wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập

Total questions: 29

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. “Tuyên ngôn độc lập” của tác giả nào?

a)

Phan Châu Trinh

b)

Phan Bội Châu

c)

Hồ Xuân Hương

d)

Hồ Chí Minh

2.

Tuyên ngôn độc lập” được ra đời trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất mới bắt đầu

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai mới bắt đầu

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất sắp kết thúc: Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức. Nhật đầu hàng Đồng minh

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc: Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức. Nhật đầu hàng Đồng minh

3.

“Tuyên ngôn độc lập” được ra đời trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?

a)

Cách mạng Tháng Tám thành công, cả nước giành chính quyền thắng lợi.

b)

Cách mạng Tháng Mười thành công rực rỡ.

c)

Phe Đồng minh chiến thắng phe Phát xít.

d)

Cả 3 phương án trên.

4.

Mục đích sáng tác của “Tuyên ngôn độc lập” là gì?

a)

Công bố nền độc lập của dân tộc, khai sinh nước Việt Nam mới trước quốc dân và thế giới,

b)

Cương quyết bác bỏ luận điệu và âm mưu xâm lược trở lại của các thế lực thực dân đế quốc

c)

Bày tỏ quyết tâm bảo vệ nền độc lập dân tộc

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

5.

Tác giả Hồ Chí Minh đã mở đầu bản tuyên ngôn bằng cách nào?

a)

2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ

b)

Hai bản tuyên ngôn của Anh và Nhật

c)

Bản tuyên ngôn của Trung Quốc

d)

Bản tuyên ngôn của Liên bang Xô Viết

6.

Đâu KHÔNG phải là mục đích tác giả Hồ Chí Minh trích dân 2 bản tuyên ngôn của Pháp và Mỹ?

a)

Tỏ ra tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược vì những điều được nêu đều là chân lý của nhân loại

b)

Căm thù giặc sâu sắc nên trích dẫn ra những bản tuyên ngôn đó

c)

Dùng lập luận gậy ông đập lưng ông, lấy chính lý lẽ thiêng liêng của tổ tiên chúng để phê phán và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng.

d)

Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc: đặt ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn, ba dân tộc ngang hàng nhau.

7.

Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn bắt nguồn từ đâu?

a)

Tội ác của thực dân Pháp

b)

Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc

c)

Cả 2 phương án trên đều đúng

d)

Cả 2 phương án trên đều sai

8.

Những tội ác của giặc thể hiện trên những phương diện nào?

a)

Về chính trị, về kinh tế,

b)

Về chính trị, về kinh tế, về văn hóa - xã hội - giáo dục

c)

về kinh tế, về văn hóa - xã hội - giáo dục

d)

Cả 3 phương án trên đều sai

9.

Trong bản Tuyên ngôn độc lập, Bác đã nêu rõ đất nước Việt Nam đã giành được độc lập từ tay ai?

a)

Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải tay Pháp

b)

Đất nước ta lấy lại độc lập từ tay đế quốc Mỹ.

c)

Đất nước Việt Nam lấy lại độc lập từ tay thực dân Anh.

d)

Đất nước Việt Nam lấy lại độc lập từ Trung Quốc.

10.

Những câu văn nào khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc?

a)

Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

b)

 Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần 100 năm nay.

c)

Dân ta đánh đổ các chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ.

d)

Cả 3 phương án trên

11.

Để khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc tác giả Hồ Chí Minh đã dùng những kiểu câu như nào?

a)

Kiểu câu khẳng định, điệp từ ngữ, song hành cú pháp

b)

Kiểu câu phủ định, điệp từ ngữ, song hành cú pháp

c)

Kiểu câu nghi vấn, điệp từ ngữ, song hành cú pháp

d)

Kiểu câu khẳng định, nối từ ngữ, song hành cú pháp

12.

