WorksheetsKiểm tra kiến thức về nhu cầu và thị trường
Total questions: 200
Worksheet time: 3hrs 58mins
Nhu cầu tự nhiên là sự thèm khát thỏa mãn nhu cầu xác định
Đúng
Sai
Nhu cầu tự nhiên là cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn cơ bản
Đúng
Sai
Nhu cầu tự nhiên là mong muốn mà khách hàng có khả năng và sẵn sàng thực hiện
Đúng
Sai
Nhu cầu tiêu dùng đồng nghĩa với nhu cầu có khả năng thực hiện
Đúng
Sai
Nhu cầu tiêu dùng đồng nghĩa với nhu cầu có khả năng thanh toán
Đúng
Sai
Mong muốn là sự thèm khát thỏa mãn nhu cầu xác định
Đúng
Sai
Mong muốn là cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn cơ bản
Đúng
Sai
Mong muốn là điều mà k.hàng có khả năng và sẵn sàng thực hiện
Đúng
Sai
Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể được cung ứng để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn
Đúng
Sai
Sản phẩm là bất kỳ thứ gì có thể được cung ứng để thỏa mãn nhu cầu hoặc mong muốn nhưng phải do lao động tạo ra
Đúng
Sai
Những thứ không phải do lao động tạo ra hoặc là vô hình thì không được coi là sản phẩm
Đúng
Sai
Chi phí của khách hàng bao gồm các nguồn lực tiêu tốn để có được sự thỏa mãn
Đúng
Sai
Chi phí của khách hàng chỉ là số tiền cần thiết để mua hàng
Đúng
Sai
Giá trị là khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
Đúng
Sai
Giá trị là hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sản phẩm
Đúng
Sai
Giá trị và sự thỏa mãn là những khái niệm đồng nhất
Đúng
Sai
Sự thỏa mãn là cảm nhận của con người về kết quả so với mong đợi
Đúng
Sai
Sự thỏa mãn không bao gồm chi phí
Đúng
Sai
Sự thỏa mãn chỉ bao gồm giá trị
Đúng
Sai
Có thu nhập là đủ đkiện để mong muốn trở thành nhu cầu tiêu dùng
Đúng
Sai
Trao đổi là cách thức tiến bộ nhất để có sản phẩm
Đúng
Sai
Từ khi có trao đổi thì mới xuất hiện MKT
Đúng
Sai
Mong đợi của con ng càng cao thì càng dễ đạt được sự thỏa mãn
Đúng
Sai
Thị trường là tập hợp những khách hàng tiềm năng và có nhu cầu tiêu dùng
Đúng
Sai
Khi thành phố mua các xe cứu hỏa có nghĩa đang đề cập đến thị trường chính phủ
Đúng
Sai
Hiểu một cách đơn giản: MKT cũng có nghĩa là những nỗ lực để thực hiện việc trao đổi
Đúng
Sai
Nhu cầu phát sinh do yêu cầu tâm sinh lý của con ng cùng với sự ptriển của xã hội
Mong muốn
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu thị trường
Một cảm giác thiếu đi sự thỏa mãn căn bản được gọi là:
Mong muốn
Ưa thích
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu tiêu dùng
Nếu bạn dừng chân trước một cửa hàng bán điện thoại, có nghĩa đang biểu lộ
Mong muốn
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Tất cả những điều kể trên
Bạn đang lựa chọn giữa điện thoại Iphone và Sam Sung là đang thể hiện:
Nhu cầu tiêu dùng
Mong muốn
Nhu cầu tự nhiên
Không phải những cái kể trên
Các điều kiện: có quan tâm (Interest), có thu nhập (Income), có cơ hội tiếp cận (Access) là hình thái nhu cầu:
Mong muốn
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Nhu cầu thị trường
Trg tình hình phòng chống dịch covid-19, bạn đang muốn và đủ tiền để đi du lịch tại Hạ Long, nhg lại bị cấm. Đây là một bi.hiện của :
(a)
Trg tình hình phòng chống dịch covid-19, bạn đang muốn và đủ tiền để đi du lịch tại Hạ Long, nhg lại bị cấm. Đây là một bi.hiện của :
Nhu cầu tiêu dùng
Nhu cầu tự nhiên
Mong muốn
Không phải những cái kể trên
Sản phẩm:
Là bất kỳ thứ gì do lao động tạo ra
Là b.kỳ thứ gì thỏa mãn nhu cầu của cng
Chỉ là những thứ hữu hình
Không phải những thứ kể trên
