wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 6: HÀNH TRÌNH ĐI ĐẾN ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ĐÔNG NAM Á

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1920, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á thành lập Đảng Cộng sản?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Việt Nam.

c)

Ma-lay-xi-a.

d)

Thái Lan.

2.

Năm 1945, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất?

a)

Việt Nam

b)

In-đô-nê-xi-a

c)

Lào

d)

Thái Lan

3.

Từ năm 1954 đến năm 1975, các nước Đông Nam Á đã lần lượt hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc, ngoại trừ

a)

Bru-nây

b)

Xin-ga-po

c)

Mi-an-ma

d)

Lào

4.

Phong trào chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á hải đảo bùng nổ từ rất sớm, tiêu biểu là ở

a)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

c)

Ma-lai-xi-a và Bru-nây.

d)

Xin-ga-po và Việt Nam.

5.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn 'con rồng kinh tế' của châu Á?

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Xin-ga-po

d)

In-đô-nê-xi-a

6.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

c)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

7.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản ở khu vực Đông Nam Á diễn ra sớm nhất ở

a)

Việt Nam, Campuchia, Lào.

b)

Thái Lan, Việt Nam, Lào.

c)

In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-líp-pin.

d)

Phi-líp-pin, Thái Lan, Việt Nam.

8.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Việt Nam nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Hà Lan.

9.

Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

tư sản.

d)

địa chủ.

10.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

11.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược phát triển kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.

c)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quá trình chuyển biến của cách mạng ở khu vực Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX đến năm 1920?

a)

đấu tranh chính trị sang đấu tranh với trang giành chính quyền.

b)

đấu tranh với trang sang đấu tranh chính trị giành độc lập dân tộc.

c)

đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành độc lập dân tộc.

d)

đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh giành chính quyền.

13.

Sau nhiều thế kỉ là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, phần lớn các quốc gia Đông Nam Á vẫn là những nước

a)

công nghiệp phát triển.

b)

nông nghiệp lạc hậu.

c)

công nghiệp mới.

d)

công nghiệp lạc hậu.

14.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

15.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

16.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều

a)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á.

b)

trở thành những nước công nghiệp mới.

c)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh.

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

17.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

18.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

19.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

b)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

c)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

d)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

20.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?

a)

Lòng yêu nước tha thiết.

b)

Tinh thần đoàn kết keo sơn.

c)

Tinh thần quân hiếu chiến.

d)

Trí thông minh sáng tạo.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?

a)

Lòng yêu nước tha thiết.

b)

Tinh thần đoàn kết keo sơn.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng bạo lực.

d)

Trí thông minh sáng tạo.

22.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

b)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.

23.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

Chủ động tiến công.

c)

Vây thành, diệt viện.

d)

Vườn không nhà trống.

24.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm (1785), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

25.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789), nghĩa quân Tây Sơn đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

26.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên (1258-1288), quân và dân nhà Trần đã giành được thắng lợi nào sau đây?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

c)

Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.

d)

Chiến thắng Tây Kết, Hàm Tử.

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

c)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

d)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

28.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa bậc nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

29.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Có tài nguyên phong phú, dân cư đông đúc.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa bậc nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

30.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

31.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

Tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự, kinh tế.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.

32.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

b)

chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

c)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

d)

tình hình văn hóa - xã hội của quốc gia.

33.

Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đất nước có độc lập, chủ quyền.

b)

Đất nước mất độc lập, tự chủ.

c)

Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ.    

d)

Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.

34.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam?

a)

Hai Bà Trưng

b)

Bà Triệu

c)

Lý Bí

d)

Phùng Hưng

35.

Trong thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc, cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam đã giành được thắng lợi và lập ra nhà nước Vạn Xuân?

a)

Hai Bà Trưng

b)

Bà Triệu

c)

Lý Bí

d)

Phùng Hưng

36.

Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân Việt Nam diễn ra trong thời kỳ Bắc thuộc?

a)

Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực.

b)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

c)

Phong trào Tây Sơn.

d)

Khởi nghĩa Trương Định.

37.

 

Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.

b)

Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân.

c)

Chiến thắng Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.                   

d)

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.

38.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây của nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ lật đổ ách thống trị của nhà Minh?

a)

Khởi nghĩa Lam Sơn.          

b)

Khởi nghĩa Tây Sơn.

c)

Khởi nghĩa Lý Bí.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

39.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của nhân dân Đại Việt chống lại quân xâm lược nào?

a)

Nhà Hán

b)

Nhà Tống

c)

Nhà Nguyên

d)

Nhà Minh

40.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đại Việt bị nhà Nguyên cai trị.

b)

Đại Việt bị nhà Minh đô hộ.

c)

Đại Việt bị chia cắt làm hai Đàng.

d)

Đại Việt có độc lập, chủ quyền.

41.

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc có một trong những đặc điểm nào sau đây?

a)

Diễn ra sôi nổi, liên tục và mạnh mẽ.       

b)

Diễn ra trên phạm vi cả nước.

c)

Diễn ra khi đất nước có độc lập.

d)

Các cuộc khởi nghĩa đều thắng lợi.

42.

Khác với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Lý - Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong bối cảnh

a)

nước Đại Ngu đã bị nhà Minh đô hộ.

b)

Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền.

c)

nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

d)

nhà Nguyên lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

43.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã

a)

buộc nhà Minh phải thần phục, cống nạp sản vật cho Đại Việt.

b)

kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục độc lập dân tộc.

c)

đưa nước Đại Việt trở thành cường quốc hùng mạnh nhất châu Á.

d)

Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ cho dân tộc Việt Nam.

44.

Trong cuộc chiến đấu với quân Xiêm (1785), cách đánh của quân Tây Sơn có điểm gì độc đáo?

a)

Tấn công trước để chặn thế mạnh của địch.

b)

Thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”.

c)

Triệt để thực hiện kế sách “công tâm”.

d)

Nghi binh, lừa địch vào trận địa mai phục.

45.

Tư tưởng được vận dụng xuyên suốt trong khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) nhằm giành độc lập dân tộc là

a)

trung quân ái quốc.

b)

tự do, dân chủ.         

c)

bình đẳng, tự quyết.

d)

nhân nghĩa

46.

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng năm 938 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa to lớn

a)

là lần đầu tiên Đại Việt giành được độc lập dân tộc.

b)

mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

c)

đánh tan hoàn toàn âm mưu xâm lược của phương Bắc.

d)

lần đầu tiên Đại Việt xây dựng được chính quyền tự chủ.