WorksheetsĐề cương ôn tập kiểm tra cuối kì 1 Sinh học 11
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Trong tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, loại tế bào có chức năng tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi là
tế bào gai.
tế bào biểu bì.
tế bào tuyến.
không bào tiêu hóa.
Trong tiêu hóa ở thủy tức, loại tế bào có chức năng làm lệch con mồi là
không bào tiêu hóa.
tế bào tuyến.
tế bào gai.
tế bào biểu bì.
Hình thức tiêu hóa của động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là
Tiêu hóa bằng túi tiêu hóa.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa bằng ống tiêu hóa.
Nhu cầu protein (g/ngày) của người nam và nữ ở độ tuổi 15 đến 19 tuổi lần lượt là
74 và 63.
69 và 60.
70 và 62.
74 và 91.
Thực phẩm sạch không có đặc điểm
Đảm bảo an toàn, tốt cho sức khỏe.
Luôn chứa đầy đủ các loại dinh dưỡng.
Không chứa vi sinh vật gây bệnh.
Không chứa chất độc hại, tạp chất.
Ở gia cầm, quá trình biến đổi cơ học của thức ăn chủ yếu diễn ra ở bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Dạ dày tuyến.
Ruột non.
Mề.
Diều.
Trong tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, các mảnh thức ăn nhỏ được tiêu hóa trong tế bào nhờ
không bào tiêu hóa.
tế bào biểu bì.
tế bào gai.
tế bào tuyến.
Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có kích thước lớn, cấu tạo phức tạp thành các phần tử nhỏ, đơn giản mà cơ thể hấp thu được. Tên gọi của quá trình này là
Lấy thức ăn.
Hấp thụ.
Đồng hóa.
Tiêu hóa thức ăn.
Nhiều loài chim ăn hạt thường ăn thêm sỏi đá nhỏ là vì
Để bổ sung chất khoáng cho cơ thể.
Chúng không phân biệt được sỏi đá với các hạt có kích thước tương tự.
Sỏi đá giúp cho việc nghiền các hạt có vỏ cứng.
Bằng cách này chúng thải bã được dễ dàng.
Ống tiêu hóa của thú ăn thịt có đặc điểm
ruột non dài hơn thú ăn thực vật.
nhờ hệ vi sinh vật tiêu hóa xenlulozơ ở dạ cỏ và manh tràng.
thức ăn được ở lại miệng để nhai kĩ lại.
răng nanh rất phát triển để cắn và giữ mồi.
Nhóm động vật có dạ dày bốn ngăn
Động vật hình tấm, thân lỗ…
Sứa, thủy tức, san hô, giun dẹp…
Ngựa, chuột, sư tử, thỏ…
Trâu, bò, cừu, dê…
Điều nào sau đây không phải là một trong những nguyên nhân gây loét dạ dày
Tiết axit HCl quá nhiều.
Tế bào tiết chất nhầy bị tổn thương.
Enzim pepsin không hoạt động.
Vi khuẩn tấn công mạnh.
Ở các loài động vật có xương sống, thức ăn được tiêu hóa bằng
túi tiêu hóa.
không bào tiêu hóa.
ống tiêu hóa.
dạ dày.
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn theo trình tự
Lấy thức ăn → hấp thụ → đồng hóa → tiêu hóa thức ăn → thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ → đồng hóa → thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn → đồng hóa → tiêu hóa thức ăn → hấp thu → thải chất cặn bã.
Lấy thức ăn → hấp thu → tiêu hóa thức ăn → đồng hóa → thải chất cặn bã.
Ở dạ dày của động vật nhai lại, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở
dạ tổ ong.
dạ cỏ.
dạ múi khế.
dạ lá sách.
Các hoạt động nào sau đây không được xem là tiêu hóa cơ học?
Sự co bóp của ruột non.
Sự co bóp của dạ dày làm thức ăn thấm đều dịch vị.
Các tác động của enzim trong dịch tiêu hóa giúp phân giải chất hữu cơ.