Bạn đang quyết định mua một chiếc xe máy nhãn hiệu Hon Da SH tại đại lý. Sự lựa chọn này dựa trên:
Giá trị của chiếc xe
Giá tiền của chiếc xe
Xe mới, ít hỏng, thời gian mua nhanh
Những thứ kể trên
Giá trị là:
Hao phí lao động t���o ra sản phẩm
Khả năng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu
Đại lượng bất biến
Không phải những cái kể trên
Sự thỏa mãn sau khi mua một món đồ phụ thuốc vào:
Giá trị của món đồ
Giá cả của món đồ
Món đồ đó mới, đúng nhãn hiệu
Kết quả mua so với những mong đợi của khách hàng
Tất cả những điều sau đây phải có để trao đổi, ngoại trừ:
Thông tin và thuận tiện cho việc mua-bán
Ít nhất 2 bên tr đổi & mỗi bên có thứ gtrị
Mỗi bên tự do chấp nhận hoặc từ chối, và qua trao đổi tạo nên gtrị thặng dư cho mỗi bên
Không phải tất cả những cái kể trên
Trao đổi phải trên cơ sở
Ngang giá
Có lợi cho người bán
Tạo gtrị tăng thêm cho cả bên mua và bán
Không phải những điều kể trên
Mong muốn k thể trở thành nhu cầu tiêu dùng vì:
Rất muốn có sản phẩm để tiêu dùng
Có tiền để mua sản phẩm
Có những rào cản cho hoạt động mua bán
Thiếu ít nhất những điều kể trên
Theo quan điểm marketing, giá trị của sản phẩm là:
Hao phí lđộng xhội cần thiết tạo ra sphẩm
Là số tiền để mua sản phẩm
Là một đại lượng bất biến
Là khả năng sphẩm thỏa mãn nhu cầu
Trg đkiện chống dịch Covid-19, các d.nghiệp dệt may tập trung cho vc may khẩu trang và q.áo bảo hộ ytế. H.động này là biểu hiện của quan đ MKT:
Trọng thị trường
Trọng sản phẩm và việc bán
Trọng sản xuất
Trọng xã hội
Một trường đại học thu học phí của sinh viên rẻ để thu hút nhiều người đến học. Đây là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng xã hội
Trọng sản xuất
Trọng sản phẩm và bán hàng
Trọng thị trường
Một doanh nghiệp đã chi một số tiền để ủng hộ việc chống dịch covid-19. Hoạt động của doanh nghiệp là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng việc bán
Trọng xã hội
Trọng thị trường
Trọng sản xuất và sản phẩm
Những người nông dân đang tìm mọi cách để tiêu thụ nông sản ế ẩm. Hoạt động này là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng việc bán
Trọng xã hội
Trọng thị trường
Trọng sản xuất và sản phẩm
Trường (FBU) đang tìm mọi cách để nâng cao hơn nữa chất lượng dạy và học. Đây là biểu hiện của quan điểm marketing:
Trọng xã hội
Trọng sản xuất và bán hàng
Trọng sản phẩm
Trọng thị trường
Giai đoạn đầu tiên của quá trình marketing là:
Xây dựng chương trình marketing
Thiết kế các chiến lược marketing
Nghiên cứu các cơ hội thị trường
Nghiên cứu, lựa chọn thị trg mục tiêu
Ngày nay, chức năng MKT có vai trò:
Ngang bằng với các chức năng khác
Là chức năng chính
Là chức năng quan trọng hơn
Có chức năng thống nhất, phối các chức năng khác
Phát biểu dưới đây biểu hiện đúng của marketing trọng xã hội:
Phát triển kinh doanh để tăng lợi nhuận
Cải tiến sản phẩm để gia tăng doanh thu
Kinh doanh nhưng phải luôn giữ gìn và bảo vệ tốt môi trường
Tăng cường các hoạt động quảng cáo để thu hút khách hàng
Khái niệm marketing
Khái niệm marketing k thể áp dụng đối với:
Người kinh doanh hàng hóa
Người kinh doanh dịch vụ
Ng tự sxuất và tiêu dùng sản phẩm
Các tổ chức Chính trị-Xã hội
Cách thức tiến bộ nhất để có sản phẩm để tiêu dùng
Tự sản xuất
Chiếm đoạt
Trao đổi
Ăn xin
Cho rằng, người mua muốn mua nhiều hàng hóa với giá rẻ là thể hiện của quan điểm marketing:
Trọng việc bán
Trọng thị trường
Trọng sản xuất
Trọng sản phẩm
