wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Kinh Tế Học

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Lý do nào sau đây không phải là lý do tại sao lại nghiên cứu kinh tế học?

a)

Để biết cách thức người ta phân bổ các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa.

b)

Để biết cách đánh đổi số lượng hàng hóa lấy chất lượng cuộc sống.

c)

Để biết mô hình có hệ thống về các nguyên lý kinh tế và hiểu biết toàn diện thực tế.

d)

Để tránh nhầm lẫn trong phân tích các chính sách công cộng.

2.

Kinh tế học có thể định nghĩa là:

a)

Nghiên cứu những hoạt động gắn liền với tiền và những giao dịch trao đổi giữa mọi người.

b)

Nghiên cứu sự phân bổ của các tài nguyên khan hiếm cho việc sản xuất và phân phối các hàng hóa dịch vụ.

c)

Nghiên cứu của cái.

d)

Nghiên cứu con người trong cuộc sống kinh doanh thường ngày, kiếm tiền và hưởng thụ.

3.

Lý thuyết trong kinh tế:

a)

Hữu ích vì nó kết hợp được tất cả những sự phức tạp của thực tế.

b)

Hữu ích ngay cả khi nó đơn giản hóa thực tế.

c)

Không có giá trị vì nó là trừu tượng trong khi đó thực tế kinh tế lại là cụ thể.

d)

“Đúng trong lý thuyết nhưng không đúng trong thực tế”.

4.

Kinh tế học có thể định nghĩa là:

a)

Cách làm tăng tiền lương của gia đình

b)

Cách kiếm tiền ở thị trường chứng khoán

c)

Giải thích các số liệu khan hiếm

d)

Cách sử dụng các tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa dịch vụ và phân bổ các hàng hóa dịch vụ này cho các cá nhân trong xã hội.

5.

Lý thuyết trong kinh tế học:

a)

Có một số đơn giản hóa hoặc bóp méo thực tế.

b)

Có mối quan hệ với thực tế mà không được chứng minh.

c)

Không thể vì không thể thực hiện được thí nghiệm.

d)

Nếu là lý thuyết thì không có sự đơn giản hóa thực tế.

6.

Nghiên cứu kinh tế học trùng với một số chủ đề trong:

a)

Nhân chủng học.

b)

Tâm lý học

c)

Xã hội học

d)

Khoa học chính trị

7.

Chủ đề cơ bản nhất mà kinh tế học vi mô phải giải quyết là:

a)

Thị trường

b)

Tiền

c)

Tìm kiếm lợi nhuận

d)

Cơ chế giá

e)

Sự khan hiếm

8.

Tài nguyên khan hiếm nên:

a)

Phải trả lời các câu hỏi

b)

Phải thực hiện sự lựa chọn

c)

Tất cả mọi người, trừ người giàu, đều phải thực hiện sự lựa chọn.

d)

Chính phủ phải phân bổ tài nguyên

e)

Một số cá nhân phải nghèo

9.

Trong nền kinh tế thị trường hàng hóa được tiêu dùng bởi:

a)

Những người xứng đáng

b)

Những người làm việc chăm chỉ nhất

c)

Những người có quan hệ chính trị tốt

d)

Những người sẵn sàng và có khả năng thanh toán

e)

Những người sản xuất ra chúng

10.

Thị trường nào sau đây không phải là một trong ba thị trường chính?

a)

Thị trường hàng hóa

b)

Thị trường lao động

c)

Thị trường vốn

d)

Thị trường chung Châu Âu

e)

Tất cả đều đúng

11.

Nghiên cứu chi tiết các hãng, hộ gia đình, các cá nhân và thị trường ở đó họ giao dịch với nhau gọi là:

a)

Kinh tế học vĩ mô

b)

Kinh tế học vi mô

c)

Kinh tế học chuẩn tắc

d)

Kinh tế học thực chứng

e)

Kinh tế học tổng thể

12.

Nghiên cứu hành vi của cả nền kinh tế, đặc biệt là các yếu tố như thất nghiệp và lạm phát gọi là:

a)

Kinh tế học vĩ mô

b)

Kinh tế học vi mô

c)

Kinh tế học chuẩn tắc

d)

Kinh tế học thực chứng

e)

Kinh tế học thị trường

13.