Các nhú động ruột làm thức ăn phân nhỏ, thấm đều dịch tiêu hóa.
Nhóm động vật tiêu hóa bằng túi tiêu hóa
Sứa, thủy tức, san hô, giun dẹp…
Động vật hình tấm, thân lỗ…
Trâu, bò, cừu, dê…
Ngựa, chuột, sư tử, thỏ…
Nhóm động vật có dạ dày đơn
Ngựa, chuột, sư tử, thỏ…
gà, heo, mèo, dê…
Trâu, bò, cừu, dê…
Sứa, thủy tức, san hô, giun dẹp…
Hình thức sống của các loài động vật là
Quang tự dưỡng.
Dị dưỡng.
Quang dị dưỡng.
Tự dưỡng.
Ở người, chất dinh dưỡng được biến đổi hóa học ngay từ miệng là
protein.
tinh bột.
lipid.
cellulose.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được hấp thụ chủ yếu ở
ruột già.
ruột non.
dạ dày.
manh tràng.
Enzyme pepsin trong dạ dày có tác dụng tiêu hóa
phospholipid.
protein.
lipid.
carbohydrate.
Tiêu hóa nội bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên trong tế bào, nhờ quá trình hô hấp tế bào.
bên trong tế bào, nhờ các enzyme tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
bên trong tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
Tiêu hóa ngoại bào, là quá trình tiêu hóa thức ăn
bên ngoài cơ thể, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ hoạt động cơ học của cơ quan tiêu hóa.
bên ngoài tế bào, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
bên ngoài cơ thể, nhờ enzyme tiêu hóa và hoạt động cơ học.
Động vật nào sau đây hô hấp qua da?
Thỏ.
Cá mập.
Giun đất.
Châu chấu.
Phổi của nhóm động vật nào không có phế nang?
Thú.
Lưỡng cư.
Chim.
Bò sát.
Quá trình thông khí ở bò sát, chim, thú diễn ra ở phổi nhờ
áp suất khí trong phổi cao.
áp suất âm.
áp suất dương.
phối hợp cơ đàn.
Hệ hô hấp của chim gồm phổi và
ống khí.
4 túi khí.
9 túi khí.
5 túi khí.
Ở động vật hô hấp bằng phổi, khí O2 và CO2 được trao đổi giữa màng phế nang với sắc tố
Chlorophyll.
Hemoglobin.
Xanthophyll.
Carotenoid.
Loại tế bào nào có khả năng vận chuyển O2 và CO2?
Huyết tương.
Hồng cầu.
Tiểu cầu.
Bạch cầu.
Động vật trên cạn có hiệu quả trao đổi khí cao nhất là
Bò sát.
Thú.
Chim.
Lưỡng cư.
Ở côn trùng sống trên cạn, sự trao đổi khí diễn ra nhờ
phổi.
hệ thống ống khí.
bề mặt cơ thể.
mang.
Cá xương trao đổi khí đạt hiệu quả cao nhất so với các động vật ở nước chủ yếu vì
Dòng nước qua mang song song và ngược chiều với dòng máu trong mao mạch.
Mang có nhiều cung mang, nắp mang đóng mở liên tục và nhịp nhàng.
Dòng nước qua mang song song và cùng chiều với dòng máu trong mao mạch.
Dòng nước qua mang vuông góc với dòng máu trong mao mạch.
Thứ tự các loài động vật ở cạn có quá trình trao đổi khí ngày càng hiệu quả là
Bò sát, lưỡng cư, thú và chim.
Lưỡng cư, bò sát, thú và chim.
Bò sát, lưỡng cư, chim và thú.
Lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
Cá, một số thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp
bằng phổi.
bằng hệ thống ống khí.
qua bề mặt cơ thể.
bằng mang.
Trong giờ thực hành, bạn Tiểu Cường tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai ống như hình bên dưới trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Em hãy cho biết sau khi lấy ra, con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?
Châu chấu trong cốc A.
Châu chấu trong cốc B.
Cả 2 con chết cùng lúc.
Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau.