Các phân hệ đầy đủ của hthống t.tin MKT (MIS) bao gồm: Hệ báo cáo nội bộ, hệ nghiên cứu marketing, phân hệ phân tích t.tin
Dữ liệu của phân hệ báo cáo nội bộ có thể thu thập qua các phương tiện truyền thông và các niên giám thống kê hàng năm
Nguồn cung cấp t.tin tình báo MKT có thể là: Hthống t.tin đại chúng, lực lượng bán, nhân viên tiếp thị, khách hàng, nhà cung cấp,…
Mục tiêu thăm dò trong nghiên cứu marketing là: thu thập thông tin sơ bộ giúp phát hiện vấn đề và đưa ra giả thiết
Mục tiêu mô tả trong ng.cứu MKT là: Mô tả ND về các đối tg ng.cứu: Tiềm năng thị trường đối với sản phẩm hoặc thông số nhân khẩu, quan điểm, thái độ của người tiêu dùng khi mua sản phẩm,…
Mục tiêu mô tả trong nghiên cứu marketing là: Thu thập thông tin sơ bộ giúp phát hiện vấn đề và đưa ra giả thiết
Mục tiêu nguyên nhân trong nghiên cứu marketing là: Kiểm tra các giả thiết về các mối quan hệ nhân quả
Dữ liệu thứ cấp chứa những thông tin đã có sẵn và đã được tập hợp
Dữ liệu sơ cấp gồm những thông tin gốc phải thu thập tại hiện trường
Dữ liệu sơ cấp có ưu điểm là phản ánh thông tin chân thực
Câu hỏi mở: Người được hỏi trả lời tự do theo ý mình
Ngày nay, phương pháp giao tiếp phỏng vấn trực tiếp ít được sử dụng vì thu thập thông tin chậm và tốn nhiều chi phí
Đâu không phải là phân hệ của hệ thống thông tin marketing (MIS):
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ phân tích thông tin
Hệ truyền tin marketing
Hệ
Đâu không phải là phân hệ của hệ thống thông tin marketing (MIS):
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ phân tích thông tin
Hệ truyền tin marketing
Hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ thông tin mà nhà quản trị sử dụng để có được thông tin hàng ngày về sự biến đổi trong môi trường marketing:
Phân hệ báo cáo nội bôi
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Hệ phân tích thông tin
Sự hoạch định, thu thập, ptích, báo cáo dữ liệu và các phát hiện có hthống thích hợp cho tình thế MKT xác định mà doanh nghiệp đang phải đối phó. Đó là phân hệ thông tin:
Phân hệ báo cáo nội bôi
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Hệ phân tích thông tin
Giai đoạn đầu tiên của nghiên cứu marketing là:
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Xđịnh vđề và mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thông tin
Thu thập dữ liệu
Các mục tiêu của nghiên cứu MKT gồm, ngoại trừ:
Mục tiêu nhân quả
Mục tiêu lợi nhuận
Mục tiêu mô tả
Mục tiêu thăm dò
Đâu không phải là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp điều tra
Thu thập qua các ấn phẩm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào không phù hợp với mục tiêu thăm dò:
Phương pháp điều tra
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Cả a,b,c
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào phù hợp với mục tiêu mô tả:
Phương pháp điều tra
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp nào phù hợp với mục tiêu nhân quả:
Phương pháp điều tra
Phương pháp nhóm chủ điểm
Phương pháp quan sát
Phương pháp thử nghiệm
Phân hệ thông tin marketing nào bao gồm: các báo cáo đặt hàng, doanh thu, kiểm kê hàng tồn kho:
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo mark
Phân hệ thông tin marketing nào bao gồm: các báo cáo đặt hàng, doanh thu, kiểm kê hàng tồn kho:
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ phân tích thông tin
Thông tin hàng ngày về thay đổi trong môi trường marketing thuộc phân hệ:
Tình báo marketing
Phân tích thông tin
