wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS - DL

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca — Việt Nam nằm ở khu vực nào?

a)

Đông Nam Á, thuộc châu Á

b)

Tây Nam Á, thuộc châu Á

c)

Nam Á, thuộc châu Á

d)

Đông Á, thuộc châu Á

2.

Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca — Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với:

a)

Ma-lai-xi-a, Bru-nây

b)

Cam-pu-chia, Phi-líp-pin

c)

Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

d)

Lào, Mi-an-ma

3.

Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca — Quốc kì nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

b)

Hình chữ nhật, chiều rộng bằng một phần ba chiều dài, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

c)

Hình vuông, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

d)

Hình vuông, nền đỏ, ở giữa có một ngôi sao vàng năm cánh và hình bó lúa

4.

Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca — Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện điều gì?

a)

Một nền hoà bình, độc lập, tự do và một nước Việt Nam phát triển thịnh vượng, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới

b)

Ý chí, truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam

c)

Khát vọng về một nền hoà bình, độc lập, tự chủ và hoà bình của dân tộc Việt Nam

d)

Sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh quang của thế hệ đi trước

5.

Bài 1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca — Quốc ca nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện điều gì?

a)

Sự thống nhất, độc lập, tự chủ và hoà bình của dân tộc Việt Nam

b)

Sự phát triển thịnh vượng, sánh vai cùng các quốc gia trên thế giới

c)

Biểu tượng của con người Việt Nam

d)

Sự hi sinh to lớn, chiến thắng vinh quang của thế hệ đi trước; khát vọng độc lập, tự do, phát triển của dân tộc Việt Nam

6.

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam — Trên phần đất liền nước ta có:

a)

1/2 diện tích là đồng bằng, 1/2 diện tích là đồi núi

b)

1/4 diện tích là đồng bằng, 3/4 diện tích là đồi núi

c)

3/4 diện tích là đồng bằng, 1/4 diện tích là đồi núi

d)

2/3 diện tích là đồng bằng, 1/3 diện tích là đồi núi

7.

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam — Dãy núi ở Việt Nam có hướng chính là:

a)

Tây Nam – Đông Bắc và vòng cung

b)

Đông Nam – Tây Bắc và vòng cung

c)

Đông Bắc – Tây Nam và vòng cung

d)

Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung

8.

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam — Đặc điểm nào dưới đây không đúng với khoáng sản ở Việt Nam?

a)

Có nhiều loại khoáng sản

b)

Phần lớn khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ

c)

Phân bố đồng đều ở các tỉnh, thành phố

d)

Có trữ lượng lớn: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, bô-xít, sắt,…

9.

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam — Việt Nam có khí hậu:

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa

b)

Ôn đới lục địa

c)

Nhiệt đới ẩm xích đạo

d)

Ôn đới hải dương

10.

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam — Sông ngòi Việt Nam có đặc điểm là:

a)

Nhiều, chằng chịt

b)

Nhiều, phân bố chủ yếu ở vùng núi

c)

Ít, thưa thớt

d)

Ít, tập trung ở đồng bằng

11.

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam — Loại rừng chiếm diện tích lớn ở Việt Nam là:

a)

Ngập mặn và lá phong

b)

Nhiệt đới và lá kim

c)

Ngập mặn và lá kim

d)

Nhiệt đới và ngập mặn

12.

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam — Vị trí địa lí mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa đã gây ra khó khăn gì cho nước ta?

a)

Thiếu nguồn nước tưới tiêu quanh năm

b)

Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão, lũ lụt, hạn hán)

c)

Khó khăn trong việc giao thương quốc tế

d)

Đất đai cằn cỗi, khó trồng trọt

13.

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam — Thuận lợi chủ yếu của vị trí địa lí đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp ở nước ta là gì?

a)

Thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển

b)

Có nhiều tài nguyên khoáng sản quý giá

c)

Thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt đới

d)

Tránh được mọi thiên tai và dịch bệnh

14.

Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam — Đâu không phải là biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở nước ta?

a)

Khai thác tài nguyên càng nhiều càng tốt để phát triển kinh tế nhanh

b)

Trồng rừng và bảo vệ rừng

c)

Khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên

d)

Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo (mặt trời, gió…)

15.

Bài 3: Biển, đảo Việt Nam — Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vùng biển nước ta?

a)

Vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông

b)

Trong vùng biển có hàng nghìn đảo lớn

c)

Đảo lớn nhất là quần đảo Trường Sa

d)

Nhiều đảo tập hợp lại thành các quần đảo

16.

Bài 3: Biển, đảo Việt Nam — Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về các biện pháp bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên Biển Đông?

a)

Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

b)

Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền biển đảo

c)

Thực thi hiệu quả các hiệp ước về Biển Đông cùng các nước Đông Nam Á

d)

Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982

17.