Một lý thuyết hay một mô hình kinh tế là:

a)

Phương trình toán học

b)

Sự dự đoán về tương lai của một nền kinh tế

c)

Cải cách kinh tế được khuyến nghị trong chính sách của chính phủ nhằm mạnh đến các quy luật kinh tế

d)

Tập hợp các giả định và các kết luận rút ra từ các giả định này.

14.

Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học chuẩn tắc?

a)

Thâm hụt ngân sách lớn trong những năm 1980 đã gây ra thâm hụt cán cân thương mại.

b)

Trong các thời kỳ suy thoái, sản lượng giảm và thất nghiệp tăng

c)

Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.

d)

Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư

15.

Ví dụ nào sau đây thuộc kinh tế học thực chứng?

a)

Thuế là quá cao

b)

Tiết kiệm là quá thấp

c)

Lãi suất thấp sẽ kích thích đầu tư.

d)

Phải giảm lãi suất để kích thích đầu tư

16.

Phải thực hiện sự lựa chọn vì:

a)

Tài nguyên khan hiếm

b)

Con người là động vật biết thực hiện sự lựa chọn

c)

Những điều tiết của chính phủ đòi hỏi phải thực hiện sự lựa chọn

d)

Các biến cố kinh tế có tương quan với nhau

17.

“Sự khan hiếm” trong kinh tế học đề cập chủ yếu đến:

a)

Thời kỳ có nạn đói

b)

Độc quyền hóa việc cung ứng hàng hóa

c)

Độc quyền hóa các tài nguyên dùng để cung ứng hàng hóa

d)

Độc quyền hóa các kênh phân phối hàng hóa

18.

Trong kinh tế học “phân phối” đề cập đến:

a)

Bán lẻ, bán buôn và vận chuyển

b)

Cầu hỏi cái gì

c)

Cầu hỏi như thế nào

d)

Cầu hỏi cho ai

19.

Xuất phát từ một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất có nghĩa là:

a)

Không thể sản xuất nhiều hơn số lượng vũ khí

b)

Không thể sản xuất nhiều hơn số lượng sữa

c)

Chỉ có thể sản xuất nhiều vũ khí hơn bằng việc giảm bớt sữa

d)

Dân số đang cân bằng

20.

Đường giới hạn khả năng sản xuất lôm so với gốc tọa độ vì:

a)

Các yếu tố sản xuất khan hiếm có thể chuyển từ ngành này sang ngành khác

b)

Quy luật hiệu suất giảm dần

c)

Nguyên lý phân công lao động

d)

Vấn đề Malthus

21.

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần được giải thích tốt nhất bằng:

a)

Chỉ hiệu suất giảm dần

b)

Hiệu suất giảm dần cùng với sự khác nhau trong cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai của các hàng hóa

c)

Các trữ lượng mỏ khoáng sản bị cạn kiệt

d)

Lạm phát

22.

Đường giới hạn khả năng sản xuất tuyến tính cho thấy:

a)

Hiệu suất tăng theo quy mô

b)

Hiệu suất giảm theo quy mô

c)

Việc sản xuất các hàng hóa khác nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai

d)

Việc sản xuất các hàng hóa giống nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai

23.

Đường giới hạn khả năng sản xuất lồi so với gốc tọa độ biểu thị:

a)

Hiệu suất tăng theo quy mô

b)

Hiệu suất giảm theo quy mô

c)

Việc sản xuất các hàng hóa khác nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai

d)

Việc sản xuất các hàng hóa giống nhau về cường độ sử dụng lao động hoặc cường độ sử dụng đất đai

24.

Khi vẽ đường giới hạn khả năng sản xuất phải giữ nguyên yếu tố nào trong các yếu tố sau:

a)

Tổng tài nguyên

b)

Tổng số lượng tiền

c)

Tổng số lao động

d)

Tổng số sản phẩm

25.

