

Phân quyền truy cập.

b)

Mã hóa dữ liệu.

c)

Sao lưu dữ liệu.

d)

N

55.

Hãy nêu 4 bước giải quyết ngắn gọn cho các yêu cầu sau bằng tư duy của ngôn ngữ SQL:

4 lines
56.

Biện pháp nào sau đây KHÔNG phải là biện pháp bảo mật cơ sở dữ liệu?

a)

Phân quyền truy cập.

b)

Mã hóa dữ liệu.

c)

Sao lưu dữ liệu.

d)

Nén dữ liệu.

57.

Ai có trách nhiệm phân quyền truy cập cho người dùng trong cơ sở dữ liệu?

a)

Người dùng.

b)

Người quản trị cơ sở dữ liệu.

c)

Lập trình viên.

d)

Tất cả mọi người.

58.

Tại sao cần sao lưu dữ liệu định kỳ?

a)

Để phòng tránh mất mát dữ liệu do lỗi phần cứng hoặc phần mềm.

b)

Để tăng tốc độ truy cập dữ liệu.

c)

Để giảm dung lượng lưu trữ.

d)

Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

59.

Mã hóa dữ liệu có tác dụng gì?

a)

Làm cho dữ liệu khó hiểu đối với người không có quyền truy cập.

b)

Nén dữ liệu để giảm dung lượng lưu trữ.

c)

Tăng tốc độ truy cập dữ liệu.

d)

Phát hiện và sửa lỗi dữ liệu.

60.

Tại sao cần phải phân quyền truy cập cho người dùng trong cơ sở dữ liệu?

a)

Để ngăn chặn người dùng truy cập vào những dữ liệu không cần thiết cho công việc, đảm bảo an toàn thông tin.

b)

Để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

c)

Để tăng tốc độ truy cập dữ liệu.

d)

Để giảm dung lượng lưu trữ.

61.

Chọn phát biểu ĐÚNG về sự khác biệt giữa sao lưu đầy đủ và sao lưu tăng dần.

a)

Sao lưu đầy đủ sao chép toàn bộ dữ liệu, sao lưu tăng dần chỉ sao chép dữ liệu đã thay đổi so với lần sao lưu trước đó.

b)

Sao lưu đầy đủ nhanh hơn sao lưu tăng dần.

c)

Sao lưu tăng dần tốn nhiều dung lượng hơn sao lưu đầy đủ.

d)

Sao lưu tăng dần chỉ được thực hiện khi có sự cố xảy ra.

62.

Ngoài mật khẩu, đâu là phương pháp xác thực người dùng KHÔNG phổ biến trong cơ sở dữ liệu?

a)

Xác thực bằng mã OTP.

b)

Xác thực bằng sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt).

c)

Xác thực bằng giọng nói.

d)

Xác thực bằng chữ ký.

63.

Cách phân quyền truy cập nào sau đây là hợp lý nhất?

a)

Cấp quyền truy cập đầy đủ cho tất cả bác sĩ, y tá và kỹ thuật viên.

b)

Chỉ cấp quyền truy cập cho bác sĩ, y tá và kỹ thuật viên không được truy cập.

c)

Phân quyền truy cập chi tiết cho từng vai trò: bác sĩ được xem và chỉnh sửa hồ sơ, y tá được xem và ghi chép, kỹ thuật viên chỉ được xem kết quả xét nghiệm.

d)

Không phân quyền truy cập, mọi người đều có quyền truy cập như nhau.

64.

Giải pháp nào sau đây KHÔNG GIÚP ngăn chặn tấn công DDoS?

a)

Sử dụng tường lửa để lọc các truy cập bất thường

b)

Sử dụng dịch vụ CDN để phân tán lưu lượng truy cập.

c)

Sao lưu dữ liệu website thường xuyên.

d)

Giới hạn băng thông cho mỗi kết nối.

65.

Bảo mật thông tin bệnh nhân.

4 lines
66.

Bảo mật thông tin bệnh nhân. Tình huống: Một bệnh viện đang sử dụng hệ thống CSDL để quản lý thông tin bệnh nhân, bao gồm hồ sơ bệnh án, kết quả xét nghiệm, thông tin cá nhân. Bệnh viện yêu cầu hệ thống phải đảm bảo an toàn dữ liệu, tránh truy cập trái phép và tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin y tế. Xác định câu đúng/sai về các biện pháp bảo mật cần thiết cho hệ thống CSDL của bệnh viện:

a)

Bệnh viện nên phân quyền truy cập, chỉ bác sĩ điều trị và nhân viên y tế có liên quan mới được phép xem và chỉnh sửa hồ sơ bệnh án của bệnh nhân.

b)

Việc mã hóa dữ liệu là không cần thiết vì hệ thống CSDL đã được đặt trong mạng nội bộ của bệnh viện.

c)

Bệnh viện nên thường xuyên sao lưu dữ liệu và có kế hoạch phục hồi dữ liệu trong trường hợp xảy ra sự cố.

d)

Nhân viên bệnh viện có thể tự do chia sẻ mật khẩu truy cập hệ thống CSDL với đồng nghiệp để thuận tiện cho công việc.