Báo cáo nội bộ
Nghiên cứu marketing
Việc giám đốc marketing hàng ngày nghe đài, xem TV và đọc báo là thể hiện của phân hệ thông tin:
Phân hệ nghiên cứu marketing
Phân hệ báo cáo nội bộ
Phân hệ tình báo marketing
Phân hệ phân tích thông tin
Những hoạt động thu thập và phân tích dữ liệu một cách có hệ thống vì mục tiêu cần giải quyết thuộc phận hệ thông tin:
Phân tích thông tin
Nghiên cứu marketing
Báo cáo nội bộ
Tình báo marketing
Tất cả những cái sau đều là thí dụ của dữ liệu thứ cấp, ngoại trừ:
Dữ liệu điều tra khách hàng trc đây
Một bài viết trên báo thương mại
Thu thập từ qsát k.hàng mua hàng
Dữ liệu từ báo cáo bán hàng
Phương pháp thích hợp nhất cho mục tiêu mô tả:
Điều tra
Quan sát
Thử nghiệm
Thảo luận nhóm chủ điểm
Tập hợp một số khách hàng là "thủ lĩnh nhóm" để thảo luận về kiểu dáng sản phẩm. Đây là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Quan sát
Nhóm chủ điểm
Điều tra
Thử nghiệm
Đặc điểm nào của phương pháp giao tiếp bằng thư không đúng
Trả lời chậm
Tốn kém
Tỷ lệ trả lời thấp
Gây phiền cho khách hàng
Thông tin được thu thập từ các nguồn bên trong doanh nghiệp thuộc phân hệ:
Tình báo marketing
Phân tích thông tin
Nghiên cứu marketing
Báo cáo nội bộ
Bước khó khăn nhất trong quá trình nghiên cứu marketing
Thu thập thông tin
Phân tích thông tin
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Phát hiện vđề và mục tiêu ng.cứu
Sử dụng camera để ghi lại
Bước khó khăn nhất trong quá trình nghiên cứu marketing
Thu thập thông tin
Phân tích thông tin
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Phát hiện vđề và mục tiêu ng.cứu
Sử dụng camera để ghi lại dòng khách hàng vào cửa hàng thuộc về phương pháp nào trong việc thu thập dữ liệu sơ cấp
Điều tra
Thử nghiệm
Quan sát
Nhóm chủ điểm
Tập hợp một số người để lấy ý kiến hoặc thảo luận thuộc về phương pháp nào trong thu thập dữ liệu sơ cấp:
Quan sát
Thử nghiệm
Nhóm chủ điểm
Điều tra
Phương pháp thử nghiệm thích hợp cho mục tiêu nào trong nghiên cứu marketing
Thăm dò
Nhân quả
Mô tả
Chi phí
Phương pháp quan sát và nhóm chủ điểm thích hợp cho mục tiêu nào trong nghiên cứu marketing:
Mô tả
Xác định nguyên nhân
Thăm dò
Lợi nhuận
Dữ liệu thứ cấp chứa những thông tin:
Thông qua điều tra
Thông qua quan sát
Thông qua thử nghiệm
Thông qua báo cáo nội bộ
Dữ liệu sơ cấp gồm những thông tin gốc phải thu thập tại hiện trường thông qua các phương pháp khác nhau, ngoại trừ:
Quan sát
Điều tra
Các ấn phẩm
Thử nghiệm
Dùng bảng câu hỏi là công cụ phổ biến nhất để thu thập dữ liệu sơ cấp theo phương pháp:
Điều tra
Thử nghiệm
Quan sát
Tất cả các phương pháp trên
Đâu không phải là phương pháp giao tiếp trong thu thập dữ liệu sơ cấp:
Qua thư
Quay camera
Qua điện thoại
Phỏng vấn trực tiếp
Mtrg MKT bao gồm các nhân tố và lực lg ảnh hưởng đến hoạt động marketing, ngoại trừ Marketing-Mix
ĐÚNG
SAI
Môi trường marketing bao gồm các nhân tố và lực lượng ảnh hưởng đến hoạt động marketing, bao gồm cả Marketing-Mix
ĐÚNG
SAI
Mtrg MKT tạo thời cơ và tiềm ẩn những đe dọa cho các hđộng MKT
ĐÚNG
SAI
Môi trường marketing vĩ mô bao gồm các lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến môi trường vi mô
ĐÚNG
SAI
Mtrg MKT vĩ mô bao gồm các lực lg tiếp cận vs d.ngh
Môi trường marketing vĩ mô bao gồm các lực lượng xã hội rộng lớn ảnh hưởng đến môi trường vi mô
ĐÚNG
SAI
Mtrg MKT vĩ mô bao gồm các lực lg tiếp cận vs d.nghiệp, ả.hg đến khả năng của doanh nghiệp trong việc phục vụ khách hàng.