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị điều gì?

a)

Công đoàn đẩy mức tiền công danh nghĩa lên

b)

Chính phủ chi quá nhiều gây ra lạm phát

c)

Xã hội phải hy sinh những lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt được thêm những lượng bằng nhau của hàng hóa khác.

d)

Xã hội không thể ở trên đường giới hạn khả năng sản xuất

26.

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần phù hợp với điều nào sau đây?

a)

Đường giới hạn khả năng sản xuất đi từ tây bắc sang đông nam

b)

Đường giới hạn khả năng sản xuất lõm so với gốc tọa độ

c)

Quy luật hiệu suất giảm dần

d)

Tất cả đều đúng

27.

Đường giới hạn khả năng sản xuất của một nền kinh tế dịch chuyển ra ngoài do các yếu tố nào sau đây? Sự giải thích nào là sai?

a)

Chỉ tiêu vào các nhà máy và thiết bị mới thường xuyên được thực hiện

b)

Dân số tăng

c)

Tìm ra các phương pháp sản xuất tốt hơn

d)

Tiêu dùng tăng

28.

Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất là do yếu tố nào sau đây?

a)

Thất nghiệp

b)

Lạm phát

c)

Những thay đổi trong công nghệ sản xuất

d)

Những thay đổi trong thị hiếu của người tiêu dùng

29.

Một nền kinh tế có thể hoạt động ở phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất của nó do các nguyên nhân nào sau đây? Nguyên nhân nào là không đúng?

a)

Độc quyền

b)

Thất nghiệp

c)

Sự thay đổi chính trị

d)

Sản xuất hàng quốc phòng

30.

Trong nền kinh tế nào sau đây chính phủ giải quyết vấn đề cái gì được sản xuất ra, sản xuất ra như thế nào và sản xuất cho ai?

a)

Nền kinh tế thị trường

b)

Nền kinh tế hỗn hợp

c)

Nền kinh tế truyền thống

d)

Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

31.

Trong thị trường lao động

a)

Các hộ gia đình mua sản phẩm của các hãng

b)

Các hãng mua dịch vụ lao động của các cá nhân

c)

Các hãng gọi vốn để đầu tư

d)

Các hộ gia đình mua dịch vụ lao động của các hãng

32.

Các cá nhân và các hãng thực hiện sự lựa chọn vì

a)

Hiệu suất giảm dần

b)

Sự hợp lý

c)

Sự khan hiếm

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

33.

Khái niệm nào hợp lý để cập đến

a)

Thực tế khan hiếm

b)

Nguyên lý hiệu suất giảm dần

c)

Gia đình các cá nhân và các hãng có những mục đích của mình

d)

Gia đình các cá nhân và các hãng biết chắc các kết quả của các sự lựa chọn của mình

34.

Trong nền kinh tế thị trường thuần túy, động cơ làm việc nhiều hơn và sản xuất hiệu quả được tạo ra bởi:

a)

Động cơ lợi nhuận

b)

Điều tiết của chính phủ

c)

Quyền sở hữu tư nhân

d)

Cả động cơ lợi nhuận và quyền sở hữu tư nhân

35.

Sự lựa chọn của các cá nhân và các hãng bị giới hạn bởi yếu tố nào sau đây?

a)

Ràng buộc thời gian

b)

Khả năng sản xuất

c)

Ràng buộc ngân sách

d)

Tất cả các yếu tố trên

36.

Tâm có 10$ để chi vào thẻ chơi bóng chuyền và ăn điểm tâm sáng. Giá của thẻ chơi bóng chuyền là 0,5$ một trận. Thức ăn điểm tâm có giá là 1$ một món. Khả năng nào sau đây không nằm trong tập hợp các cơ hội của Tâm?

a)

10 món điểm tâm và 0 trận bóng chuyền

b)

5 món điểm tâm và 10 trận bóng chuyền

c)

2 món điểm tâm và 16 trận bóng chuyền

d)

1 món điểm tâm và 18 trận bóng chuyền

37.

Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị điều gì?

a)

Biểu thị lượng hàng hóa mà một hãng hay xã hội có thể sản xuất ra

b)

Không phải là đường thẳng vì quy luật hiệu suất giảm dần

c)

Mình hoặc sự đánh đổi giữa các hàng hóa

d)

Tất cả đều đúng

38.

Hùng bỏ ra một giờ để đi mua sắm và đã mua một cái áo 30$. Chi phí cơ hội của cái áo là gì?

a)

Một giờ

b)

30$

c)

Một giờ cộng 30$

d)

Phương án sử dụng tốt nhất một giờ và 30$ đó

39.

Khi thuê một căn hộ Thanh ký một hợp đồng thuê một năm phải trả 400$ mỗi tháng. Thanh giữ lời hứa nên sẽ trả 400$ mỗi tháng dù ở hay không, 400$ mỗi tháng biểu thị điều gì?

a)

Chi phí cơ hội

b)

Chi phí chìm

c)

Sự đánh đổi

d)

Ràng buộc ngân sách

40.

Mua một gói m&m giá 2,55$. Mua hai gói thì gói thứ hai sẽ được giảm 0,5$ so với giá bình thường. Chi phí cận biên của gói thứ hai là bao nhiêu?

a)

2,55$

b)

3,05$

c)

2,05$

d)

0,55$

41.

Thực hiện một sự lựa chọn hợp lý bao gồm:

a)

Xác định tập hợp các cơ hội

b)

Xác định sự đánh đổi

c)

Tính các chi phí cơ hội

d)

Tất cả đều đúng

e)

Không câu nào đúng

42.

Long đang cân nhắc thuê một căn hộ. Căn hộ một phòng ngủ với giá 400$, căn hộ xinh đẹp hai phòng ngủ giá 500$. Chênh lệch 100$ là:

a)

Chi phí cơ hội của căn hộ hai phòng ngủ

b)

Chi phí cận biên của phòng ngủ thứ hai

c)

Chi phí chìm

d)

Chi phí cận biên của một căn hộ

e)

Không câu nào đúng

43.

Nếu một hãng trả tiền hoa hồng theo lượng bán cho mỗi thành viên của lực lượng bán hàng với lương tháng cố định thì nó sẽ:

a)

Bán được nhiều hơn

b)

Công bằng hơn trong thu nhập của những đại diện bán hàng

c)

Không thấy gì khác vì thù lao là chi phí chìm

d)

a và b

e)

Không câu nào đúng

44.

Sử dụng các số liệu sau: Các số liệu đó phản ánh ba kết hợp khác nhau của quần áo và thức ăn có thể sản xuất ra từ các nguyên liệu xác định. Đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng lồi so với gốc tọa độ thì x sẽ:

a)

Bằng 25

b)

Nhiều hơn 25

c)

Ít hơn 25

d)

Bằng 5

e)

Không thể xác định từ các số liệu đã cho

45.

Các số liệu đo phản ánh ba kết hợp khác nhau của quần áo và thức ăn có thể sản xuất ra từ các nguyên liệu xác định. Nếu việc sản xuất quần áo có hiệu suất tăng làm cho đường giới hạn khả năng sản xuất lời so với gốc tọa độ thì x phải:

a)

Bằng 25

b)

Nhiều hơn 25

c)

Ít hơn 25

d)

Bằng 50

e)

Không thể xác định từ các số liệu đã cho

46.

Các số liệu đo phản ánh ba kết hợp khác nhau của quần áo và thức ăn có thể sản xuất ra từ các nguyên liệu xác định. Nếu việc sản xuất quần áo và thức ăn đều sử dụng tất cả các đầu vào theo một tỷ lệ như nhau thì x phải:

a)

Bằng 25

b)

Nhiều hơn 25

c)

Ít hơn 25

d)

Bằng 50

e)

Không thể xác định từ các số liệu đã cho

47.

Các số liệu đo phản ánh các kết hợp khác nhau của vũ khí và sữa. Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất có dạng lồi so với gốc tọa độ thì x phải:

a)

Bằng 100

b)

Nhiều hơn 100

c)

Ít hơn 100

d)

Bằng 150

e)

Không thể xác định từ các số liệu đã cho

48.

