wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn TN VL 10 (1/2)

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong trường hợp nào sau đây vật có thể coi là chất điểm?

a)

Trái đất trong chuyển động tự quay quanh trục

b)

Ôtô đang di chuyển trong sân trường

c)

Giọt cà phê đang nhỏ xuống li.

d)

Giọt nước mưa đang rơi

2.

Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?

a)

Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ

b)

Sự di chuyển của đám mây trên bầu trời

c)

Sự rơi của chiếc lá

d)

Sự truyền của ánh sáng

3.

Hệ quy chiếu gồm

a)

hệ tọa độ gắn với vật mốc, đồng hồ và gốc thời gian

b)

hệ tọa độ

c)

vật làm mốc

d)

vật mốc, hệ tọa độ và đồng hồ

4.

Công thức liên hệ vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều

a)

v = vo + at2

b)

v = vo + at

c)

v = vo – at.

d)

v = - vo + at

5.

Thả một hòn đá từ một độ cao h xuống đất. Hòn đá rơi trong 1 s. Nếu thả hòn đá từ độ cao 4h xuống đất thì hòn đá sẽ rơi trong thời gian (Bỏ qua sức cản không khí):

a)

t = 2 s.

b)

t = 3 s.

c)

t = 4 s.

d)

t = 0,5 s.

6.

Hãy chỉ ra chuyển động sự rơi tự do.

a)

Tờ giấy rơi trong không khí.

b)

Vật chuyển động thẳng đứng hướng xuống, với vận tốc đầu là 1 m/s.

c)

Viên bi rơi xuống đất sau khi lăn trên máng nghiêng.

d)

Viên bi rơi xuống từ độ cao cực đại sau khi được ném lên theo phương thẳng đứng.

7.

Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 5 m xuống. Vận tốc của nó khi chạm đất là

a)

8,899 m/s.

b)

10 m/s.

c)

5 m/s.

d)

2 m/s.

8.

Một vật được thả từ trên máy bay ở độ cao 80 m. Cho rằng vật rơi tự do với g = 10 m/s2, thời gian rơi là

a)

4,04 s.

b)

8,00 s.

c)

4,00 s.

d)

2,86 s.

9.

Hai vật được thả rơi từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất lớn gấp đôi khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Chọn câu đúng:

a)

h1h2\frac{h_1}{\text{}h_2} = 0.5

b)

h1h2\frac{h_1}{\text{}h_2} = 0.25

c)

h1h2\frac{h_1}{\text{}h_2} = 2

d)

h1h2\frac{h_1}{\text{}h_2} = 4

10.

Một vật rơi tự do tại nơi g = 9,8 m/s2. Khi rơi được 19,6 m thì vận tốc của vật là

a)

384,16 m/s.

b)

19,6 m/s.

c)

1 m/s.

d)

9,82 m/s.

11.

Trong chuyển động tṛòn đều gia tốc hướng tâm đặc trưng cho

a)

véc-tơ gia tốc không đổi.

b)

sự thay đổi về độ lớn của tốc độ dài.

c)

sự thay đổi hướng của tốc độ dài.

d)

tốc độ góc không đổi.

12.

Khoảng thời gian để chất điểm chuyển động tròn đều đi hết 1 vòng trên quỹ đạo của nó gọi là

a)

gia tốc hướng tâm.

b)

chu kì.

c)

tần số.

d)

tốc độ góc.

13.

Công thức liên hệ giữa tốc độ góc và chu kì trong chuyển động tròn đều là:

a)

ω\omega = T2π\frac{T}{2\pi}  

b)

T = 2πω2\pi\omega  

c)

T = ω2π\frac{\omega}{2\pi}  

d)

ω=2πT\omega=\frac{2\pi}{T}  

14.

Điều nào sau đây là sai khi nói về gia tốc trong chuyển động tròn đều?

a)

Véc-tơ gia tốc luôn hướng vào tâm của quỹ đạo

b)

Độ lớn của gia tốc tính bởi công thức a=v2ra=\frac{v^2}{r}  , với v là vận tốc, r là bán kính quỹ đạo

c)

Trong chuyển động tròn đều gia tốc là đại lượng đặc trưng sự biến thiên về độ lớn và hướng của vận tốc.

d)

Véc-tơ gia tốc luôn luôn vuông góc với véctơ vận tốc tại mọi thời điểm.

15.

