NEW
Font size
WorksheetsĐề cương hkI vật lí 12
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng gấp đôi (tính theo Kelvin) và thể tích không đổi, áp suất của khí sẽ:
Không thay đổi
Tăng gấp đôi
Tăng gấp bốn
Giảm đi một nửa
Một lượng khí lí tưởng đang ở trạng thái (p1, V1, T1). Khi khí chuyển sang trạng thái (p2, V2, T2), theo phương trình trạng thái điều nào sau đây là đúng?
p1V1/T1 = p2V2/T2
p1V2/T1 = p2V1/T2
p1/V1T1 = p2/V2T2
p1V1/T2 = p2V2/T1
Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật Boyle–Mariotte?
Khi áp suất không đổi, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ
Khi nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích
Khi nhiệt độ không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với thể tích
Khi thể tích không đổi, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ
Để xác định nhiệt dung riêng của một chất rắn, người ta thường dùng phương pháp nào?
Dùng nhiệt lượng kế đo nhiệt lượng cần thiết làm nóng chảy chất rắn
Dùng nhiệt lượng kế đo nhiệt lượng tỏa ra khi chất rắn hóa hơi
Dùng nhiệt lượng kế đo công mà chất rắn thực hiện khi giãn nở
Dùng nhiệt lượng kế đo nhiệt lượng mà chất rắn hấp thụ khi thay đổi nhiệt độ
Tổng năng của một vật là:
Tổng động năng của các phần tử cấu tạo nên vật
Tổng thế năng tương tác giữa các phân tử của vật
Tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật
Tổng động năng của vật và thế năng của vật trong trọng trường
Động năng trung bình của một phân tử khí lí tưởng tỉ lệ thuận với đại lượng nào?
Áp suất của khí
Thể tích của khí
Nhiệt độ tuyệt đối
Khối lượng của phân tử
Một bình kín có thể tích không đổi chứa môt lượng khí lí tưởng. Khi nhiệt độ của khí tăng từ 27°C lên 127°C, áp suất của khí sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng 1/3 lần
Tăng 4/3 lần
Giảm 4/3 lần
Giảm 1/3 lần
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở bề mặt chất lỏng và mọi nhiệt độ được gọi là:
Bay hơi
Đông đặc
Nóng chảy
Ngưng tụ
Khi một chất rắn chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng ở nhiệt độ không đổi, quá trình đó gọi là:
Nóng chảy
Bay hơi
Đóng đặc
Ngưng tụ
Dồn nóng khí trong một bình kín. Các phân tử khí:
Có tốc độ trung bình nhỏ hơn
Liên kết lại với nhau
Rời ra lớn hơn
Có tốc độ trung bình lớn hơn
Khi một hệ nhận nhiệt lượng và thực hiện công, độ biến thiên nội năng ΔU được tính bằng công thức:
ΔU = −Q − A
ΔU = Q − A
ΔU = A − Q
ΔU = Q + A
Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng tích?
p·V = const
V·T = const
V = const
p·T = const
Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình đoạn nhiệt?
Không có sự trao đổi nhiệt với môi trường
Thể tích không đổi
Nhiệt độ không đổi
Áp suất không đổi
Một lượng khí lí tưởng ở áp suất không đổi. Khi thể tích khí tăng gấp đôi thì nhiệt độ tuyệt đối của khí sẽ:
Tăng gấp đôi
Tăng gấp bốn
Giảm đi một nửa
Không thay đổi
Một khối khí lí tưởng được nén đoạn nhiệt (không trao đổi nhiệt). Trong quá trình này:
Nội năng của khí giảm xuống
Nội năng của khí tăng lên
Khí thực hiện công và nội năng giảm
Nội năng của khí không thay đổi
Một chất có nhiệt nóng chảy riêng λ, nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn khối lượng m chất ở nhiệt độ nóng chảy là:
Q = λm2
Q = λ·m
Q = m/λ
Q = λ/m
Một khối khí lí tưởng được làm lạnh đẳng áp. Điều nào sau đây là đúng?
