Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập: Nguyên lý kế toán (trắc nghiệm chuyển đổi)
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 1: Lựa chọn mô tả đúng nhất về quá trình hình thành và phát triển của kế toán.
Kế toán chỉ xuất hiện từ thế kỷ XX, gắn với sự ra đời của công ty cổ phần
Kế toán hình thành từ nhu cầu ghi chép kinh tế, phát triển từ sổ sách thủ công đến hệ thống thông tin tích hợp và chuẩn mực hóa
Kế toán ra đời để đáp ứng yêu cầu thuế, nên phát triển chủ yếu theo pháp luật thuế
Kế toán chỉ thay đổi khi có công nghệ thông tin, không chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 1: Khách thể quản lý và chủ thể quản lý có ảnh hưởng như thế nào đến kế toán?
Ảnh hưởng không đáng kể vì kế toán chỉ phản ánh quá khứ
Quyết định nhu cầu thông tin, phạm vi, mức độ chi tiết và phương pháp tổ chức kế toán của đơn vị
Chỉ tác động đến hình thức báo cáo, không tác động đến quy trình kế toán
Chỉ liên quan đến lựa chọn phần mềm kế toán
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 1: Các yếu tố cấu thành nghề kế toán và hiểu biết cơ bản về quy trình kế toán được mô tả đúng nhất ở lựa chọn nào sau đây?
Nghề kế toán chủ yếu là nhập liệu; quy trình kế toán gồm ghi sổ và in báo cáo
Yêu cầu năng lực chuyên môn, kỹ năng, đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ pháp lý; quy trình kế toán gồm thu thập, xử lý, ghi nhận, tổng hợp và báo cáo thông tin
Chỉ cần hiểu chuẩn mực; quy trình kế toán là kiểm toán báo cáo tài chính
Tập trung vào tính thuế; quy trình kế toán là kê khai và nộp thuế
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 1: Theo cách tiếp cận kế toán từ góc độ một khoa học, nhận định nào sau đây là đúng?
Kế toán là nghệ thuật trình bày đẹp các con số tài chính
Kế toán là hệ thống thu thập, đo lường, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế – tài chính dựa trên các nguyên tắc và phương pháp khoa học
Kế toán là công cụ ghi chép tùy nghi của doanh nghiệp
Kế toán chỉ hướng tới phục vụ cơ quan thuế
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 1: Từ việc phân tích các định nghĩa về kế toán, đặc trưng chung rút ra là gì?
Nhấn mạnh tính bí mật, không chia sẻ thông tin
Chủ yếu hướng nội bộ, không phục vụ bên ngoài
Nhấn mạnh chức năng cung cấp thông tin hữu ích cho quyết định kinh tế dựa trên ghi nhận, đo lường và trình bày có hệ thống
Tập trung vào kiểm tra và xử phạt sai phạm
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 1: Khái niệm cơ bản của khoa học kế toán thường dẫn đến hệ quả nào đối với việc ghi nhận và trình bày thông tin?
Cho phép doanh nghiệp tự do lựa chọn bất kỳ cách ghi nhận nào miễn đẹp mắt
Yêu cầu thông tin phải đáng tin cậy, thích hợp, nhất quán và có thể so sánh qua các kỳ
Chỉ cần kịp thời, không cần đáng tin cậy
Ưu tiên tối đa hóa lợi nhuận trình bày
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 1: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán và nhu cầu của họ được thể hiện đúng nhất ở lựa chọn nào?
Nhà quản trị, nhà đầu tư, chủ nợ và cơ quan nhà nước; mỗi nhóm có nhu cầu khác nhau về đánh giá hiệu quả, rủi ro và tuân thủ
Chỉ có cơ quan thuế cần thông tin kế toán
Chỉ người lập báo cáo tài chính cần thông tin kế toán
Chủ yếu là khách hàng, không liên quan đến nhà đầu tư hay chủ nợ
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 1: Theo cách tiếp cận kế toán như một công cụ quản lý kinh tế, vai trò của kế toán trong hệ thống quản lý kinh tế là gì?
Chỉ dùng để lưu trữ chứng từ
Cung cấp thông tin cho lập kế hoạch, kiểm soát, ra quyết định và đánh giá trách nhiệm
Thay thế hoàn toàn các công cụ phân tích tài chính
Chủ yếu phục vụ hoạt động tiếp thị
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 1: Ví dụ nào sau đây minh họa đúng việc vận dụng một nguyên tắc kế toán cơ bản?
Ghi nhận doanh thu khi khách hàng hỏi báo giá
Trích khấu hao tài sản cố định đều đặn qua các kỳ để phù hợp chi phí với doanh thu
Không ghi nhận dự phòng vì muốn báo lãi cao
Thay đổi phương pháp tính giá hàng tồn kho mỗi quý để linh hoạt
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 1: Các yêu cầu đối với thông tin kế toán và đạo đức nghề nghiệp kế toán được nêu đúng nhất ở lựa chọn nào?
Thông tin phải kịp thời, thích hợp, trung thực và có thể so sánh; người làm kế toán phải trung thực, khách quan, bảo mật và tuân thủ chuẩn mực
Chỉ cần đúng pháp luật; đạo đức nghề nghiệp không cần thiết
Chỉ cần phục vụ lãnh đạo; có thể tiết lộ thông tin nếu có lợi
Yêu cầu duy nhất là tối đa hóa lợi nhuận báo cáo
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn nào cho thấy cần thiết xây dựng hệ thống pháp lý kế toán?