67.

Tại một phòng khám tư nhân, hệ thống CSDL được dùng để quản lí thông tin bệnh nhân gồm hồ sơ khám bệnh, toa thuốc và lịch hẹn. Nhân viên phòng khám được chia thành 4 nhóm người dùng:

4 lines
68.

Giải thích vì sao phòng khám cần phân chia người dùng thành 4 nhóm với quyền hạn khác nhau.

4 lines
69.

Nêu một rủi ro cụ thể có thể xảy ra nếu tài khoản y tá (nhóm 2) bị lộ mật khẩu.

4 lines
70.

Đề xuất một quy định về ý thức – trách nhiệm mà phòng khám cần yêu cầu nhân viên tuân thủ để bảo vệ tài khoản CSDL.

4 lines
71.

Khi xảy ra sự cố mất điện đột ngột, quản trị hệ thống (nhóm 4) cần thực hiện giải pháp nào để đảm bảo an toàn dữ liệu? Nêu một giải pháp.

4 lines
72.

Một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính CSDL là gì?

a)

A. Một tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, được lưu trữ một cách có tổ chức trên hệ thống máy tính

b)

B. Một hệ thống quản lý dữ liệu

c)

C. Gây dư thừa dữ liệu và dẫn đến sự không nhất quán dữ liệu.

73.

Lưu trữ thủ công hoặc rời rạc thường dẫn đến việc dữ liệu bị lặp lại ở nhiều nơi (dư thừa). Khi cần sửa đổi, nếu quên sửa ở một nơi sẽ dẫn đến sự không nhất quán giữa các bản ghi. Điều này gọi là gì?

a)

A. Dư thừa dữ liệu

b)

B. Không nhất quán dữ liệu

c)

C. Lưu trữ không hiệu quả

74.

Các mô đun phần mềm ứng dụng không cần phải cập nhật khi thay đổi cách thức tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu. Điều này có đúng không?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

75.

Các mô đun phần mềm ứng dụng không cần phải cập nhật khi thay đổi cách thức tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu.

4 lines
76.

Tính độc lập dữ liệu nghĩa là dữ liệu được tổ chức sao cho phần mềm khai thác không phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc lưu trữ. Khi thay đổi cấu trúc dữ liệu, phần mềm không cần phải viết lại.

4 lines
77.

Các thuộc tính cơ bản của CSDL là tính cấu trúc, tính không dư thừa, tính độc lập, tính toàn vẹn, tính nhất quán, tính bảo mật và an toàn. 'Tính thủ công' trái ngược với bản chất của CSDL máy tính.

4 lines
78.

Thuộc tính này đảm bảo dữ liệu được bảo vệ, ngăn chặn truy xuất trái phép (bảo mật) và chống lại mất mát, sai lạc (an toàn).

4 lines
79.

Để khi thay đổi cấu trúc lưu trữ dữ liệu, ta không phải tốn thời gian và công sức sửa đổi lại phần mềm. Sự độc lập giúp tách biệt việc quản lý dữ liệu và phát triển ứng dụng, giúp giảm chi phí bảo trì và nâng cấp hệ thống.

4 lines
80.

Điểm số môn Toán của học sinh A là 9 ở bảng điểm môn nhưng lại là 8 ở bảng điểm tổng hợp. Tính nhất quán đòi hỏi dữ liệu phải thống nhất. Việc cùng một thông tin (điểm Toán của A) mà có hai giá trị khác nhau là vi phạm tính nhất quán.

4 lines
81.

Tính toàn vẹn đảm bảo dữ liệu lưu trữ phải thỏa mãn các ràng buộc thực tế (ví dụ: điểm không thể âm, điểm không thể lớn hơn 10).

4 lines
82.

Trong giao dịch chuyển tiền, tính nhất quán đòi hỏi hệ thống phải đảm bảo dữ liệu đúng đắn sau sự cố (tiền phải được hoàn).

4 lines
83.

Trong giao dịch chuyển tiền, tính nhất quán đòi hỏi hệ thống phải đảm bảo dữ liệu đúng đắn sau sự cố (tiền phải được hoàn lại nếu chưa chuyển thành công), tránh mâu thuẫn dữ liệu

4 lines
84.

Đây là các quy tắc ràng buộc để đảm bảo dữ liệu phản ánh đúng thực tế và hợp lệ (mã sách phải có, ngày trả phải hợp lý so với ngày mượn)

4 lines
85.