Thể tích giảm, nhiệt độ giảm
Thể tích tăng, nhiệt độ giảm
Thể tích tăng, nhiệt độ tăng
Thể tích giảm, nhiệt độ tăng
Nội năng của một lượng khí lí tưởng phụ thuộc vào:
Thể tích
Áp suất và thể tích
Nhiệt độ và áp suất
Nhiệt độ
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình giãn nở đẳng áp. Điều nào sau đây là đúng?
Khí thực hiện công và nội năng không đổi
Khí thực hiện công và nội năng giảm
Khí nhận nhiệt lượng và nội năng tăng
Khí nhận công và nội năng tăng
Một bình kín chứa khí. Khi nhiệt độ tăng, áp suất tăng. Điều này tuân theo định luật:
Charles
Định luật khí lí tưởng
Gay–Lussac
Boyle–Mariotte
Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là:
J·kg·K
J/K
J/(kg·K)
J/kg
Một bình chứa khí có thể tích 5 lít ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 27°C. Nếu nhiệt độ tăng lên 127°C và thể tích không đổi, áp suất của khí sẽ là:
2,67 atm
3 atm
4 atm
1,5 atm
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng được biểu diễn là:
p/T = hằng số
p·V = hằng số
V/T = hằng số
p·V/T = hằng số
Thang nhiệt độ Kelvin (K) điểm 0 K tương ứng với:
−273,15°C
273,15°C
−237°C
0°C
Nhiệt độ tuyệt đối của khí được đo bằng đơn vị:
Fahrenheit
Celsius
Kelvin
Tất cả đều đúng
Khi một chất lỏng bay hơi, các phân tử của nó:
Tách rời và chuyển động hỗn loạn hơn
Chuyển động chậm lại
Liên kết chặt chẽ hơn
Mất năng lượng
Các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì:
Thể tích của khối khí càng nhỏ
Nhiệt độ của khối khí càng cao
Áp suất của khối khí càng thấp
Nhiệt độ của khối khí càng thấp
Phát biểu nào sau đây là sai về khí lí tưởng?
Các phân tử khí lí tưởng không tương tác với nhau
Các phân tử khí lí tưởng có kích thước không đáng kể
Khí lí tưởng có thể hóa lỏng ở nhiệt độ thấp
Các phân tử khí lí tưởng chuyển động hỗn loạn không ngừng
Đơn vị của nhiệt lượng trong hệ SI là gì?
kWh
cal
kcal
J
Hiện tượng nước đông băng ở 0°C là quá trình nào?
Đông đặc
Nóng chảy
Ngưng tụ
Bay hơi
Trong một quá trình đẳng tích, nếu áp suất của khí tăng gấp đôi thì nhiệt độ tuyệt đối của khí sẽ thay đổi ra sao?
Tăng gấp bốn
Không đổi
Giảm đi một nửa
Tăng gấp đôi
Để làm bay hơi hoàn toàn một chất lỏng ở nhiệt độ sôi, cần cung cấp một nhiệt lượng gọi là gì?
Nhiệt nóng chảy riêng
Nhiệt dụng riêng
Nhiệt hóa hơi riêng
Nhiệt dung mol
Giả thuyết nào sau đây không nằm trong thuyết động học phân tử chất khí lí tưởng?
Phân tử khí chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ khí càng cao
Phân tử khí có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng
Phân tử khí tương tác với nhau bằng lực hút
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng
Trong quá trình truyền nhiệt, nhiệt lượng truyền từ vật có đặc điểm nào sang vật nào?
Khối lượng nhỏ hơn sang vật có khối lượng lớn hơn
Nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
Nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn
Khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn
Một bình chứa khí được đun nóng, áp suất tăng lên trong khi thể tích bình không đổi. Theo Nguyên lí I nhiệt động lực học, điều nào sau đây đúng?
Khí đã thực hiện công và nội năng giảm
Khí đã nhận nhiệt lượng và nội năng tăng
Khí đã nhận công và nhận nhiệt lượng
Khí không nhận công nhưng nội năng giảm
Bố trí thí nghiệm như hình: dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra. Chọn nhận định đúng sai cho ý a): Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.
Sai vì ống nghiệm được đun nóng
Đúng vì không có trao đổi nhiệt
Đúng vì áp suất chưa tăng
Sai vì thể tích không đổi
Trong cùng thí nghiệm, ý b): Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng.