Để tạo không gian linh hoạt tùy ý doanh nghiệp lựa chọn cách ghi nhận
Để thống nhất nguyên tắc, bảo đảm minh bạch và bảo vệ lợi ích các bên trong nền kinh tế thị trường
Vì kế toán là việc nội bộ nên không cần pháp lý
Chỉ nhằm tăng thu ngân sách thuế
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 2: Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng quan trọng đến hệ thống pháp lý kế toán quốc gia?
Văn hóa, thể chế pháp lý, mức độ phát triển thị trường vốn và hội nhập quốc tế
Chỉ có khí hậu và địa hình
Thói quen tiêu dùng cá nhân
Chỉ có số lượng doanh nghiệp nhà nước
Hãy thực hiện các yêu cầu sau – Chương 2: Thành tố cấu thành hệ thống pháp lý kế toán quốc gia được mô tả đúng nhất ở lựa chọn nào?
Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ/bộ tài khoản và các văn bản hướng dẫn thi hành
Chỉ gồm báo cáo tài chính của doanh nghiệp lớn
Chủ yếu là quy định thuế và phí
Hệ thống bao gồm phần mềm và mẫu sổ kế toán tự chọn
Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống pháp lý kế toán Việt Nam. Chọn tất cả các phương án đúng.
Môi trường pháp lý và thể chế
Đặc điểm kinh tế và mức độ hội nhập quốc tế
Yếu tố văn hóa – xã hội và tập quán kinh doanh
Điều kiện khí hậu theo mùa
Đánh giá thực trạng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và đưa ra khuyến nghị hoàn thiện. Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng thực trạng chung của VAS hiện nay?
Đã hoàn toàn tương thích với IFRS về phạm vi và phương pháp
Được xây dựng tham chiếu IAS/IFRS nhưng còn chưa bao phủ đầy đủ và có chuẩn mực đã lạc hậu
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp niêm yết, không áp dụng cho doanh nghiệp khác
Không có khác biệt nào trong áp dụng giữa doanh nghiệp lớn và nhỏ
Đánh giá chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và đưa ra khuyến nghị hoàn thiện. Phát biểu nào là đúng về chế độ kế toán hiện hành?
Được hướng dẫn bằng hệ thống tài khoản, chứng từ và báo cáo thống nhất
Không yêu cầu lập báo cáo tài chính
Chỉ dựa trên hợp đồng nội bộ của doanh nghiệp, không theo văn bản pháp quy
Không có hạn chế nào về tính minh bạch so với thông lệ quốc tế
Giới thiệu tóm tắt nội dung của các thành tố trong hệ thống pháp lý kế toán Việt Nam. Chọn tất cả thành tố cấu thành hệ thống pháp lý kế toán.
Luật Kế toán và các nghị định hướng dẫn
Hệ thống chuẩn mực kế toán
Thông tư, hướng dẫn của Bộ Tài chính
Quy định nội bộ của từng doanh nghiệp dùng thay thế pháp luật
Chương 3: Trình bày các loại báo cáo kế toán. Trong các lựa chọn sau, đâu là bộ phận cấu thành của bộ báo cáo tài chính doanh nghiệp?
Bảng cân đối kế toán
Sổ cái tổng hợp
Phiếu thu – chi nội bộ
Bảng chấm công
Chương 3: Phân tích các điều kiện ghi nhận tài sản trong đơn vị kế toán. Chọn tất cả điều kiện đúng.
Đơn vị kiểm soát được nguồn lực
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Giá trị được xác định đáng tin cậy
Phải phát sinh dòng tiền ngay tại thời điểm ghi nhận
Chương 3: Nêu các nghiệp vụ kinh tế – tài chính ảnh hưởng đến tài sản. Chọn tất cả nghiệp vụ thường làm tăng tài sản.
Mua hàng hóa trả tiền hoặc mua chịu
Góp vốn nhận tài sản của chủ sở hữu
Trích khấu hao tài sản cố định
Thu tiền bán hàng
Chương 3: Trình bày các loại nợ phải trả và điều kiện ghi nhận nợ phải trả. Phát biểu nào đúng về điều kiện ghi nhận nợ phải trả?
Phát sinh nghĩa vụ hiện tại và chắc chắn phải thanh toán, giá trị xác định được
Chỉ cần dự kiến có thể thanh toán trong tương lai, không cần nghĩa vụ hiện tại
Chỉ ghi nhận khi có dòng tiền thực chi ngay
Chỉ ghi nhận khi có bảo lãnh của ngân hàng
Chương 3: Làm rõ sự khác biệt giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Phát biểu nào đúng?
Nợ phải trả là nghĩa vụ với bên ngoài; vốn chủ sở hữu là phần còn lại của tài sản sau khi trừ nợ
Cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều là nghĩa vụ trả tiền trong tương lai
Cổ tức là chi phí như lãi vay
Lãi vay là khoản phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu
Chương 3: Nêu các loại vốn chủ sở hữu. Lựa chọn nào sau đây không thuộc vốn chủ sở hữu?
Vốn góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Vay dài hạn ngân hàng
Chương 3: Nêu các nghiệp vụ kinh tế – tài chính ảnh hưởng đến nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Chọn tất cả nghiệp vụ làm tăng nợ phải trả.
Vay vốn ngân hàng
Mua hàng hóa trả chậm
Nhận trước tiền của khách hàng cho hàng hóa/dịch vụ chưa cung cấp
Phát hành thêm cổ phần phổ thông
Chương 3: Phân tích các điều kiện ghi nhận thu nhập, chi phí. Chọn tất cả phát biểu đúng.