Các số liệu đo phản ánh các kết hợp khác nhau của vũ khí và sữa. Nếu việc sản xuất vũ khí có hiệu suất tăng làm cho đường giới hạn khả năng sản xuất lời so với gốc tọa độ thì x phải:

a)

Bằng 100

b)

Nhiều hơn 100

c)

Ít hơn 100

49.

Mô hình cơ bản của kinh tế học tìm cách giải thích tại sao mọi người muốn cái mà họ muốn.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Tất cả các đáp án trên

50.

Cái gì, như thế nào và cho ai là các câu hỏi then chốt của một hệ thống kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Một phần đúng

d)

Không liên quan

51.

Một người ra quyết định hợp lý có thể chọn và quyết định trong nhiều phương án khác nhau mà không tìm thêm thông tin tốt nếu người đó dự kiến rằng chi phí để có thêm thông tin lớn hơn lợi ích thu được.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Tất cả các đáp án trên

52.

Một người ra quyết định hợp lý luôn luôn dự đoán tương lai một cách chính xác.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Một phần đúng

d)

Không liên quan

53.

Tập hợp các cơ hội bao gồm chỉ những phương án tốt nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Một phần đúng

d)

Không liên quan

54.

Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị biên giới của tập hợp các cơ hội.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Tất cả các đáp án trên

55.

Nếu một nền kinh tế không sử dụng tài nguyên của mình theo cách năng suất nhất thì các nhà kinh tế nói rằng đó là không hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Một phần đúng

d)

Không liên quan

56.

Độ dốc của PPF biểu thị chi phí cơ hội.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Tất cả các đáp án trên

57.

Nếu một cái bánh có thể bán với giá 8$ nhưng hai cái bánh thì có thể mua được bằng 12$, chi phí cận biên của cái bánh thứ hai là 6$.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Một phần đúng

d)

Không liên quan

58.

Hệ thống giá là yếu tố quyết định hàng đầu đối với cái gì, như thế nào và cho ai trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Sự khan hiếm làm cho các hàng hóa trở thành hàng hóa kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Chủ nghĩa xã hội gặp các vấn đề kinh tế khác chủ nghĩa tư bản.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Quy luật chi phí cơ hội tăng dần biểu thị một thực tế là xã hội phải hy sinh những lượng ngày càng tăng của hàng hóa này để đạt được những lượng ngày càng tăng của hàng hóa khác.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Nếu đường giới hạn khả năng sản xuất của một nước đang được mở rộng thì nước đó không có mối lo từ việc dân số tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đường giới hạn khả năng sản xuất là cái tên các nhà kinh tế đặt cho đường hiệu suất giảm dần.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Biết xã hội đang ở đâu trên đường giới hạn khả năng sản xuất là đủ để trả lời câu hỏi cho ai của xã hội này.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Có thất nghiệp tràn lan có nghĩa là xã hội đang hoạt động ở phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Nếu xã hội không ở trên đường giới hạn khả năng sản xuất của mình có nghĩa là nó sử dụng các tài nguyên của mình không hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đường giới hạn khả năng sản xuất đưa ra một danh mục các sự lựa chọn các giải pháp cho câu hỏi cho ai.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Giá thị trường có vai trò nào sau đây?

a)

Do sự khan hiếm

b)

Truyền tải thông tin

c)

Tạo động cơ

d)

Tất cả đều đúng

69.

Đường cầu cá nhân về một hàng hóa hoặc dịch vụ cho biết điều gì?

a)

Cho biết số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà một cá nhân sẽ mua ở mỗi mức giá

b)

Cho biết giá cân bằng thị trường

c)

Biểu thị hàng hóa hoặc dịch vụ nào sẽ được thay thế theo nguyên lý thay thế

d)

Tất cả đều đúng

70.

Ý tưởng là có các hàng hóa hoặc dịch vụ khác có thể có chức năng là các phương án thay thế cho một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể gọi là gì?

a)

Luật cầu

b)

Nguyên lý thay thế

c)

Đường cầu thị trường

d)

Nguyên lý khan hiếm

71.