Trong lời tuyên bố với thế giới về độc lập và ý chí bảo vệ độc lập của dân tộc Việt Nam, tác giả Hồ Chí Minh đã sử dụng những từ ngữ mang sắc thái như nào?

a)

Từ ngữ dân gian

b)

Từ ngữ địa phương

c)

Từ ngữ thân thuộc

d)

Từ ngữ trang trọng

13.

"Tuyên ngôn độc lập" thuộc thể loại văn gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Văn kể chuyện

c)

Văn biểu cảm

d)

Văn chính luận

14.

Đáp án nào nêu đúng các nghệ thuật của "Tuyên ngôn độc lập"?

a)

Lập luận: chặt chẽ, thống nhất

Dẫn chứng: xác thực, từ lịch sử

Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chứa chan tình cảm

b)

Lập luận: chặt chẽ, thống nhất

Lý lẽ: xuất phát từ tình yêu công lý, tôn trọng sự thật

Dẫn chứng: mơ hồ

Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chứa chan tình cảm

c)

Lập luận: chặt chẽ, thống nhất

Lý lẽ: xuất phát từ tình yêu công lý, tôn trọng sự thật

Dẫn chứng: xác thực, từ lịch sử

Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chứa chan tình cảm

d)

Lập luận: chặt chẽ, thống nhất

Lý lẽ: xuất phát từ tình yêu công lý, tôn trọng sự thật

Dẫn chứng: xác thực, từ lịch sử

15.

Đâu KHÔNG phải là nội dung chính của văn bản "Tuyên ngôn độc lập"

a)

Là một văn kiện chính trị lớn, tổng kết cả một thời kì lịch sử.

b)

Là áng văn chính luận mẫu mực với lập luận chặt chẽ, kế thừa các chân lí lớn của thế

giới.

c)

Nâng cao lòng tự hào về truyền thống và lịch sử văn học.

d)

Thể hiện mong muốn hợp tác toàn diện với các nước láng giềng

16.

"Vợ nhặt" của tác giả nào?

a)

Quang Dũng

b)

Nam Cao

c)

Thạch Lam

d)

Kim Lân

17.

Thế giới nghệ thuật trong những tác phẩm của Kim Lân là gì?

a)

Khung cảnh nông thôn, hình ảnh người trí thức

b)

Khung cảnh thành thị, hình ảnh người nông dân

c)

Khung cảnh nông thôn, hình tượng người nông dân

d)

Khung cảnh thành thị, hình ảnh người trí thức

18.

"Vợ nhặt" được in trong tập nào?

a)

Lặng lẽ Sa Pa

b)

Con chó xấu xí

c)

Truyện làng

d)

Tuyển tập Kim Lân

19.

Ý nghĩa nhan đề "Vợ nhặt" là gì?

a)

Thâu tóm giá trị nội dung tư tưởng của tác phẩm.

b)

Từ nhan đề, ta thấy thân phận con người bị rẻ rúng như cái rơm, cái rác có thể nhặt ở

bất kì đâu,bất kì lúc nào. Người ta hỏi vợ, cưới vợ còn ở đây Tràng nhặt vợ.

c)

Đây thực chất là sự khốn cùng của hoàn cảnh.

d)

Tất cả các ý trên

20.

Tình huống truyện của "Vợ nhặt" là gì?

a)

Tràng đẹp trai nhưng ế vợ

b)

Tràng không muốn lấy vợ

c)

Tràng gặp lại người yêu sau nhiều năm xa cách

d)

Tràng xấu xí, thô kệch lại nhặt được vợ giữa nạn đói

21.

Giá trị nhân đạo của tình huống truyện là gì?

a)

Tình nhân ái cưu mang đùm bọc lẫn nhau, khát vọng hướng tới cuộc

sống và hạnh phúc.

b)

Tố cáo tội ác của thực dân Pháp, phát xít qua bức tranh xám xịt về

thảm cảnh chết đói.

c)

Lòng căm thù giặc sâu sắc mãnh liệt

d)

Quyết tâm ra đi giải phóng quê hương

22.