Thu nhập làm tăng lợi ích kinh tế và được xác định đáng tin cậy
Chi phí làm giảm lợi ích kinh tế và được xác định đáng tin cậy
Thu nhập/chi phí phải được ghi nhận phù hợp với kỳ kế toán liên quan
Chỉ ghi nhận thu nhập khi đã thu đủ tiền
Chương 3: Trình bày các loại thu nhập, chi phí; phân tích các nghiệp vụ kinh tế – tài chính ảnh hưởng đến thu nhập và chi phí. Chọn tất cả nghiệp vụ làm tăng chi phí.
Trích khấu hao tài sản cố định
Ghi nhận giá vốn hàng bán
Trả lãi vay
Bán hàng thu tiền
Chương 3: Trình bày các cách xác định kết quả hoạt động của đơn vị. Công thức nào phản ánh đúng lợi nhuận thuần kỳ?
Doanh thu thuần trừ tổng chi phí
Tổng tài sản trừ tổng nợ phải trả
Doanh thu gộp trừ giá vốn hàng bán
Tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trừ chi phí tài chính
Chương 4: Khái niệm, ý nghĩa, vai trò, vị trí của phương pháp chứng từ kế toán. Phát biểu nào đúng?
Chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý và thông tin ban đầu để ghi sổ kế toán
Chứng từ chỉ dùng cho mục đích lưu kho, không liên quan ghi sổ
Có thể thay chứng từ bằng ghi nhớ miệng nếu nghiệp vụ nhỏ
Chứng từ không cần chữ ký người có thẩm quyền
Chương 4: Trình bày các loại chứng từ kế toán; các yếu tố cấu thành của chứng từ kế toán. Yếu tố nào sau đây không phải yếu tố bắt buộc của chứng từ kế toán?
Tên và số hiệu chứng từ, ngày lập
Nội dung nghiệp vụ, số tiền
Chữ ký người lập và người duyệt
Mục tiêu doanh thu năm của doanh nghiệp
Chương 4: Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ kế toán. Trình tự nào là phù hợp nhất?
Lập chứng từ → kiểm tra → phân loại/định khoản → luân chuyển ghi sổ → lưu trữ
Lập chứng từ → lưu trữ → kiểm tra → ghi sổ
Kiểm tra → lập chứng từ → lưu trữ → ghi sổ
Ghi sổ → lập chứng từ → kiểm tra → lưu trữ
Chương 4: Nêu nội dung và ý nghĩa của phương pháp tính giá. Phát biểu nào đúng?
Tính giá là xác định giá trị ghi sổ tài sản, nợ phải trả theo nguyên tắc giá gốc và quy định liên quan
Tính giá chỉ nhằm xác định giá bán
Tính giá luôn sử dụng giá thị trường tại mọi thời điểm
Tính giá không liên quan đến ghi nhận chi phí
Chương 4: Trình bày các loại giá và nguyên tắc tính giá cơ bản. Nguyên tắc nào là cơ bản khi tính giá tài sản theo VAS?
Giá gốc
Giá thanh lý ước tính
Giá thầu thấp nhất
Giá niêm yết của đối thủ
Chương 4: Trình bày các loại giá chủ yếu để tính giá tài sản, nợ phải trả. Chọn tất cả phương án đúng.
Giá gốc
Giá trị thuần có thể thực hiện
Giá trị hiện tại (chiết khấu dòng tiền) khi phù hợp
Giá danh nghĩa bất biến theo mệnh giá
Chương 4: Trình bày kỹ thuật tính giá áp dụng cho tài sản hình thành trên cơ sở chi phí theo nguyên tắc giá gốc. Chọn tất cả kỹ thuật đúng.
Tập hợp chi phí trực tiếp và phân bổ hợp lý chi phí chung
Loại trừ chiết khấu, giảm giá hàng mua khỏi giá gốc
Bao gồm các khoản tổn thất bất thường vào nguyên giá
Không vốn hóa chi phí đi vay không đủ điều kiện
Chương 4: Trình bày khái niệm, ý nghĩa của phương pháp tài khoản kế toán. Phát biểu nào đúng?
Tài khoản dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ theo đối tượng kế toán
Tài khoản chỉ là tên gọi của chứng từ
Tài khoản chỉ áp dụng cho tiền mặt
Tài khoản không có kết cấu bên Nợ/Có
Chương 4: Phân loại tài khoản kế toán và nêu kết cấu của các loại tài khoản kế toán. Phát biểu nào đúng về kết cấu tài khoản tài sản?
Tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có, số dư thường ở bên Nợ
Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, số dư thường ở bên Có
Không có số dư cuối kỳ
Chỉ dùng trong trường hợp mua trả góp
Chương 4: Trình bày mối quan hệ đối ứng tài khoản kế toán. Phát biểu nào đúng?
Mối quan hệ đối ứng thể hiện sự ghi Nợ – Có đồng thời giữa các tài khoản khi ghi sổ kép
Mối quan hệ đối ứng là việc cộng trừ số dư cuối kỳ
Quan hệ đối ứng chỉ có ở tài khoản tiền mặt
Quan hệ đối ứng là quy ước tùy ý, không bắt buộc
Chương 4: Trình bày phương pháp ghi sổ kép; nêu ví dụ minh họa. Phát biểu nào phản ánh đúng bản chất ghi sổ kép?
Mỗi nghiệp vụ được ghi vào ít nhất hai tài khoản với tổng số tiền bên Nợ bằng tổng số tiền bên Có
Mỗi nghiệp vụ chỉ ghi vào một tài khoản để tránh trùng lặp
Tổng số phát sinh Nợ luôn lớn hơn phát sinh Có
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp lớn
Chương 4: Trình bày khái niệm, ý nghĩa và hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán. Phương trình nào phản ánh đúng quan hệ cân đối cơ bản?