Nếu biết các đường cầu cá nhân của mỗi người tiêu dùng thì có thể tìm ra đường cầu thị trường bằng cách nào?

a)

Tính lượng cầu trung bình ở mỗi mức giá

b)

Cộng tất cả các mức giá lại

c)

Cộng lượng mua ở mức giá của các cá nhân lại

d)

Tính mức giá trung bình

72.

Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc trên một đường cầu cá nhân vì lý do nào?

a)

Các cá nhân thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác

b)

Một số cá nhân rời bỏ thị trường

c)

Một số cá nhân gia nhập thị trường

d)

Lượng cung tăng

73.

Khi giá tăng lượng cầu giảm dọc theo đường cầu thị trường vì lý do nào?

a)

Các cá nhân thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác

b)

Một số cá nhân rời bỏ thị trường

c)

Một số cá nhân gia nhập thị trường

d)

Lượng cung tăng

74.

Khi giá tăng, lượng cung tăng dọc theo đường cung cá nhân vì lý do nào sau đây?

a)

Giá cao hơn tạo động cơ cho các hàng bán nhiều hơn

b)

Nguyên lý thay thế dẫn đến các hàng thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác

c)

Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do cá nhân các hàng sản xuất ra ở mỗi mức giá

d)

Không câu nào đúng

75.

Khi giá tăng, lượng cung tăng dọc theo đường cung thị trường vì lý do nào sau đây?

a)

Ở giá cao hơn nhiều hàng sẵn sàng gia nhập thị trường để sản xuất hàng hóa hơn

b)

Mỗi hàng ở trong thị trường sẵn sàng sản xuất nhiều hơn

c)

Đường cung thị trường là tổng của tất cả số lượng do cá nhân các hàng sản xuất ra ở mỗi mức giá

d)

Ở giá cao hơn nhiều hàng thay thế các hàng hóa và dịch vụ khác hơn.

76.

Việc cắt giảm sản lượng dầu của OPEC làm tăng giá dầu vì lý do nào sau đây?

a)

Quy luật hiệu suất giảm dần

b)

Quy luật đường cầu co dãn

c)

Đường cầu dốc xuống

d)

Tất cả các lý do trên

77.

Tăng giá sẽ dẫn đến lượng cầu giảm vì lý do nào sau đây?

a)

Người cung sẽ cung số lượng nhỏ hơn

b)

Một số cá nhân không mua hàng hóa này nữa

c)

Một số cá nhân mua hàng hóa này ít đi

d)

a và b

78.

Nếu trong hình cân bằng ban đầu trong thị trường lương thực là E và E' là cân bằng mới, yếu tố có khả năng gây ra sự thay đổi này là:

a)

Thời tiết xấu làm cho đường cầu dịch chuyển

b)

Thời tiết xấu làm cho đường cung dịch chuyển

c)

Thu nhập của người tiêu dùng tăng làm cho đường cầu dịch chuyển

d)

Cả cung và cầu đều dịch chuyển

e)

Không yếu tố nào trong các yếu tố trên.

79.

Sự thay đổi của yếu tố nào trong các yếu tố sau đây sẽ không làm thay đổi đường cầu về thuê nhà?

a)

Quy mô gia đình

b)

Giá thuê nhà

c)

Thu nhập của người tiêu dùng

d)

Giá năng lượng

e)

Dân số của cộng đồng tăng

80.

Hiệu suất giảm dần hàm ý:

a)

Đường cầu dốc lên

b)

Đường cầu dốc xuống

c)

Đường cung dốc lên

d)

Đường cung dốc xuống

e)

Bất kỳ điều nào trong các điều trên đều có nghĩa

81.

Khi nói rằng giá trong thị trường cạnh tranh là “quá cao so với cân bằng” nghĩa là (đã cho các đường cung dốc lên):

a)

Không người sản xuất nào có thể bù đắp được chi phí sản xuất của họ ở mức giá đó

b)

Lượng cung vượt lượng cầu ở mức giá đó

c)

Những người sản xuất rời bỏ ngành

d)

Lượng cầu vượt lượng cung ở mức giá đó

82.