ĐÚNG
SAI
Môi trg tự nhiên ảnh hưởng đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
ĐÚNG
SAI
Mtrg cnghệ tạo đkiện cho d.nghiệp tìm kiếm cơ hội ptr sphẩm mới
ĐÚNG
SAI
Ba lực lượng quan trọng nhất của môi trường marketing vi mô là: Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Doanh nghiệp
ĐÚNG
SAI
Khi phân tích môi trường marketing, trước hết phải nghiên cứu môi trường vĩ mô trước rồi mới đến môi trường vi mô
ĐÚNG
SAI
Các lực lượng xhội rộng lớn ảnh hưởng đến toàn bộ môi trường MKT vi mô thuộc vào môi trg
Môi trường bên trong
Môi trường bên ngoài
Môi trường vĩ mô
Môi trường tự nhiên - công nghệ
Các lực lg tiếp cận với doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng doanh nghiệp phục vụ khách hàng thuộc vào mtrg
Môi trường marketing vi mô
Các lực lg tiếp cận với doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng doanh nghiệp phục vụ khách hàng thuộc vào mtrg
Môi trường marketing vi mô
Môi trường marketing vĩ mô
Môi trường kinh tế - dân cư
Môi trường văn hóa
Những nhà cung cấp là một lực lượng của môi trường
Vĩ mô
Vi mô
Công nghệ
Văn hóa - Xã hội
Những cty nghiên cứu MKT, các hãng quảng cáo là những vdụ của:
Trung gian thương mại
Trung gian phân phối vật chất
Trung gian dịch vụ marketing
Trung gian tài chính
Các lực lg cạnh tranh trong ngành bao gồm, ngoại trừ:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Các d.nghiệp sx ra những sp có thể thay thế
Sức mạnh của ng mua và ng bán
Không có lực lượng nào kể trên
Các nhân tố môi trường vi mô chiến lược (3C) gồm:
K.hàng, Đối thủ cạnh tranh, Trung gian MKT
Doanh nghiệp, Công chúng, Khách hàng
Nhà c.cấp, Đối thủ cạnh tranh, Trug gian MKT
K.hàng. Đối thủ cạnh tranh, D.nghiệp
Đặc điểm văn hóa của khách hàng - người tiêu dùng bao gồm
Nền văn hóa
Phân tầng văn hóa
Tầng lớp xã hội
Tất cả những đặc điểm kể trên
Đặc điểm xã hội của cá nhân người tiêu dùng gồm, ngoại trừ:
Nhóm ảnh hưởng
Tầng lớp xã hội
Gia đình
Vai trò và địa vị xã hội
Những đặc điểm tâm lý của cá nhân người tiêu dùng:
Niềm tin và quan điểm
Nhận thức và kiến thức
Động cơ
Tất cả những đặc điểm kể trên
Khách hàng có các kiểu tình thế mua, ngoại trừ
Mua phức tạp
Mua theo thói quen
Mua ngẫu nhiên
Mua giảm mâu thuẫn
Khách hàng người tiêu dùng có các mô hình đánh giá, lựa chọn nhãn hiệu sản phẩm, ngoại trừ
Mô hình giá trị mong đợi
Mô hình phân tích thống kê
Mô hình giá trị phân biệt
Mô hình giá trị tối thiểu
Doanh nghiệp chủ yếu cung cấp t.tin cho khách hàng từ nguồn
Cá nhân
Công chúng
Thương
Giá trị mong đợi
Mô hình phân tích thống kê
Mô hình giá trị phân biệt
Mô hình giá trị tối thiểu