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tài sản = Doanh thu – Chi phí
Tiền = Doanh thu + Vốn
Nợ phải trả = Doanh thu – Chi phí
Chương 4: Trình bày các quan hệ cân đối kế toán cơ bản và mối quan hệ của chúng với BCTC. Báo cáo nào thể hiện trực tiếp quan hệ cân đối cơ bản?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
Chương 4: Trình bày nội dung, kết cấu, cơ sở số liệu và phương pháp lập bảng cân đối kế toán. Khoản mục nào sau đây không thuộc Bảng cân đối kế toán?
Tiền và tương đương tiền
Doanh thu thuần
Nợ phải trả ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu
Chương 4: Hãy cho biết mối quan hệ giữa tài khoản kế toán và Bảng cân đối kế toán. Phát biểu nào đúng?
Số dư cuối kỳ của các tài khoản phản ánh vào chỉ tiêu tương ứng trên Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán được lập hoàn toàn độc lập, không sử dụng số dư tài khoản
Quan hệ chỉ tồn tại với tài khoản doanh thu
Chỉ tiêu trên Bảng cân đối không bao giờ bằng số dư tài khoản
Chương 4: Trình bày nội dung, kết cấu, cơ sở số liệu và phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động. Khoản mục nào không thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chi phí tài chính
Tiền mặt cuối kỳ
Lợi nhuận sau thuế
Chương 4: Trình bày nội dung, kết cấu, cơ sở số liệu và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Phát biểu nào đúng?
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phân loại dòng tiền theo hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính và có thể lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ phản ánh doanh thu và chi phí
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không liên quan đến số dư tiền đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ có một phương pháp lập là trực tiếp
Đối tượng của hạch toán kế toán là gì?
Các hiện tượng kinh tế – xã hội lớn.
Từng nghiệp vụ, từng quá trình kinh tế, kỹ thuật cụ thể.
Tài sản và sự vận động của tài sản.
Các hoạt động mang tính vi mô trong nền kinh tế.
Nếu chưa nhận khả năng hoạt động liên tục, kế toán phản ánh toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán theo giá nào?
Giá cao hơn giữa giá gốc và giá thị trường.
Giá thấp hơn giữa giá gốc và giá thị trường.
Giá thị trường.
Giá gốc.
Ngày 02/09/N, công ty mua một ô tô vận tải sử dụng cho mục đích kinh doanh với nguyên giá là 600.000.000 đồng. Đến ngày 30/09/N, chiếc ô tô có giá thị trường là 605.000.000 đồng. Theo nguyên tắc giá gốc, giá trị ghi sổ của tài sản này sẽ như thế nào?
Điều chỉnh tăng thêm 10.000.000 đồng.
Điều chỉnh theo giá thị trường tại thời điểm 31/12/N.
Giữ nguyên theo nguyên giá.
Tùy thuộc vào quyết định của nhà quản lý đơn vị.
Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, mọi nghiệp vụ kinh tế – tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm nào?
Thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền.
Khi lập báo cáo tài chính định kỳ.
Khi đề nghị thanh toán được phê duyệt.
Thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế – tài chính.
Trong tháng 2/N, hãng hàng không quốc tế ABC thu 150 tỷ đồng từ việc bán vé máy bay cho các chuyến bay trong tháng 3/N. Số tiền này được ghi nhận vào doanh thu của tháng nào?
Tháng 2/N.
Một phần vào tháng 2/N, phần còn lại vào tháng 3/N.
Tháng 3/N.
Tháng 12/N.
Quy trình kế toán là các bước công việc kế toán được tiến hành theo trình tự nào?
Cung cấp thông tin → Thu nhận thông tin → Xử lý thông tin.
Thu nhận thông tin → Xử lý thông tin → Cung cấp thông tin.
Xử lý thông tin → Cung cấp thông tin → Thu nhận thông tin.
Cung cấp thông tin → Xử lý thông tin → Thu nhận thông tin.
Chức năng của kế toán bao gồm những công việc nào sau đây?
Thu nhận, xử lý, kiểm tra, cung cấp thông tin.
Phân tích, tư vấn cho việc ra các quyết định kinh tế.
Ghi chép, lưu trữ chứng từ, báo cáo thuế định kỳ.
Cả A và B đều đúng.
Mục tiêu chính của nguyên tắc nhất quán là gì?
Đảm bảo thông tin kế toán có giá trị so sánh.
Đảm bảo tính minh bạch và trung thực của báo cáo tài chính.
Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán.
Đảm bảo tính linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp kế toán.
Theo nguyên tắc nào, khi một khách hàng của đơn vị kế toán có nguy cơ phá sản, đơn vị kế toán cần lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu từ khách hàng đó?
Nguyên tắc trọng yếu.
Nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc thận trọng.
Nguyên tắc phù hợp.
Hạch toán kế toán sử dụng loại thước đo nào sau đây?
Thước đo giá trị.
Thước đo hiện vật.
Thước đo lao động.
Cả A, B và C đều đúng.
Yêu cầu cụ thể nào sau đây không nhằm đảm bảo yêu cầu chung về tính tin cậy của thông tin kế toán?
Tính trung thực, khách quan.
Tính trung lập.
Tính thận trọng.
Có giá trị so sánh, đánh giá quá khứ và dự đoán tương lai.
Phát biểu nào sau đây về Hệ thống pháp lý kế toán là không chính xác?
Hệ thống pháp lý kế toán là tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành làm cơ sở điều chỉnh toàn bộ hoạt động kế toán trong nền kinh tế quốc dân.
Các bộ phận cấu thành của hệ thống pháp lý kế toán gồm Luật Kế toán, Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán.