Nâng hạn có thể sẽ:

a)

Làm cho người cung gạo sẽ dịch chuyển đường cung của họ lên một mức giá cao hơn

b)

Gây ra cầu cao hơn về gạo dẫn đến một mức giá cao hơn

c)

Làm cho người tiêu dùng giảm cầu của mình về gạo

d)

Làm cho đường cung về gạo dịch chuyển sang trái và lên trên

83.

Một lý do làm cho lượng cầu về một hàng hóa tăng khi giá của nó giảm là:

a)

Giảm giá làm dịch chuyển đường cung lên trên

b)

Mọi người cảm thấy mình giàu thêm một ít và tăng việc sử dụng hàng hóa trên

c)

Cầu phải tăng để đảm bảo cân bằng khi giá giảm

d)

Ở các mức giá thấp hơn người cung cung nhiều hơn

84.

Mức giá mà ở đó số lượng hàng hóa người mua muốn mua để tiêu dùng cao hơn số lượng người bán muốn sản xuất để bán (đường cung dốc lên):

a)

Nằm ở bên trên giá cân bằng dài hạn

b)

Nằm ở bên dưới giá cân bằng dài hạn

c)

Sẽ gây ra sự dịch chuyển của đường cầu trong dài hạn

d)

Không thể có ngay cả trong ngắn hạn

85.

Trong thị trường cạnh tranh giá được xác định bởi:

a)

Chi phí sản xuất hàng hóa

b)

Thị hiếu của người tiêu dùng

c)

Sự sẵn sàng thanh toán của người tiêu dùng

d)

Tất cả các yếu tố trên

86.

Tăng cung hàng hóa X ở một mức giá xác định nào đó có thể do:

a)

Tăng giá của các hàng hóa khác

b)

Tăng giá của các yếu tố sản xuất

c)

Giảm giá của các yếu tố sản xuất

d)

Không yếu tố nào trong các yếu tố trên

87.

Đường cung thị trường:

a)

Là tổng các đường cung của những người sản xuất lớn nhất trên thị trường

b)

Luôn luôn dốc lên

c)

Cho thấy cách thức mà nhóm các người bán sẽ ứng xử trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo

d)

Chỉ áp dụng cho thị trường độc quyền

88.

Câu nào trong các câu sau là sai? Giả định rằng đường cung dốc lên:

a)

Nếu đường cung dịch chuyển sang trái và đường cầu giữ nguyên giá cân bằng sẽ tăng

b)

Nếu đường cầu dịch chuyển sang trái và đường cung dịch chuyển sang phải giá cân bằng sẽ giảm

c)

Nếu đường cầu dịch chuyển sang phải và đường cung dịch chuyển sang trái giá cân bằng sẽ tăng

d)

Nếu đường cung dịch chuyển sang phải và cầu giữ nguyên giá cân bằng sẽ giảm

89.

“Giá cân bằng” trong thị trường cạnh tranh là gì?

a)

Là giá được thiết lập ngay khi người mua và người bán đến với nhau trên thị trường

b)

Sẽ ổn định nếu như đạt được nhưng không có ý nghĩa quan trọng trong đời sống thực tế do thiếu những lực lượng có xu hướng đẩy giá đến mức này

c)

Không có ý nghĩa trong cuộc sống thực tế vì sự phân tích này không tính đến thu nhập, thị hiếu, hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến cầu

d)

Có xu hướng đạt được nhưng không nhất thiết phải đạt được ngay vì có các lực lượng cạnh tranh bất cứ khi nào giá ở mức khác với mức cân bằng

90.

Nếu đường cầu P = 100 – 40Q và cung P = 40 + 20Q thì giá và lượng cân bằng sẽ là:

a)

P bằng 60, Q bằng 10

b)

P bằng 10, Q bằng 6

c)

P bằng 40, Q bằng 6

d)

P bằng 20, Q bằng 20

91.