Sai vì áp suất không ảnh hưởng
Đúng vì thể tích giảm mạnh
Sai vì động năng luôn không đổi
Đúng vì nhiệt độ tăng
Trong cùng thí nghiệm, ý c): Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm thay đổi như thế nào?
Áp suất tăng nhưng nhỏ
Áp suất giảm mạnh
Áp suất tăng vượt lực giữ nút
Áp suất luôn không đổi
Trong cùng thí nghiệm, ý d): Hiện tượng nút bật ra chứng tỏ điều gì về động năng của các phân tử khí?
Động năng giảm do mất nhiệt
Động năng tăng khi được đun nóng
Động năng không đổi theo thời gian
Động năng tăng rồi giảm tức thời
Khi một mảnh thiếc ở 100°C nhận nhiệt lượng lớn thì điều gì xảy ra cho đến khi đạt 232°C?
Khối lượng giảm đáng kể
Nhiệt độ tăng dần đến 232°C
Nhiệt độ không đổi suốt quá trình
Nội năng không tăng theo thời gian
Trong quá trình thiếc nóng chảy ở 232°C, phát biểu nào đúng?
Nhiệt độ tăng lên nhanh chóng
Khí bao quanh thực hiện công lớn
Nhiệt độ giữ không đổi ở điểm nóng chảy
Nội năng vật giảm xuống đáng kể
Một khí lý tưởng biến đổi từ trạng thái (1) sang (2) theo đồ thị p–T như hình. Biết thể tích ở trạng thái (1) bằng 6 lít. Khẳng định nào đúng?
Quá trình (1)→(2) chắc chắn đẳng tích
Thể tích ở trạng thái (2) bằng 9 lít
Có thể (1)→(3) là đẳng áp rồi (3)→(2)
Thể tích ở trạng thái (3) bằng 3 lít
Nội năng của khí lý tưởng tăng khi nào?
Tăng nhiệt độ của khí
Giảm áp suất của khí
Giảm nhiệt độ của khí
Giảm thể tích của khí
Một lượng khí lý tưởng nhận nhiệt lượng 10 J và thực hiện công 4 J lên môi trường. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
4 J
10 J
6 J
14 J
Để làm nóng chảy hoàn toàn 5 kg nước đá ở 0°C, cần cung cấp nhiệt lượng gần bằng bao nhiêu kJ? Biết λ = 3,4×10⁵ J/kg.
1 700 kJ
850 kJ
340 kJ
170 kJ
Một lượng khí lý tưởng có thể tích 12 lít ở 27°C. Khi nung nóng đẳng áp, thể tích khí tăng lên 20 lít. Nhiệt độ cuối của khí gần bằng bao nhiêu °C?
327°C
227°C
127°C
45°C
Một bình kín chứa 0,5 mol khí ở 27°C. Nếu áp suất của khí là 2 atm, thì thể tích của bình gần bằng bao nhiêu lít? Lấy R = 0,082 L·atm/(mol·K).
12,3 lít
8,2 lít
6,1 lít
4,1 lít
Một lượng khí lý tưởng biến đổi từ (p₁,V₁) sang (p₂,V₂) trong quá trình đẳng nhiệt. Biết p₁ = 1,2×10⁵ Pa, V₁ = 6 lít và p₂ = 4,1×10⁵ Pa. Thể tích V₂ gần bằng bao nhiêu lít?
20,5 lít
3,2 lít
1,8 lít
12,3 lít
Một vật có khối lượng 1,2 kg, nhiệt dung riêng 880 J/(kg·K). Để tăng nhiệt độ từ 50°C lên 70°C, cần nhiệt lượng gần bằng bao nhiêu kJ?
21,1 kJ
28,2 kJ
17,6 kJ
12,7 kJ
Trong quá trình đẳng tích của khí lý tưởng, đại lượng nào chắc chắn tỉ lệ với nhiệt độ?
Số mol n
Áp suất p
Thể tích V
Nhiệt dung riêng c
Trong đồ thị p–T của khí lý tưởng, đường thẳng qua gốc tọa độ biểu diễn quá trình nào?
Đẳng áp
Đẳng tích
Đẳng nhiệt
Chu trình kín