Hệ thống pháp lý kế toán của một quốc gia cần được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đảm bảo hiệu lực pháp lý lâu dài.
Một hệ thống pháp lý kế toán được thiết lập chỉ nhằm hạn chế tính chủ quan của kế toán.
Nhân tố nào sau đây không làm ảnh hưởng đến hệ thống pháp lý kế toán của một quốc gia?
Sự tăng trưởng kinh tế.
Hệ thống luật của một quốc gia.
Vị trí địa lý của một quốc gia.
Tính chất sở hữu đơn vị kế toán.
Phát biểu nào sau đây về Luật kế toán là không chính xác?
Luật kế toán thể hiện ý chí của Nhà nước trong quản lý hoạt động kế toán ở các đơn vị.
Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán là nền tảng hình thành nên Luật kế toán.
Luật kế toán quy định những vấn đề chung mang tính khái quát với mọi loại hình đơn vị kế toán.
Luật kế toán tạo ra khung pháp lý cơ bản điều chỉnh hoạt động kế toán trên đầy đủ các phương diện khoa học, nghề nghiệp và công cụ quản lý kinh tế.
Vị trí thứ bậc của các yếu tố cấu thành trong hệ thống pháp lý kế toán (xếp theo thứ bậc giảm dần) là?
Luật kế toán → Chuẩn mực kế toán → Chế độ kế toán.
Chuẩn mực kế toán → Chế độ kế toán → Luật kế toán.
Chế độ kế toán → Chuẩn mực kế toán → Luật kế toán.
Luật kế toán → Chế độ kế toán → Chuẩn mực kế toán.
Vị trí thứ bậc của các yếu tố cấu thành trong hệ thống pháp lý kế toán (xếp theo tính cụ thể tăng dần) là?
Luật kế toán → Chuẩn mực kế toán → Chế độ kế toán.
Chuẩn mực kế toán → Chế độ kế toán → Luật kế toán.
Chế độ kế toán → Chuẩn mực kế toán → Luật kế toán.
Luật kế toán → Chế độ kế toán → Chuẩn mực kế toán.
Trong các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính, những yếu tố nào thuộc nhóm yếu tố về dòng tiền?
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Doanh thu, chi phí và kết quả.
Dòng tiền thu, dòng tiền chi và dòng tiền thuần.
Cả A, B và C đều đúng.
Trong các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính, những yếu tố nào thuộc nhóm yếu tố về tình hình hoạt động?
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Doanh thu, chi phí và kết quả.
Dòng tiền thu, dòng tiền chi và dòng tiền thuần.
Cả A, B và C đều đúng.
Trong các yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính, những yếu tố nào thuộc nhóm yếu tố về tình hình tài chính?
Tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Doanh thu, chi phí và kết quả.
Dòng tiền thu, dòng tiền chi và dòng tiền thuần.
Cả A, B và C đều đúng.
Nghiệp vụ “Thanh toán khoản nợ phải trả người bán bằng tiền mặt” ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như thế nào?
Dòng tiền ra tăng.
Dòng tiền vào tăng.
Dòng tiền vào giảm.
Dòng tiền ra giảm.
Kết quả hoạt động của một đơn vị kế toán trong kỳ có thể được xác định theo những cách nào sau đây?
So sánh thu nhập trong kỳ và chi phí trong kỳ.
So sánh vốn chủ sở hữu cuối kỳ với vốn chủ sở hữu đầu kỳ, đồng thời điều chỉnh theo vốn chủ sở hữu tăng, giảm trực tiếp trong kỳ.
Chênh lệch giữa dòng tiền thu với dòng tiền chi.
Cả A và B đều đúng.
Nghiệp vụ “Chi phí quảng cáo phát sinh trong kỳ bằng tiền mặt” ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả hoạt động như thế nào?
Chi phí bán hàng tăng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng.
Doanh thu thuần giảm.
Giá vốn hàng bán tăng.
Nghiệp vụ “Chi phí quảng cáo phát sinh trong kỳ bằng tiền mặt” ảnh hưởng như thế nào đến Bảng cân đối kế toán?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm.
Tổng tài sản giảm và tổng nguồn vốn không thay đổi.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn giảm.
Nghiệp vụ “Mua tài sản cố định hữu hình, thanh toán bằng tiền vay dài hạn ngân hàng” ảnh hưởng như thế nào đến Bảng cân đối kế toán?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm.
Tổng tài sản tăng, tổng nguồn vốn giảm.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn giảm.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng.
Báo cáo kế toán nào dưới đây mang tính chất thống nhất, bắt buộc và có giá trị pháp lý cao?
Báo cáo tài chính.
Báo cáo hàng tồn kho.
Báo cáo kế toán quản trị.
Báo cáo các khoản công nợ.
Tại một thời điểm, tài sản và nguồn vốn của đơn vị kế toán có mối quan hệ như thế nào?
Tài sản luôn luôn lớn hơn nguồn vốn.
Tài sản luôn luôn nhỏ hơn nguồn vốn.
Tài sản và nguồn vốn luôn luôn cân bằng.
Không đủ thông tin để xác định mối quan hệ.
Nghiệp vụ “Vay ngắn hạn ngân hàng, nhận tiền qua tài khoản ngân hàng” ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán như thế nào?
Tổng tài sản tăng, tổng nguồn vốn không thay đổi.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn tăng.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng tăng.
Tổng tài sản giảm, tổng nguồn vốn tăng.
Nghiệp vụ “Vay ngắn hạn ngân hàng, nhận tiền qua tài khoản ngân hàng” ảnh hưởng đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như thế nào?
Dòng tiền ra tăng.