Cho cung về thịt là cố định, giảm giá cả sẽ dẫn đến:

a)

Đường cầu về thịt dịch chuyển sang phải

b)

Đường cầu về cá dịch chuyển sang phải

c)

Đường cầu về cá dịch chuyển sang trái

d)

Tăng giá thịt

92.

Bốn trong số năm sự kiện mô tả dưới đây có thể làm dịch chuyển đường cầu về thịt bò đến một vị trí mới. Một sự kiện sẽ không làm dịch chuyển đường cầu thịt bò. Đó là:

a)

Tăng giá một hàng hóa nào đó khác mà người tiêu dùng coi như hàng hóa thay thế cho thịt bò

b)

Giảm giá thịt bò

c)

Tăng thu nhập dân nghĩa của người tiêu dùng thịt bò

d)

Chiến dịch quảng cáo rộng lớn của người sản xuất một hàng hóa cạnh tranh với thịt bò (ví dụ thịt lợn)

93.

Đường cầu của ngành dịch chuyển nhanh sang trái khi đường cung dịch chuyển sang phải, có thể hy vọng:

a)

Giá cân bằng sẽ giảm

b)

Giá cân bằng sẽ tăng

c)

Lượng cân bằng sẽ tăng

d)

Không có sự thay đổi về giá cân bằng

94.

Trong mô hình chuẩn về cung cầu, điều gì xảy ra khi cầu giảm?

a)

Giá giảm lượng cầu tăng

b)

Giá tăng lượng cầu giảm

c)

Giá và lượng cung tăng

d)

Giá và lượng cung giảm

e)

Giá và lượng cân bằng giảm

95.

Lý do không đúng giải thích cho đường cung dốc lên và sang phải là:

a)

Hiệu suất giảm dần

b)

Mọi người sẵn sàng trả giá cao hơn cho nhiều hàng hóa hơn

c)

Sản phẩm sản xuất thêm là kém hiệu quả hơn, người sản xuất có chi phí cao hơn

d)

Sản lượng tăng thêm của ngành có thể gây ra thiếu hụt lao động và dẫn đến tăng lương và chi phí sản xuất

e)

Sản xuất nhiều hơn có thể phải sử dụng cả những tài nguyên thứ cấp

96.

Nếu nông dân làm việc chăm hơn để duy trì thu nhập và mức sống của mình khi tiền công giảm xuống, điều đó biểu thị:

a)

Việc loại trừ đường cầu lao động dốc xuống

b)

Việc loại trừ đường cung lao động dốc lên

c)

Việc xác nhận đường cung lao động dốc xuống

d)

Việc xác nhận đường cung lao động dốc lên

e)

Không trường hợp nào

97.

Tăng giá sẽ dẫn đến lượng cầu thấp hơn vì:

a)

Người cung sẽ cung số lượng ít hơn

b)

Chất lượng giảm

c)

Mọi người sẽ giảm bớt lượng mua

d)

Tất cả các lý do trên

e)

Không có lý do nào trong các lý do trên

98.

Đường cung dốc lên là do:

a)

Hiệu suất tăng của quy mô

b)

Hiệu suất giảm

c)

Tính kinh tế hướng ngoại

d)

Thay đổi trong công nghệ

e)

Không lý do nào trong các lý do trên

99.

Một nguyên nhân tại sao lượng cầu hàng hóa giảm khi giá của nó tăng là:

a)

Tăng giá làm dịch chuyển đường cung lên trên

b)

Tăng giá làm dịch chuyển đường cầu xuống dưới

c)

Ở các mức giá cao hơn người cung sẵn sàng cung ít hơn

d)

Mọi người cảm thấy nghèo hơn và cắt giảm việc sử dụng hàng hóa của mình

e)

Cầu phải giảm để đảm bảo cân bằng sau khi giá tăng

100.

Thay đổi trong cung (khác với thay đổi trong lượng cung) về một hàng hóa đã cho có thể do:

a)

Thay đổi trong cầu về hàng hóa

b)

Thay đổi trong sở thích của người tiêu dùng

c)

Thay đổi trong công nghệ làm thay đổi chi phí sản xuất

d)

Có những người tiêu dùng mới gia nhập thị trường

e)

Không câu nào đúng