Bài 3: Biển, đảo Việt Nam — Đội Hoàng Sa được chúa Nguyễn thành lập vào thế kỉ XVII để thực hiện hoạt động nào sau đây trên quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Khai thác sản vật biển, đo đạc thuỷ trình và cắm mốc khẳng định chủ quyền

b)

Xây dựng các nhà máy đóng tàu hiện đại trên đảo

c)

Khai thác rừng ngập mặn ven bờ biển

d)

Mở tuyến đường sắt ven biển qua các đảo

18.

Để xác lập và thực thi chủ quyền biển đảo Tổ quốc, các vị vua đã làm gì?

a)

Cắm cờ, dựng cột mốc

b)

Dựng cờ ngũ sắc

c)

Lập đội Bắc Hải canh giữ vùng biển

d)

Cho người dân di cư ra các đảo

19.

Điền từ còn thiếu vào câu: "Từ xưa đến nay, các thế hệ người Việt Nam đã dành nhiều công sức để …, … và … chủ quyền biển đảo."

a)

khai phá, xây dựng, bảo vệ

b)

khai thác, thu thuế, làm giàu

c)

khai khẩn, di dân, lập ấp

d)

bảo tồn, mở rộng, giao thương

20.

Để bảo vệ chủ quyền biển đảo, các chúa Nguyễn đã cho thành lập những đội quân nào?

a)

Đội Hoàng Sa và đội Trường Sa

b)

Đội Hoàng Sa và đội Bắc Hải

c)

Đội Bắc Hải và đội Côn Đảo

d)

Đội Trường Sa và đội Phú Quốc

21.

Nhà nước ta đã tham gia Công ước nào của Liên hợp quốc để khẳng định chủ quyền trên biển?

a)

Công ước về Luật Biển năm 1982

b)

Công ước về Quyền trẻ em

c)

Công ước về Bảo vệ môi trường

d)

Công ước về Thương mại quốc tế

22.

Đặc điểm nào dưới đây đúng với dân cư nước ta?

a)

Quy mô dân số nhỏ nhất khu vực Đông Nam Á

b)

Quy mô dân số lớn nhất khu vực Đông Nam Á

c)

Đông dân, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á

d)

Đông dân, đứng thứ 6 trong khu vực Đông Nam Á

23.

Phân bố dân cư nước ta có gì đặc biệt?

a)

Tương đối đồng đều giữa các vùng

b)

Không đồng đều giữa các vùng

c)

Đồng đều giữa các vùng

d)

Có sự thay đổi theo mùa trong năm

24.

Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là:

a)

Không đảm bảo sự phát triển bền vững

b)

Làm giảm tốc độ phát triển kinh tế

c)

Tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao

d)

Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện

25.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?

a)

Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp

b)

Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng

c)

Các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng

d)

Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số dân

26.

Điền từ còn thiếu vào câu: "Đồng bào giữ bí mật về cuộc hành trình của vua Hàm Nghi và tùy tùng làm cho giặc Pháp nhiều lần không tìm được tung tích. Đây là minh chứng về …, …, … của các dân tộc Việt Nam từ nghìn xưa."

a)

tình đoàn kết, lòng dũng cảm, tinh thần yêu nước

b)

sự giàu có, quyền lực, danh tiếng

c)

tính hiếu khách, thói quen sinh hoạt, lễ nghi

d)

khả năng buôn bán, giao thương, tích lũy

27.

Hậu quả của việc phân bố dân cư không đồng đều ở nước ta là gì?

a)

Giúp kinh tế phát triển đồng bộ giữa các vùng miền

b)

Dẫn đến nơi thừa, nơi thiếu lao động; gây khó khăn cho khai thác tài nguyên

c)

Làm giảm ô nhiễm môi trường tại các thành phố lớn

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý hành chính

28.

Nhà nước Văn Lang ra đời vào:

a)

Khoảng thế kỉ VII TCN

b)

Thế kỉ II SCN

c)

Thế kỉ VIII TCN

d)

Thế kỉ VII

29.

Sự ra đời của nhà nước Văn Lang còn thể hiện qua:

a)

Bằng chứng khảo cổ nền văn hóa sông Hằng

b)

Bằng chứng khảo cổ nền văn hóa Chăm-pa

c)

Bằng chứng khảo cổ nền văn minh sông Nin

d)

Bằng chứng khảo cổ nền văn hóa Đông Sơn

30.

Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào thời gian nào?

a)

108 TCN

b)

208 SCN

c)

208 TCN

d)

108 SCN

31.

Ý nào không phản ánh đúng đời sống vật chất của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam

b)

Cư dân chủ yếu ở nhà sàn, dựng bằng tre, nứa, gỗ…

c)

Thức ăn chính là: lúa mì, lúa mạch, thịt bò, rượu vang

d)

Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là: ghe, thuyền

32.

Phạm vi lãnh thổ của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay?

a)

Nam Trung Bộ

b)

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

33.

Kinh đô của nhà nước Văn Lang đóng ở đâu?

a)

Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)

b)

Hoa Lư (Ninh Bình)

c)

Phong Châu (Phú Thọ)

d)

Thăng Long (Hà Nội)

34.