Dòng tiền vào tăng.
Dòng tiền vào giảm.
Dòng tiền ra giảm.
Nghiệp vụ “Mua công cụ dụng cụ nhập kho, chưa trả tiền cho người bán” ảnh hưởng đến báo cáo tài chính nào sau đây?
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Cả A, B và C đều đúng.
Tại thời điểm 31/12/N, một đơn vị kế toán có tổng tài sản là 500.000.000 đồng và tổng nợ phải trả là 200.000.000 đồng. Vốn chủ sở hữu của đơn vị là bao nhiêu?
500.000.000 đồng.
300.000.000 đồng.
400.000.000 đồng.
100.000.000 đồng.
Nghiệp vụ “Xuất kho thành phẩm đem gửi bán cho khách hàng” ảnh hưởng đến báo cáo tài chính nào sau đây?
Bảng cân đối kế toán.
Báo cáo kết quả hoạt động.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
Cả A, B và C đều đúng.
Nghiệp vụ “Thanh toán khoản nợ phải trả người bán bằng tiền mặt” ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán như thế nào?
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cùng giảm.
Tổng tài sản giảm, tổng nguồn vốn không thay đổi.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn giảm.
Tổng tài sản không thay đổi, tổng nguồn vốn tăng.
Yếu tố nào sau đây là yếu tố bổ sung của chứng từ kế toán?
Tên chứng từ.
Ngày lập chứng từ và số hiệu chứng từ.
Hình thức thanh toán.
Nội dung nghiệp vụ kinh tế – tài chính.
Chứng từ gốc được lập vào thời điểm nào?
Khi kiểm toán viên yêu cầu.
Cuối kỳ kế toán.
Thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế – tài chính.
Khi lập báo cáo tài chính định kỳ.
Chứng từ kế toán nào sau đây được sử dụng để ghi nhận nghiệp vụ “Thu tiền mặt tại đơn vị”?
Phiếu thu.
Giấy báo Có.
Phiếu nhập kho.
Bảng thanh toán lương.
Phát biểu nào sau đây về Bảng cân đối tài khoản là đúng nhất?
Báo cáo tài chính phản ánh tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm nhất định.
Bảng theo dõi chi tiết thu, chi tiền mặt trong kỳ kế toán.
Bảng kê đối chiếu số liệu về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản kế toán tổng hợp được sử dụng trong kỳ hạch toán.
Bảng kê đối chiếu số liệu về số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán chi tiết được sử dụng trong kỳ hạch toán.
Khi nhập khẩu tài sản cố định dùng cho sản xuất, thuế nhập khẩu phải nộp được tính vào đâu?
Chi phí khác.
Nguyên giá tài sản cố định.
Chi phí tài chính.
Chi phí sản xuất trong kỳ.
Lệ phí trước bạ phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu đối với ô tô 4 chỗ làm phương tiện đi lại cho bộ phận điều hành được tính vào đâu?
Chi phí khác.
Nguyên giá tài sản cố định.
Chi phí tài chính.
Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.
Khi mua vật liệu nhập kho, giá thực tế nhập kho (giá gốc) của vật liệu không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Các loại thuế được khấu trừ.
Các loại thuế không được khấu trừ.
Chi phí bốc dỡ, kho bãi, vận chuyển hàng về kho.
Phát biểu nào sau đây về TK thu nhập là chính xác nhất?
TK thu nhập có phát sinh tăng bên Có, phát sinh giảm bên Nợ.
TK thu nhập có phát sinh tăng bên Nợ, phát sinh giảm bên Có.
Bên phải của TK thu nhập là bên Nợ, bên trái là bên Có.
TK thu nhập có số dư cuối kỳ bên Nợ.
Bảng cân đối kế toán được lập dựa trên mối quan hệ cân đối nào sau đây?
Phát sinh bên Nợ, phát sinh bên Có của tài khoản.
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.
Kết quả hoạt động trong kỳ = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ.
Luồng tiền thuần trong kỳ = Luồng tiền vào trong kỳ - Luồng tiền ra trong kỳ.
Báo cáo kết quả hoạt động được lập dựa trên mối quan hệ cân đối nào sau đây?
Phát sinh bên Nợ, phát sinh bên Có của tài khoản.
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.
Kết quả hoạt động trong kỳ = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ.
Luồng tiền thuần trong kỳ = Luồng tiền vào trong kỳ - Luồng tiền ra trong kỳ.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập dựa trên mối quan hệ cân đối nào sau đây?
Phát sinh bên Nợ, phát sinh bên Có của tài khoản.
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu.
Kết quả hoạt động trong kỳ = Thu nhập trong kỳ - Chi phí trong kỳ.
Luồng tiền thuần trong kỳ = Luồng tiền vào trong kỳ - Luồng tiền ra trong kỳ.
Số liệu trên bảng cân đối kế toán mang tính gì?
Lũy kế theo thời gian
Thời điểm nhất định
Thời kỳ
Ước tính trung bình của cả năm
Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động mang tính gì?
Lũy kế theo thời gian
Thời kỳ
Thời điểm nhất định
Ước tính trung bình của cả năm
Số dư bên Có của TK Hao mòn tài sản cố định được phản ánh như thế nào trên Bảng cân đối kế toán?
Ghi bình thường vào phần Tài sản.
Ghi bình thường vào phần Nguồn vốn.
Ghi bằng số âm vào phần Nguồn vốn.
Ghi bằng số âm vào phần Tài sản.
Số dư bên Có của TK Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được phản ánh như thế nào trên Bảng cân đối kế toán?
Ghi bình thường vào phần Tài sản.
Ghi bình thường vào phần Nguồn vốn.