Doanh nghiệp chủ yếu cung cấp t.tin cho khách hàng từ nguồn
Cá nhân
Công chúng
Thương mại
Thử nghiệm
Các loại thị trg tổ chức bao gồm:
Thị trường Chính phủ
Thị trường người bán lại
Thị trường công nghiệp
Tất cả các thị trường kể trên
Mô hình nghiên cứu hành vi mua của khách hàng tổ chức
Tổ chức mua Mtrg Đáp ứng của ng mua
Mtrg Đáp ứng của ng mua Tổ chức mua
Mtrg Tổ chức mua Đáp ứng của ng mua
Tổ chức mua Đáp ứng của ng mua Mtrg
Tiềm năng nhu cầu thị trường là vô hạn
Nếu k có hoạt động marketing thì k tồn tại nhu cầu thị trường
Chênh lệch giữa tiềm năng thị trường và tối thiểu thị trường càng cao thì độ nhạy marketing của nhu cầu thị trường càng thấp
Trong một ngành mà nhu cầu thị trường không co dãn thì không cần đến các hoạt động marketing
Nhu cầu thị trường chỉ co giãn dưới tác động của giá cả
Tập khách hàng tiềm năng và thị trường tiềm năng là đồng nghĩa
Tiềm năng thị trường là giới hạn tiệm cận của nhu cầu thị trường
Mức chênh lệch giữa tiềm năng thị trường và tối thiểu thị trường quyết định độ nhạy marketing của nhu cầu thị trường
Nếu như chi phí marketing trong ngành mà tăng lên vô hạn thì nhu cầu thị trường cũng tăng vô hạn
Chỉ tiến hành phân đoạn thị trường khi có sự ưa thích tạo nhóm của khách hàng trên thị trường
Khi nghiên cứu và xác định thị trường mục tiêu, cũng có nghĩa doanh nghiệp đã tiến hành hoạt động marketing ở tầm chiến lược
Marketing mục tiêu kèm theo những rủi ro cao hơn
Marketing mục tiêu làm giảm chi phí marketing của doanh nghiệp
Marketing mục tiêu làm tăng hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Marketing mục tiêu làm giảm chi phí marketing của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Marketing mục tiêu làm tăng hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Chỉ tiến hành phân đoạn thị trường khi sở thích của khách hàng là đồng nhất hoặc phân tán
Đúng
Sai
MKT mục tiêu có nghĩa là tung nhiều chủng loại sp cho thị trường
Đúng
Sai
Trg phân đoạn thị trường, phân chia khách hàng thành các nhóm càng nhỏ càng tốt vì có khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng cao hơn
Đúng
Sai
Có thể chọn tiêu thức phân đoạn thị trường một cách ngẫu nhiên
Đúng
Sai
Trên thị trường độc quyền hoàn toàn, k cần phải phân đoạn thị trường
Đúng
Sai
Phân đoạn thị trường "ngách" có nghĩa thị trường này có ít khách hàng
Đúng
Sai
"Kẽ hở thị trường" là phân đoạn ít hấp dẫn và ít được quan tâm
Đúng
Sai
Khi đánh giá các đoạn thị trường, chỉ cần xét tiêu chuẩn hấp dẫn là đủ
Đúng
Sai
Doanh nghiệp chọn đoạn thị trường có thể không hấp dẫn, nhưng phù hợp với khả năng cạnh tranh của mình.