Ở người, thời gian mỗi chu kì hoạt động của tim trung bình là
0,10 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, dãn chung là 0,5 giây.
0,6 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,2 giây, dãn chung là 0,3 giây.
0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, dãn chung là 0,4 giây.
0,9 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, dãn chung là 0,4 giây.
Hoạt động hệ dẫn truyền tim theo thứ tự
Nút xoang nhĩ phát xung điện → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ phát xung điện → Bó His → Nút nhĩ thất → Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ phát xung điện → Nút nhĩ thất → Mạng lưới Purkinje → Bó His.
Nút xoang nhĩ phát xung điện → Mạng lưới Purkinje → Nút nhĩ thất → Bó His.
Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy tạo nhịp có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nào trong hệ dẫn truyền tim?
Nút xoang nhĩ.
Mạng Purkinje.
Bó His.
Nút nhĩ thất.
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống.
Chỉ có ở số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Chỉ có ở chim, thú, bạch tuộc, giun đốt.
Tim có khả năng co dãn tự động theo chu kì là do
Hệ dẫn truyền tim.
Hệ thần kinh.
Hệ nội tiết.
Hệ vận động.
Trung khu điều hòa tim mạch nằm ở
Bán cầu đại não.
Tiểu não.
Hành não.
Não giữa.
Loài nào sau đây có nhịp tim nhỏ nhất?
Voi.
Trâu.
Bò.
Lợn.
Động mạch chủ và động mạch phổi nhận được nhiều máu nhất ở giai đoạn nào?
Pha thất co.
Pha nhĩ co.
Pha dãn chung.
Pha phối co.
Nhóm loài nào có sự pha trộn giữa máu giàu O2 và máu giàu CO2 ?
Ếnh ương, rắn, thằn lằn, nhái xanh.
Cóc, chuột, bồ câu, diều hâu.
Cá chép, tắc kè, sóc đá, bò biển.
Cá sủi, cá sấu, cá voi, mèo, trâu.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận
Tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Tim và dịch tuần hoàn.
Máu và hệ mạch.
Hồng cầu, tiểu cầu và huyết tương.
Khi nồng độ O2 trong máu giảm, thân sẽ tiết ra một chất gây kích thích sản sinh hồng cầu ở tủy xương, nhờ đó làm tăng khả năng vận chuyển O2 của máu. Đó là chất gì?
Adrenaline.
Noradrenaline.
Dopamin.
Erythropoietin.
Trong hệ tuần hoàn, máu chỉ di chuyển theo một chiều nhất định là do
Tim và thành tĩnh mạch có van.
Tim co bóp theo chu kì.
Ảnh hưởng của trọng lực.
Thành mạch có tính đàn hồi.
Trong chu kì tim của người bình thường, ngăn nào sau đây bơm máu giàu CO2 lên động mạch phổi?
Tâm nhĩ phải.
Tâm thất phải.
Tâm nhĩ trái.
Tâm thất trái.
Loại hoocmon có tác dụng làm tăng hoạt động của tim, mạch co lại, tăng quá trình vận chuyển máu vào hệ mạch là
Adrenaline, noradrenaline.
Adrenaline, insulin.
Adrenaline, acetylcholine.
Noradrenaline, erythropoietin.
Hệ mạch có tổng tiết diện lớn nhất trong hệ tuần hoàn của động vật là
Hệ động mạch.
Hệ động mạch chủ.
Hệ tĩnh mạch.
Hệ mao mạch.
Trong chu kì tim của người bình thường, ngăn nào bơm máu giàu O2 vào động mạch chủ?
Tâm nhĩ trái.
Tâm thất phải.
Tâm nhĩ phải.
Tâm thất trái.
Trong chu kì tim của người bình thường, ngăn nào nhận máu giàu CO2 từ tĩnh mạch chủ?
Tâm thất phải.
Tâm nhĩ trái.
Tâm nhĩ phải.
Tâm thất trái.
Đối tượng có hệ tuần hoàn hở là:
Cá.
Sứa.