Người đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai?

a)

Hùng Vương

b)

An Dương Vương

c)

Lạc Long Quân

d)

Lý Thái Tổ

35.

Truyền thuyết nào sau đây liên quan đến thời kỳ nhà nước Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Sự tích Hồ Gươm

b)

Sơn Tinh – Thủy Tinh, Thánh Gióng

c)

Sự tích Cây Khế

d)

Thạch Sanh

36.

Các triều đại phong kiến phương Bắc nối tiếp nhau đô hộ nước ta trong bao lâu?

a)

Gần 1000 năm

b)

Hơn 500 năm

c)

Hơn 1000 năm

d)

Gần 500 năm

37.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về chính quyền đô hộ phong kiến phương Bắc?

a)

Sát nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc

b)

Chúng cho phép người dân sử dụng ngôn ngữ bản địa

c)

Chúng chia nước ta thành các đơn vị hành chính như châu, huyện

d)

Bắt buộc dân ta phải cống nạp sản vật

38.

Chiến thắng nào đã kết thúc thời kì Bắc thuộc là:

a)

Chương Dương

b)

Bạch Đằng

c)

Đồ Kiếp

d)

Đống Đa

39.

Kinh đô của nhà nước Vạn Xuân được đặt ở đâu?

a)

Ninh Bình

b)

Hà Nội

c)

Thái Bình

d)

Hòa Bình

40.

Vì sao dưới thời kì Bắc thuộc, nhân dân ta không ngừng vùng lên đấu tranh chống chính quyền đô hộ của các triều đại phong kiến Bắc?

a)

Do giai cấp quý tộc nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc tước mất quyền lợi

b)

Do căm thù sâu sắc chế độ cai trị tàn bạo của các triều đại phong kiến phương Bắc

c)

Do các triều đại phong kiến phương Bắc tước đoạt ruộng đất của giai cấp nông dân

d)

Do các triều đại phong kiến phương Bắc bóc lột theo kiểu địa tô phong kiến

41.

Đâu là nguyên nhân chính trị khiến người Việt phải khởi nghĩa chống lại các triều đại Bắc thuộc?

a)

Do bị ép buộc học chữ Hán và tiếng Hán.

b)

Do chính sách cai trị khắc nghiệt, đàn áp mọi ý định phản kháng.

c)

Do thiên tai, mất mùa liên miên

d)

Do muốn mở rộng lãnh thổ sang phương bắc

42.

Dưới thời Bắc thuộc, chính sách “đồng hóa” của các triều đại phương Bắc thể hiện qua việc gì?

a)

Bắt dân ta cống nạp sản vật quý.

b)

Áp đặt văn hóa Hán, buộc người Việt bỏ phong tục tập quán cũ.

c)

Chiêm đoạt ruộng đất của nông dân

d)

Đặt ra nhiều loại thuế vô lý

43.

Vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long (Hà Nội ngày nay) vào năm nào?

a)

Mùa thu năm 1010

b)

Mùa thu năm 1009

c)

Mùa xuân năm 1010

d)

Mùa xuân năm 1009

44.

Vua Lý Thái Tổ ban Chiếu dời đô, quyết định dời đô từ đâu đến đâu?

a)

Đông Đô về Phú Xuân

b)

Hoa Lư về thành Đại La

c)

Cổ Loa về Hoa Lư

d)

Thăng Long về Tây Đô

45.

Dưới triều Lý, tôn giáo nào phát triển mạnh mẽ?

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Thiên Chúa Giáo

d)

Đạo Giáo

46.

Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho sẵn phù hợp và điền vào chỗ trống (1) trong đoạn tư liệu Chiếu dời đô: “Thành Đại La ‘ở giữa khu vực đất trời, được thế (1) ……, chính giữa nam bắc đông tây, tiện nghi … sau trước.”

a)

rộng

b)

rồng cuộn hổ ngồi, núi sông

47.

Đánh giá sau đây về Chiếu dời đô là đúng hay sai? “Chiếu dời đô thể hiện tầm nhìn sáng suốt của vua Lý Thái Tổ, đồng thời mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.”

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đánh giá sau đây là đúng hay sai? “Dưới triều Lý, bộ máy nhà nước được hoàn thiện, thống nhất từ trung ương đến địa phương.”

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Điểm nổi bật về tình hình kinh tế nông nghiệp dưới thời nhà Lý là gì?

a)

Nhà nước khuyến khích sản xuất nông nghiệp, mùa màng bội thu.

b)

Nông dân bị tước đoạt hết ruộng đất.

c)

Nông nghiệp bị bỏ bê, ruộng đất bỏ hoang nhiều

d)

Chỉ tập trung phát triển buôn bán, thương mại

50.

Triều Trần được thành lập vào thời gian nào?

a)

Năm 1226.

b)

Năm 1400.

c)

Năm 1010

d)

Năm 1285