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp nhỏ thường áp dụng chiến lược che phủ thị trường
Đúng
Sai
Đã chọn chiến lược che phủ thị trường thì không nhất thiết phải tiến hành phân đoạn thị trường
Đúng
Sai
Chiến lược che phủ thị trường không khác biệt cũng giống như triển khai chiến lược thị trường "đại trà"
Đúng
Sai
Các d.nghiệp lớn thường sử dụng chiến lc "che phủ thị trg" hoặc "tập trung đa đoạn"
Đúng
Sai
Định vị thị trường cũng có nghĩa xác định vị trí địa lý đặt cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp
Đúng
Sai
Định vị thị trường có nghĩa xác định vị thế cạnh tranh trong tâm trí khách hàng mục tiêu
Đúng
Sai
Những khác biệt dùng để định vị thị trường gồm: sản phẩm, dịch vụ, con người, hình ảnh, kênh phân phối
Đúng
Sai
Số lượng các khác biệt để định vị càng nhiều càng tốt
Đúng
Sai
Có thể sdụng PP so sánh lợi thế cạnh tranh để xđịnh ≠ biệt định vị
Đúng
Sai
Không thể dùng giá để truyền
Đâu k phải là chức năng của thị trường
Chức năng kiểm nhận
Chức năng thực hiện
Kế hoạch hóa
Chức năng điều tiết, kích thích
Đâu không phải là qui luật của thị trường
Qui luật giá trị
Qui luật hiện đại hóa
Qui luật cung-cầu
Qui luật cạnh tranh
Các nhân tố hình thành nhu cầu thị trường, ngoại trừ
Đặc điểm của khách hàng
Marketing-mix
Môi trường vĩ mô
Các giới công chúng
Nhu cầu thị trường khi không có các hoạt động MKT là:
Tiềm năng thị trường
Dự báo thị trường
Tối thiểu thị trường
Tăng trưởng thị trường
Giới hạn tiệm cận của nhu cầu thị trường là
Dự báo thị trường
Tiềm năng thị trường
Tối thiểu thị trường
Mở rộng thị trường
Nhu cầu thị trường tương ứng với chi phí MKT xác định
Tiềm nâng thị trường
Dự báo thị trường
Tối thiểu thị trường
Co dãn thị trường
Mức độ co dãn nhu cầu thị trường dưới tác động của MKT gọi là
Mở rộng thị trường
Tiềm năng thị trường
Độ nhạy MKT của nhu cầu thị trường
Dự báo nhu cầu thị trường
Trật tự ba giai đoạn của MKT mục tiêu
Chọn thị trg mục tiêu Định vị thị trg Phân đoạn thị trg
Phân đoạn thị trg Chọn thị trg mục tiêu Định vị thị trường
Chọn thị trg mục tiêu Phân đoạn thị trg Định vị thị trg
Phân đoạn thị trg
Xuất ra sản phẩm hàng loạt và cung cấp cho toàn bộ thị trường là tư duy chiến lược thị trường
Marketing khối lượng (đại trà)
Marketing sản phẩm đa dạng
Marketing mục tiêu
Marketing-mix
Có tính đồng nhất cao, qui mô đủ lớn là yêu cầu gì của phân đoạn thị trường KT1
Đảm bảo tính xác đáng
Đảm bảo tính tiếp cận được
Đảm bảo tính khả thi
Tính hiệu quả
Để dự đoán qui mô (nhu cầu) của một phân đoạn thị trường, cần phải đáp ứng yêu cầu
Có thể đo lường được
Có thể tiếp cận được
Có thể sử dụng marketing-mix được
Có thể mô tả được
Một phân đoạn thị trường không hấp dẫn sẽ có những đặc tính sau, ngoại trừ
Có khả năng thu hút đối thủ cạnh tranh mới.
Có các sản phẩm thay thế
Có những nhà cung cấp quyền lực
Rào cản tham gia ngành kinh doanh cao
Các tiêu thức phân đoạn thị trường người tiêu dùng
Nhóm tiêu thức địa lý
Nhóm tiêu thức nhân khẩu học
Nhóm tiêu thức tâm lý
Tất cả các tiêu thức kể trên
Phân đoạn thị trường theo lứa tuổi và giới tính thuộc tiêu thức phân đoạn nào
Tiêu thức địa lý
Nhóm tiêu thức nhân khẩu học
Nhóm tiêu thức tâm lý
Nhóm tiêu thức thái độ ứng xử
Tiến hành phân đoạn thị trường theo các bước
Chọn tiêu thức - Phân nhóm - Chọn đoạn thị trường
K.sát - phân tích - Phác họa, nhận dạng
Phân tích - Chọn tiêu thức - Phân nhóm
Không phải các quá trình trên
Một doanh nghiệp nhỏ, ít vốn chỉ có nhiều khả năng chọn chiến lược thị trường