Ghi bằng số âm vào phần Nguồn vốn.
Ghi bằng số âm vào phần Tài sản.
Chỉ tiêu "Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ" trên Báo cáo kết quả hoạt động được xác định như thế nào?
Bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ trừ (-) các khoản giảm trừ doanh thu.
Bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ trừ (-) giá vốn hàng bán.
Bằng tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ cộng (+) các khoản giảm trừ doanh thu.
Đơn vị mua một lô hàng hóa nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT là 25,000,000 đồng. Thuế GTGT đầu vào là 2,000,000 đồng (được khấu trừ). Giá thực tế nhập kho của lô hàng hóa trên là?
23,000,000 đồng
25,000,000 đồng
2,000,000 đồng
27,000,000 đồng
Đơn vị mua một lô vật liệu nhập kho, giá mua là 20,000,000 đồng (chưa có 8% thuế GTGT). Chi phí vận chuyển, bốc dỡ là 1,000,000 đồng (chưa có 8% thuế GTGT). Biết rằng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ toàn bộ, giá thực tế nhập kho của vật liệu trên là?
20,000,000 đồng
21,000,000 đồng
21,600,000 đồng
22,680,000 đồng
Tài liệu liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm A như sau: Chi phí dở dang kỳ trước chuyển sang kỳ này 5,000,000 đồng, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 90,000,000 đồng, chi phí dở dang kỳ này chuyển sang kỳ sau 4,000,000 đồng. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành là bao nhiêu?
99,000,000 đồng
89,000,000 đồng
98,000,000 đồng
91,000,000 đồng
Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng gấp đôi, giá thành sản phẩm hoàn thành sẽ?
Không thay đổi.
Tăng gấp đôi so với ban đầu.
Tăng thêm một khoản bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Giảm đi một khoản bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Cuối tháng 3/N, đơn vị hoàn thành nhập kho 400 sản phẩm X, còn dở dang 100 sản phẩm. Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành là 400,000,000 đồng. Giá thành đơn vị sản phẩm là bao nhiêu?
1,000,000 đồng/sản phẩm
4,000,000 đồng/sản phẩm
800,000 đồng/sản phẩm
400,000 đồng/sản phẩm
Tồn kho đầu kỳ của vật liệu Y là 600 kg, đơn giá 30,000 đồng/kg. Trong kỳ, nhập kho 400 kg với đơn giá 31,000 đồng/kg. Đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ của vật liệu Y là?
30,400 đồng/kg
30,050 đồng/kg
30,500 đồng/kg
30,300 đồng/kg
Tồn kho đầu tháng 1/N của vật liệu Z là 400 kg, đơn giá 25,000 đồng/kg. Ngày 15/01, nhập kho 500 kg với đơn giá 24,000 đồng/kg. Ngày 22/01, xuất kho 250 kg. Đơn vị tính giá xuất kho vật liệu Z theo phương pháp nhập trước - xuất trước, giá trị vật liệu Z xuất kho là bao nhiêu?
6,000,000 đồng
6,520,000 đồng
6,125,000 đồng
6,250,000 đồng
Tồn kho đầu tháng 2/N của vật liệu K là 600 kg, đơn giá 25,000 đồng/kg. Ngày 09/02, nhập kho 400 kg với đơn giá 24,000 đồng/kg. Ngày 25/02, xuất kho 600 kg (500 kg từ lô hàng tồn đầu kỳ, 100 kg từ lô hàng nhập ngày 09/02). Theo phương pháp thực tế đích danh, giá trị vật liệu K xuất kho là bao nhiêu?
15,400,000 đồng
14,500,000 đồng
14,900,000 đồng
19,400,000 đồng
Tại thời điểm cuối tháng 5/N, một xe ô tô của đơn vị kế toán có nguyên giá 600,000,000 đồng và hao mòn lũy kế 200,000,000 đồng. Giá trị còn lại của tài sản này là bao nhiêu?
600,000,000 đồng
400,000,000 đồng
200,000,000 đồng
800,000,000 đồng
Trong tháng 2/N, TK Tiền mặt có số liệu sau: Số dư đầu kỳ 250,000,000 đồng, số phát sinh tăng trong kỳ 100,000,000 đồng và số phát sinh giảm trong kỳ 80,000,000 đồng. Số dư cuối kỳ của TK Tiền mặt là?
270,000,000 đồng
70,000,000 đồng
230,000,000 đồng
430,000,000 đồng
Nghiệp vụ "Mua nguyên vật liệu nhập kho, đã thanh toán ngay bằng tiền mặt, số tiền: 50,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Nguyên vật liệu 50,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 50,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 50,000,000 đồng; Có TK Nguyên vật liệu 50,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 50,000,000 đồng; Có TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50,000,000 đồng.
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 50,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Dùng tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng, số tiền: 40,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Vay ngắn hạn ngân hàng 40,000,000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 40,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 40,000,000 đồng; Có TK Vay ngắn hạn ngân hàng 40,000,000 đồng.
Nợ TK Chi phí tài chính 40,000,000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 40,000,000 đồng.
Nợ TK Vay ngắn hạn ngân hàng 40,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 40,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán, số tiền: 60,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 60,000,000 đồng; Có TK Phải trả cho người bán 60,000,000 đồng.
Nợ TK Vay ngắn hạn ngân hàng 60,000,000 đồng; Có TK Phải trả cho người bán 60,000,000 đồng.
Nợ TK Phải trả cho người bán 60,000,000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 60,000,000 đồng.