Đâu KHÔNG phải là chi tiết miêu tả người vợ nhặt

a)

+ Rách rưới,tả tơi gầy sọp

b)

,trên khuôn mặt lưỡi cày chỉ còn thấy hai con mắt.

c)

Không có nổi cái tên, không duy trì nổi lòng tự trọng để phải theo không Tràng chỉ sau

bốn bát bánh đúc

d)

sang trọng, quý phái

23.

Tâm trạng của nhân vật Tràng thay đổi như nào trước và sau khi có vợ?

a)

+ Lúc đầu: Chỉ đùa và trên đường đưa người vợ nhặt về tâm hồn tràn đầy tình nghĩa,

quên luôn cả mùa đói.

b)

+ Lúc đầu: Chỉ đùa và trên đường đưa người vợ nhặt về tâm hồn tràn đầy tình nghĩa,

quên luôn cả mùa đói.

+ Sáng hôm sau: Cảm nhận rõ hạnh phúc "Thấm thía cảm động" của mái ấm gia đình.

c)

Lúc đầu: vui vẻ, phớn phở

Lúc sau: hối hận vì đã lấy vợ

d)

Lúc đầu: u buồn, đắn đo

Lúc sau: vui vẻ, phấn khởi

24.

Chi tiết nào cho thấy sự thay đổi ở người vợ nhặt?

a)

người đàn bà hiền hậu,

đúng mực, không có vẻ gì chao chát chỏng lỏng

b)

người đàn bà chao chát chỏng lỏng

c)

áo quần rách như tổ đỉa

d)

nghĩ đến lá cờ

25.

Chi tiết nào cho thấy Tràng và người vợ nhặt có sự hi vọng, tin tưởng vào tương lai:

a)

Tràng nghĩ đến chuyện tu sửa nhà cửa, sinh con, đẻ cái, lo lắng cho vợ con sau này, đám

người phá kho thóc Nhật và hình ảnh lá cờ đỏ tượng trưng cho Việt Minh.

b)

Người vợ nhặt cùng mẹ chồng quét tước, thu dọn nhà cửa, sân vườn mong mang lại một

sinh khí mới. Nói đến chuyện các vùng khác không còn đóng thuế, phá kho thóc Nhật,

chuyện Việt Minh.

c)

Cả 2 phương án trên đều đúng

d)

Cả 2 phương án trên đều sai

26.

Tâm trạng bà cụ Tứ đã có sự thay đổi như nào?

a)

Ghét bỏ - lo âu, thương cảm - hy vọng vào tương lai

b)

Ngạc nhiên - lo âu, thương cảm - hy vọng vào tương lai

c)

Buồn thảm - lo âu, thương cảm - hy vọng vào tương lai

d)

Ngạc nhiên - lo âu, thương cảm - thất vọng

27.

Thể hiện niềm hy vọng ở tương lai bà cụ Tứ đã nói đến triết lý dân gian nào?

a)

thương người như thể thương thân

b)

không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời

c)

lá lành đùm lá rách

d)

một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

28.

Đâu KHÔNG phải là nghệ thuật của truyện ngắn "Vợ nhặt"?

a)

- Cách kể chuyện tự nhiên,lôi cuốn,hấp dẫn.

b)

- Nghệ thuật tạo tình huống đầy sáng tạo

c)

Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế,sâu sắc

d)

Ngôn ngữ trang trọng, cổ kính

29.

Đâu là nội dung của tác phẩm "Vợ nhặt", điền vào chỗ trống trong nhận định

Truyện ngắn ″Vợ nhặt″ thể hiện được ............của nhân dân ta trong nạn đói năm

1945. Đặc biệt tác phẩm thể hiện được tấm lòng nhân ái, sức sống kì diệu của con người

ngay bên bờ vực thẳm của cái chết vẫn hướng về sự sống và .............tổ ấm gia đình.

a)

sự sung sướng - khao khát

b)

thảm cảnh - kiêu bạc

c)

sự sung sướng - kiêu bạc

d)

thảm cảnh - khát khao