Nâng cấp phần mềm quản lý bán hàng

a)

Đúng. Việc phần mềm bị lỗi và phải sửa mã nguồn khi cấu trúc dữ liệu thay đổi (dấu phẩy sang chấm phẩy) là dấu hiệu rõ ràng của sự phụ thuộc dữ liệu

b)

Sai. Cấm nhân viên chỉ là giải pháp tình thế, không giải quyết triệt để vấn đề quản lý dữ liệu và hạn chế khả năng nhập liệu thực tế. Cần tổ chức CSDL khoa học hơn

c)

Đúng. Đây chính là lợi ích cốt lõi của tính độc lập dữ liệu: thay đổi cách lưu trữ không làm ảnh hưởng đến ứng dụng

d)

Sai. Việc phải sửa đổi phần mềm liên tục gây tốn kém thời gian, công sức và tăng rủi ro lỗi, không phải là tiết kiệm

86.

Khái niệm "Tính độc lập dữ liệu". Học sinh nêu được ý chính: Tính độc lập dữ liệu là khả năng các mô-đun phần mềm ứng dụng không cần phải cập nhật (sửa đổi mã nguồn) khi có sự thay đổi về cách thức tổ chức hoặc lưu trữ dữ liệu.

4 lines
87.

Tầm quan trọng (Tại sao cần thiết?). Nêu được ít nhất một trong các ý sau:

a)

Giúp việc bảo trì, phát triển phần mềm tiết kiệm thời gian và công sức (do không phải sửa lại code mỗi khi đổi cấu trúc dữ liệu).

b)

Cho phép chia

88.

Phần mềm dùng để quản lý các cơ sở dữ liệu Hệ QTCSDL là một phần mềm được thiết kế để tạo, truy cập, quản lý và bảo mật CSDL.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Tạo lập, sửa đổi kiến trúc bên trong CSDL Chức năng định nghĩa dữ liệu cho phép người dùng xác định cấu trúc của CSDL, bao gồm các bảng, các thuộc tính, kiểu dữ liệu, ràng buộc...

a)

Đúng

b)

Sai

90.

CSDL được lưu trữ và quản lý trên một máy tính duy nhất Trong hệ CSDL tập trung, toàn bộ dữ liệu được lưu trữ và quản lý trên một máy chủ trung tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Kiểm soát quyền truy cập dữ liệu Chức năng bảo mật cho phép người dùng xác định ai có quyền truy cập vào dữ liệu.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Trong hệ CSDL tập trung, toàn bộ dữ liệu được lưu trữ và quản lý trên một máy chủ trung tâm.

a)

Vì dữ liệu có thể được sao lưu nhiều bản ở các trạm khác nhau

b)

Kiểm soát quyền truy cập dữ liệu

c)

Xây dựng và quản lý cấu trúc cơ sở dữ liệu

d)

Nhóm chức năng cập nhật và truy xuất dữ liệu

e)

Chi phí duy trì cao và thiết kế phức tạp

93.

Chức năng bảo mật trong hệ QTCSDL giúp kiểm soát quyền truy cập của người dùng vào dữ liệu, đảm bảo chỉ những người được phép mới có thể truy cập và sửa đổi dữ liệu.

4 lines
94.

Nhóm chức năng này cho phép người dùng thêm, xóa, sửa dữ liệu trong CSDL.

4 lines
95.

Trong hệ CSDL phân tán, dữ liệu có thể được sao lưu ở nhiều trạm khác nhau. Nếu một trạm bị lỗi, dữ liệu vẫn có thể được phục hồi từ các bản sao lưu ở các trạm khác.

a)

Vì dữ liệu có thể được sao lưu nhiều bản ở các trạm khác nhau

b)

Chi phí duy trì cao và thiết kế phức tạp

c)

Xây dựng và quản lý cấu trúc cơ sở dữ liệu

d)

Hệ CSDL phân tán, vì nó có thể truy cập dữ liệu từ nhiều chi nhánh

96.

So với hệ CSDL tập trung, hệ CSDL phân tán có chi phí duy trì cao hơn và thiết kế phức tạp hơn do phải quản lý nhiều trạm dữ liệu và đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu giữa các trạm.

4 lines
97.

Chức năng định nghĩa dữ liệu cho phép người dùng xác định cấu trúc của CSDL, bao gồm các bảng, thuộc tính, kiểu dữ liệu, ràng buộc...

4 lines
98.

Khi công ty có nhiều chi nhánh, việc sử dụng hệ CSDL phân tán sẽ giúp tăng tốc độ truy cập dữ liệu cho các chi nhánh vì dữ liệu có thể được truy cập từ nhiều chi nhánh.

4 lines