Ếch nhái.
Chim.
Khi cơ thể bị viêm nhiễm, số lượng tế bào máu tăng lên nhiều nhất là loại nào?
Hồng cầu.
Tiểu cầu.
Huyết tương.
Bạch cầu.
Ở những loài động vật bậc thấp vận động chậm do có hệ tuần hoàn hở nên áp lực máu thấp và tốc độ trao đổi chậm. Tại sao các loài côn trùng như châu chấu, chuồn chuồn, bướm có hệ tuần hoàn hở nhưng vẫn vận động nhanh, mạnh?
Côn trùng có hệ thống túi dự trữ khí để trao đổi dưỡng khí với hệ tuần hoàn.
Kích thước cơ thể côn trùng nhỏ nên lượng dưỡng khí ít, hệ tuần hoàn đủ cung cấp.
Côn trùng trao đổi khí trực tiếp giữa môi trường và tế bào, không qua hệ tuần hoàn.
Tế bào máu côn trùng có cấu trúc đặc biệt nên có khả năng vận chuyển khí rất tốt.
Hoạt động lưu thông máu của hệ tuần hoàn kín diễn ra theo thứ tự nào?
Tim → Mao mạch → Động mạch → Tĩnh mạch → Tim.
Tim → Động mạch → Mao mạch → Tĩnh mạch → Tim.
Tim → Tĩnh mạch → Mao mạch → Động mạch → Tim.
Tim → Động mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim.
Vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ mạch không có đặc điểm nào sau đây?
Tăng đàn hồi của mạch, tăng lưu lượng máu.
Tăng thể tích buồng tim, do đó tăng thể tích tống và lưu lượng tim.
Tăng thể tích máu, tăng số lượng hồng cầu, do đó tăng khả năng vận chuyển oxi.
Tăng mao mạch ở cơ và xương, tăng khả năng điều chỉnh huyết áp.
Tim sẽ đập nhanh hơn trong các trường hợp sau đây, ngoại trừ:
Khi ngủ có ác mộng.
Khi lao động nặng nhọc.
Khi quá sợ hãi.
Khi vừa ngủ dậy.
Huyết áp là gì?
Lực ma sát giữa máu với thành mạch.
Lực co bóp của tim tống máu vào mạch.
Sự đàn hồi của mạch.
Áp lực của máu tác dụng lên thành mạch.
Khi nói về mục đích của các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ đưa đến tế bào, nhận định "Dự trữ và cung cấp năng lượng" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói về mục đích của các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ đưa đến tế bào, nhận định "Tạo tế bào mới, sửa chữa tế bào hỏng" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói về mục đích của các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ đưa đến tế bào, nhận định "Cấu tạo nên các bào quan như lục lạp, ti thể" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói về mục đích của các chất dinh dưỡng sau khi được hấp thụ đưa đến tế bào, nhận định "Đổi mới các thành phần tế bào" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến sự tiến hóa cấu tạo các cơ quan tiêu hóa ở động vật, nhận định "Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp, chức năng ngày càng chuyên hóa" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến sự tiến hóa cấu tạo các cơ quan tiêu hóa ở động vật, nhận định "Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng đơn giản, tính chuyên hóa ngày càng giảm" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến sự tiến hóa cấu tạo các cơ quan tiêu hóa ở động vật, nhận định "Hình thức tiêu hóa tiến hóa từ tiêu hóa nội bào đến tiêu hóa ngoại bào" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến sự tiến hóa cấu tạo các cơ quan tiêu hóa ở động vật, nhận định "Một số bộ phận ngày càng tiêu giảm: chim không có răng, người tiêu giảm manh tràng" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
So sánh hiệu quả hoạt động của ống tiêu hóa và túi tiêu hóa, nhận định "Trong ống tiêu hóa, dịch tiêu hóa được hòa loãng nên enzyme hoạt động hiệu quả hơn" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
So sánh hiệu quả hoạt động của ống tiêu hóa và túi tiêu hóa, nhận định "Trong túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải dễ bị trộn lẫn" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
So sánh hiệu quả hoạt động của ống tiêu hóa và túi tiêu hóa, nhận định ''Ống tiêu hoá có nhiều bộ phận chuyển hoá với chức năng khác nhau, hiệu quả tiêu hoá cao hơn" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