Nợ TK Phải trả cho người bán 60,000,000 đồng; Có TK Vay ngắn hạn ngân hàng 60,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Chủ sở hữu đơn vị góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng, số tiền: 85,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền mặt 85,000,000 đồng; Có TK Vốn góp của chủ sở hữu 85,000,000 đồng.
Nợ TK Vốn góp của chủ sở hữu 85,000,000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 85,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 85,000,000 đồng; Có TK Nợ phải trả khác 85,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 85,000,000 đồng; Có TK Vốn góp của chủ sở hữu 85,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác, số tiền: 5,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền mặt 5,000,000 đồng; Có TK Tạm ứng 5,000,000 đồng.
Nợ TK Tạm ứng 5,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 5,000,000 đồng.
Nợ TK Phải trả người lao động 5,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 5,000,000 đồng.
Nợ TK Chi phí nhân công trực tiếp 5,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 5,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Mua tài sản cố định đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, nguyên giá: 80,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tài sản cố định 80,000,000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 80,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 80,000,000 đồng; Có TK Tài sản cố định 80,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 80,000,000 đồng; Có TK Tài sản cố định 80,000,000 đồng.
Nợ TK Tài sản cố định 80,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 80,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm, giá xuất kho 50,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 50,000,000 đồng; Có TK Nguyên vật liệu 50,000,000 đồng.
Nợ TK Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 50,000,000 đồng; Có TK Nguyên vật liệu 50,000,000 đồng.
Nợ TK Thành phẩm 50,000,000 đồng; Có TK Nguyên vật liệu 50,000,000 đồng.
Nợ TK Chi phí sản xuất chung 50,000,000 đồng; Có TK Nguyên vật liệu 50,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Thu được khoản phải thu của khách hàng bằng tiền mặt, số tiền: 20,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền mặt 20,000,000 đồng; Có TK Phải thu của khách hàng 20,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 20,000,000 đồng; Có TK Doanh thu bán hàng 20,000,000 đồng.
Nợ TK Doanh thu bán hàng 20,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 20,000,000 đồng.
Nợ TK Phải thu của khách hàng 20,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 20,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, số tiền: 8,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Hao mòn tài sản cố định 8,000,000 đồng; Có TK Chi phí sản xuất chung 8,000,000 đồng.
Nợ TK Chi phí sản xuất chung 8,000,000 đồng; Có TK Hao mòn tài sản cố định 8,000,000 đồng.
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 8,000,000 đồng; Có TK Hao mòn tài sản cố định 8,000,000 đồng.
Nợ TK Hao mòn tài sản cố định 8,000,000 đồng; Có TK Khấu hao tài sản cố định 8,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Doanh thu bán thành phẩm chưa thu tiền: 30,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Doanh thu bán hàng 30,000,000 đồng; Có TK Phải thu của khách hàng 30,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 30,000,000 đồng; Có TK Doanh thu bán hàng 30,000,000 đồng.
Nợ TK Doanh thu bán hàng 30,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 30,000,000 đồng.
Nợ TK Phải thu của khách hàng 30,000,000 đồng; Có TK Doanh thu bán hàng 30,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Phân phối lợi nhuận sau thuế vào nguồn vốn xây dựng cơ bản, số tiền: 50,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 50,000,000 đồng; Có TK Lợi nhuận chưa phân phối 50,000,000 đồng.
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối 50,000,000 đồng; Có TK Quỹ dự phòng tài chính 50,000,000 đồng.
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối 50,000,000 đồng; Có TK Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 50,000,000 đồng.
Nợ TK Lợi nhuận chưa phân phối 50,000,000 đồng; Có TK Quỹ đầu tư phát triển 50,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Tính lương phải trả cho nhân viên bán hàng, số tiền: 15,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Chi phí bán hàng 15,000,000 đồng; Có TK Phải trả người lao động 15,000,000 đồng.
Nợ TK Phải trả người lao động 15,000,000 đồng; Có TK Chi phí bán hàng 15,000,000 đồng.
Nợ TK Phải trả người lao động 15,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 15,000,000 đồng.
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp 15,000,000 đồng; Có TK Phải trả người lao động 15,000,000 đồng.
Nghiệp vụ "Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng, số tiền: 90,000,000 đồng" được kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng 90,000,000 đồng; Có TK Tiền mặt 90,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 90,000,000 đồng; Có TK Tiền gửi ngân hàng 90,000,000 đồng.
Nợ Tiền gửi ngân hàng 90,000,000 đồng; Có TK Phải trả cho người bán 90,000,000 đồng.
Nợ TK Tiền mặt 90,000,000 đồng; Có TK Phải trả cho người bán 90,000,000 đồng.
Định khoản kế toán phức tạp là định khoản kế toán liên quan đến bao nhiêu tài khoản kế toán tổng hợp?
Ít nhất hai tài khoản kế toán tổng hợp
Ít nhất ba tài khoản kế toán tổng hợp
Chỉ một tài khoản kế toán tổng hợp
Ít nhất bốn tài khoản kế toán tổng hợp
Nếu đơn vị tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn, đơn giá bình quân được xác định vào thời điểm nào?
Cuối kỳ kế toán.
Sau mỗi lần xuất kho.
Khi lập báo cáo tài chính định kỳ.
Sau mỗi lần nhập kho.
Số dư đầu kỳ của TK Tiền gửi ngân hàng là 120.000.000 đồng. Trong kỳ, đơn vị thu nợ khách hàng 60.000.000 đồng và trả nợ người bán 50.000.000 đồng, đều bằng tiền gửi ngân hàng. Số dư cuối kỳ của TK Tiền gửi ngân hàng là bao nhiêu?
230.000.000 đồng
10.000.000 đồng
110.000.000 đồng
130.000.000 đồng