Che phủ thị trường
Chuyên doanh theo sản phẩm hoặc thị trường
Tập trung đơn đoạn
Tập trung đa đoạn
ít vốn chỉ có nhiều khả năng chọn chiến lược thị trường
Che phủ thị trường
Chuyên doanh theo sphẩm hoặc thị trg
Tập trung đơn đoạn
Tạp trung đa đoạn
Một doanh nghiệp muốn thu hút toàn thể thị trường mua nhiều nhất sản phẩm của mình thì cần thực hiện
Marketing không khác biệt
Marketing sản phẩm đa dạng
Marketing khác biệt
Không có cái nào kê trên
Lợi ích chính khi chọn chiến lược che phủ thị trường không khác biệt là
Cạnh tranh ít hơn
Tiết kiệm chi phí
Lợi nhuận cao hơn
Thỏa mãn nhu cầu tốt hơn
Một doanh nghiệp đưa ra các chương trình marketing-mix khác nhau cho nhiều đoạn thị trường khác nhau là đang tham gia vào
Marketing khối lượng (đại trà)
Marketing không khác biệt
Marketing khác biệt
Không có cái nào kể trên
Marketing khác biệt đem lại nhiều lợi ích, ngoại trừ
Doanh số cao hơn
Lợi nhuận nhiều hơn
Chi phí lớn hơn
Khả năng cạnh tranh cao hơn
Các bước để định vị thị trường bao gồm
Chọn số lượng khác biệt Chọn khác biệt để định vị Truyền tin định vị
Chọn số lượng khác biệt Truyền tin định vị Chọn khác biệt để định vị
Chọn khác biệt để định vị Chọn số lượng khác biệt Truyền tin định vị
Chọn khác biệt để định vị Truyền tin định vị Chọn số lượng khác biệt
Định vị thị trường
Liên quan đến vị trí của sản phẩm trong cửa hàng bán lẻ
Liên quan với thị phần
Liên quan đến hình ảnh sản phẩm trong tâm trí người tiêu thụ
Liên quan đến điểm bán
Trình tự thiết kế các chiến lược marketing
Chiến lược chọn thị trường Chiến lược marketing-mix Chiến lược định vị
Chiến lược chọn thị trường Chiến lược định vị Chiến lược marketing-mix
Chiến lược định vị Chiến lược marketing-mix Chiến lược chọn thị trg
Chiến lược định vị Chiến lược chọn thị trường Chiến lược marketing-mix
Marketing-mix là tập hợp các biến số có thể kiểm soát được
ĐÚNG
SAI
Marketing-mix là tập hợp các biến số không thể kiểm soát được
ĐÚNG
SAI
Marketing-mix nhằm đáp ứng những nhu cầu của khách hàng trên thị trường mục tiêu
ĐÚNG
SAI
Marketing-mix không phải là những biến số của hàm nhu cầu thị trường của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu
ĐÚNG
SAI
Một sp hoàn chỉnh chỉ bao gồm 2 lớp: Sp cốt lõi, Sp hiện hữu
ĐÚNG
SAI
Chu kỳ sống sản phẩm là động thái của doanh số và lợi nhuận của sản phẩm trên thị trường
ĐÚNG
SAI
Chu kỳ sống sản phẩm là quá trình sản phẩm kể từ khi nó được sản xuất ra cho đến khi nó hư hỏng
ĐÚNG
SAI
Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm nhằm đưa ra những mục tiêu và các giải pháp marketing theo từng giai đoạn của nó
ĐÚNG
SAI
Nghiên cứu chu kỳ sống sản phẩm chỉ nhằm đưa ra những mục tiêu và các giải pháp marketing về sản phẩm
ĐÚNG
SAI
Khi xác định đặc điểm về chi phí trong các giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm, người ta phải tính chi phí trung bình sản xuất một sản phẩm
ĐÚNG
SAI
Trg gđoạn tăng trg của chu kỳ sống sp, lợi nhuận đạt mức cao nhất
ĐÚNG
SAI
Trg gđoạn bão hòa của chu kỳ sống sphẩm, doanh số tăng nhanh
ĐÚNG
SAI
Trg gđoạn bão hòa của chu kỳ sống sphẩm, lợi nhuận đạt cực đại
ĐÚNG
SAI
Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ sống sản phẩm, chi phí đạt mức cao tính trên một khách hàng
ĐÚNG
SAI
Quyết định thương hiệu là 1 trg những quyết định MKT về sphẩm
ĐÚNG
SAI
Loại bỏ kinh doanh 1 sp k phải là quyết định MKT về sphẩm
ĐÚNG
SAI
Sản phẩm mới là sản phẩm chưa được doanh nghiệp kinh