So sánh hiệu quả hoạt động của ống tiêu hóa và túi tiêu hóa, nhận định "Trong túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học có hiệu quả cao hơn" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói về lợi ích của thể dục, thể thao với hệ hô hấp, nhận định "Phát triển và tăng sức bền của các cơ hô hấp, tăng thể tích lồng ngực" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói về lợi ích của thể dục, thể thao với hệ hô hấp, nhận định "Tăng tính đàn hồi của phổi, tăng dung tích sống, tăng cường độ hấp thụ O2 và thải CO2" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói về lợi ích của thể dục, thể thao với hệ hô hấp, nhận định "Giảm số cơ hô hấp nhưng vẫn bảo đảm việc cung cấp O2 cho cơ thể và thải CO2 ra ngoài môi trường" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói về lợi ích của thể dục, thể thao với hệ hô hấp, nhận định "Ngăn cản sự phát triển của mầm bệnh, phòng tránh các tác nhân có hại xâm nhập vào cơ thể" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Những nhận định sau đây về sự thông khí của động vật hô hấp bằng phổi là đúng hay sai? "Ở lưỡng cư, là nhờ sự nâng lên và hạ xuống của khoang bụng".
Đúng.
Sai.
Những nhận định sau đây về sự thông khí của động vật hô hấp bằng phổi là đúng hay sai? "Ở bò sát là nhờ sự co giãn của cơ hô hấp".
Đúng.
Sai.
Những nhận định sau đây về sự thông khí của động vật hô hấp bằng phổi là đúng hay sai? "Ở thú, thông khí nhờ các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang bụng hoặc lồng ngực".
Đúng.
Sai.
Những nhận định sau đây về sự thông khí của động vật hô hấp bằng phổi là đúng hay sai? "Ở chim, thông khí nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi khoang thân và thể tích các túi khí".
Đúng.
Sai.
Hình bên mô tả quá trình hô hấp ở giun đất. Nhận định "Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Hình bên mô tả quá trình hô hấp ở giun đất. Nhận định "Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu chứa sắc tố hô hấp" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Hình bên mô tả quá trình hô hấp ở giun đất. Nhận định "Khí O2 từ môi trường khuếch tán qua da vào máu và CO2 từ máu khuếch tán ra ngoài" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Hình bên mô tả quá trình hô hấp ở giun đất. Nhận định "Da giun đất luôn phải khô ráo để trao đổi khí hiệu quả hơn" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người trưởng thành bình thường, nhận định "Hệ tuần hoàn người chỉ có một vòng tuần hoàn lớn" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người trưởng thành bình thường, nhận định "Máu đi theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO2" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người trưởng thành bình thường, nhận định "Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất, vận tốc nhỏ nhất" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người trưởng thành bình thường, nhận định "Huyết áp ở tĩnh mạch nhỏ nhất" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến chức năng của hệ tuần hoàn ở côn trùng (chân khớp), nhận định "Vận chuyển các chất dinh dưỡng đến từng tế bào" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến chức năng của hệ tuần hoàn ở côn trùng (chân khớp), nhận định "Vận chuyển các sản phẩm bài tiết" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến chức năng của hệ tuần hoàn ở côn trùng (chân khớp), nhận định "Tích trữ O2 và các chất dinh dưỡng" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Khi nói đến chức năng của hệ tuần hoàn ở côn trùng (chân khớp), nhận định "Vận chuyển khí O2 và CO2 trong hô hấp" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Trong các ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở, nhận định "Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Trong các ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở, nhận định "Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Trong các ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở, nhận định "Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất" là đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Trong các ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở, các phát biểu sau đây là đúng hay sai? ''Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng''
Sai.
Đúng.