Liên hệ giữa tốc độ góc ω, tốc độ dài v và bán kính r trong chuyển động tròn đều là

a)

ω=2πr\omega=2\pi r

b)

v = ω.r.

c)

v = r2.ω.

d)

ω = 2vr.

16.

Chất điểm chuyển động trên một đường tròn bán kính 5 cm. Tốc độ góc của nó không đổi và bằng 4,7 rad/s. Tốc độ dài của chất điểm theo cm/s là

a)

23,5

b)

0,235

c)

0,94

d)

4,7

17.

Một động cơ xe gắn máy có trục quay 1200 vòng/phút. Tốc độ góc của chuyển động quay là bao nhiêu rad/s?

a)

7200

b)

125,7

c)

188,5

d)

62,8

18.

Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một chiếc ô tô có tính tương đối?

a)

Vì chuyển động của ô tô được xác định bởi những người quan sát khác nhau đứng bên lề đường

b)

Vì chuyển động của ô tô không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động

c)

Vì chuyển động của ô tô được quan sát ở các thời điểm khác nhau

d)

Vì chuyển động của ô tô được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau (gắn với đường và gắn với ô tô).

19.

Một chiếc xà lan chạy xuôi ḍòng sông từ A đến B mất 3 giờ. A, B cách nhau 36 km. nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc tương đối của xà lan đối với nước là bao nhiêu?

a)

16 km/h

b)

8 km/h

c)

32 km/h

d)

12 km/h

20.

Có hai lực đồng quy F1 và F2 . Gọi α là góc hợp bởi F1 và F2, và F=F1+F2

Nếu F=F1+F2 thì

a)

A. α = 00.

b)

α = 900.

c)

α = 1800.

d)

0< α < 900

21.

Chọn câu đúng: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn

a)

tác dụng vào cùng một vật

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau

c)

không bằng nhau về độ lớn

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

22.

Chọn câu phát biểu đúng

a)

Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không chuyển động được

b)

Lực tác dụng luôn cùng hướng với hướng biến dạng

c)

Vật luôn chuyển động theo hướng của lực tác dụng.

d)

Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi

23.

Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

a)

Vật chuyển động tròn đều.

b)

Vật chuyển động trên một đường thẳng.

c)

Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát.

d)

Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi.

24.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:

a)

trọng lượng

b)

khối lượng

c)

vận tốc

d)

lực

25.

Chọn phát biểu đúng nhất

a)

Véc-tơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật

b)

Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật

c)

Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật

d)

Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên.

b)

Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

c)

Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật.

d)

Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

27.

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đó đi được 200 cm trong thời gian 2 s. Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là

a)

4 N

b)

1 N

c)

2 N

d)

100 N

28.

Một hợp lực 2 N tác dụng vào 1 vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

a)

8 m

b)

2 m

c)

1 m

d)

4 m

29.

Một lực không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng 5 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 2 m/s đến 8 m/s trong 3 s. Độ lớn của lực tác dụng vào vật là

a)

2 N

b)

5 N

c)

10 N

d)

50 N

30.

Một hợp lực 1 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2 s. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là

a)

0,5 m

b)

1 m

c)

2 m

d)

3 m

31.

Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500 m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là

a)

800 N.

b)

-800 N

c)

400 N

d)

-400 N

32.

Khi vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất thì nó sẽ:

a)

bị biến dạng hoặc biến đổi vận tốc.

b)

chỉ biến dạng mà không biến đổi vận tốc

c)

chỉ biến đổi vận tốc mà không bị biến dạng

d)

chuyển động thẳng đều mãi

33.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất?

a)

Hai lực này cùng phương, cùng chiều

b)

Hai lực này cùng chiều, cùng độ lớn

c)

Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn

d)

Phương của hai lực này luôn thay đổi và không trùng nhau

34.

Gia tốc rơi tự do của vật càng lên cao thì:

a)

càng tăng

b)

càng giảm

c)

giảm rồi tăng

d)

không thay đổi

35.

Biết bán kính của Trái Đất là R. Lực hút của Trái Đất đặt vào một vật khi vật ở mặt đất là 45 N, khi lực hút là 5 N thì vật ở độ cao h bằng:

a)

2R

b)

9R

c)

2R/3

d)

R/9

36.

Chọn câu đúng. Lực hấp dẫn do một hòn đá ở trên mặt đất tác dụng vào Trái Đất thì có độ lớn:

a)

lớn hơn trọng lượng của hòn đá.

b)

nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá.

c)

bằng trọng lượng của hòn đá.

d)

bằng 0

37.

Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của lực đàn hồi?

a)

Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng.

b)

Khi độ biến dạng của vật càng lớn thì lực đàn hồi cũng càng lớn, giá trị của lực đàn hồi là không có giới hạn

c)

Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của vật biến dạng

d)

Lực đàn hồi luôn ngược hướng với biến dạng

38.

Điều nào sau đây là sai khi nói về phương và độ lớn của lực đàn hồi?

a)

Với cùng độ biến dạng như nhau, độ lớn của lực đàn hồi phụ thuộc vào kích thước và bản chất của vật đàn hồi

b)

Với các mặt tiếp xúc bị biến dạng, lực đàn hồi vuông góc với các mặt tiếp xúc

c)

Với các vật như lò xo, dây cao su, thanh dài, lực đàn hồi hướng dọc theo trục của vật

d)

Lực đàn hồi có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ biến dạng của vật biến dạng

39.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là 20 cm. Khi lò xo có chiều dài 24 cm thì lực dàn hồi của nó bằng 5 N. Hỏi khi lực đàn hồi của lò xo bằng 10 N thì chiều dài của nó bằng bao nhiêu?

a)

22 cm

b)

28 cm

c)

40 cm

d)

48 cm

40.

Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng là 100 N/m để lò xo dãn ra được 10 cm? Lấy g = 10 m/s2.

a)

1 kg

b)

10 kg

c)

100 kg

d)

1000 kg

41.

Chọn đáp án đúng. Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào một lò xo có độ cứng k = 100 N/m để nó dãn ra được 10 cm? Lấy g = 10 m/s2?

a)

1000 N

b)

100 N

c)

10 N

d)

1 N

42.

Chọn câu phát biểu sai

a)

Lực ma sát trượt chỉ xuất hiện khi có sự trượt tương đối giữa hai vật rắn.

b)

Hướng của lực ma sát trượt tiếp tuyến với mặt tiếp xúc và ngược chiều chuyển động tương đối.

c)

Viên gạch nằm yên trên mặt phẳng nghiêng chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ.

d)

Lực ma sát lăn tỉ lệ với lực nén vuông góc với mặt tiếp xúc và hệ số ma sát lăn bằng hệ số ma sát trượt.

43.

Chọn phát biểu đúng

a)

Lực ma sát trượt phụ thuộc diện tích mặt tiếp xúc.

b)

Lực ma sát trượt phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc.

c)

Khi một vật chịu tác dụng của lực F mà vẫn đứng yên thì lực ma sát nghỉ lớn hơn ngoại lực.

d)

Vật nằm yên trên mặt sàn nằm ngang vì trọng lực và lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật cân bằng nhau.

44.

Một vật có vận tốc đầu có độ lớn là 10 m/s trượt trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,10. Hỏi vật đi được 1 quãng đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 10 m/s2.

a)

20 m

b)

50 m

c)

100 m

d)

500 m

45.

Ôtô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì:

a)

Trọng lực cân bằng với phản lực.

b)

Lực kéo cân bằng với lực ma sát với mặt đường.

c)

Các lực tác dụng vào ôtô cân bằng nhau.

d)

Trọng lực cân bằng với lực kéo.

46.

Lực ma sát nào tồn tại khi vật rắn chuyển động trên bề mặt vật rắn khác?

a)

Ma sát nghỉ.

b)

Ma sát lăn.

c)

Ma sát lăn hoặc ma sát trượt.

d)

Ma sát trượt.

47.

Một xe hơi chạy trên đường cao tốc với vận tốc có độ lớn là 15 m/s. Lực hãm có độ lớn 3000 N làm xe dừng trong 10 s. Khối lượng của xe là

a)

1500 kg.

b)

2000 kg.

c)

2500 kg.

d)

3000 kg.

48.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:

a)

giảm 3 lần

b)

tăng 3 lần

c)

giảm 6 lần

d)

không thay đổi.

49.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:

a)

tăng 2 lần

b)

tăng 4 lần

c)

giảm 2 lần

d)

không đổi

50.

Chọn phát biểu sai

a)

Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất do lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm.

b)

Xe chuyển động vào một đoạn đường cong (khúc cua), lực đóng vai trò hướng tâm luôn là lực ma sát.

c)

Xe chuyển động đều trên đỉnh một cầu võng, hợp lực của trọng lực và phản lực vuông góc đóng vai trò lực hướng tâm.

d)

Vật nằm yên đối với mặt bàn nằm ngang đang quay đều quanh trục thẳng đứng thì lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực hướng tâm.