wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tổ chức y tế 3

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Khi bệnh nhân trình bày bệnh của mình cho thầy thuốc, thầỳy thuốc cần phải:

a)

Kiên nhẫn lắng nghe, nghe một cách chu đáo

b)

Nghe qua loa, không cần thiết

c)

Tránh nghe lâu, mất thời gian

d)

 Ngăn sự trình bày của bệnh

2.

Bệnh nhân thường có tâm lý phức tạp nhất là những người mắc các bệnh truyền nhiễm do lối sống. Cho nên thầy thuốc cần:

a)

Thông cảm và tế nhị

b)

Thông cảm nhưng không cần kín đáo

c)

 E thẹn

d)

Rụt rè trước bệnh nhân

3.

Thầy thuốc phải để lại cho người bệnh những ấn tượng tốt bằng chính thái độ ân cần và hết lòng vì người bệnh, quan tâm tới hạnh phúc của người bệnh nhằm tạo:

a)

 Lòng tin của người bệnh

b)

Ấn tượng đối với bệnh nhân

c)

 Kỷ niệm tốt đối với bệnh nhân

d)

 Bề ngoài với bệnh

4.

Thầy thuốc luôn củng cố thường xuyên lòng tin của người bệnh về mọi mặt do vầy thầy thuốc luôn chú ý:

a)

 Lời ăn tiếng nói và thái độ

b)

Nâng cao tay nghề

c)

Nâng cao trình độ quản lý

d)

Lời ăn tiếng nói và thái độ, nâng cao tay nghề, trình độ quản lý

5.

Bệnh nhân có những phản ứng đối thầy thuốc do:

a)

 Cảm thấy không được quan tâm đúng mức

b)

Thái độ thầy thuốc không đúng đắn

c)

Thầy thuốc ít thăm khám cho bệnh nhân

d)

Cảm thấy không được quan tâm đúng mức hoặc thái độ thầy thuốc không đúng đắn hoặc thầy thuốc ít thăm khám cho bệnh nhân

6.

Thầy thuốc cần phải tránh:

a)

 Thái độ ban ơn, xa lánh, gay gắt với bệnh nhân

b)

 Gần gũi bệnh nhân

c)

Chăm sóc bệnh nhân

d)

An ủi bệnh nhân

7.

 Tiếp xúc tốt với bệnh nhân là điều kiện quan trọng để biết được tình trạng và diễn biến của bệnh. Muốn tiếp xúc dễ dàng thầy thuốc phải nghiên cứu và biết được:

a)

 Tâm tư nguyện vọng của bệnh nhân

b)

Biểu hiện rối loạn tâm lý do bệnh

c)

Tâm lý người bệnh, biểu hiện rối loạn tâm lý do bệnh, mối quan hệ của bệnh nhân, tâm tư nguyện vọng của bệnh nhân

8.

Thầy thuốc phải biết tác động tích cực vào từng đối tượng bệnh khác nhau, đó là công việc đòi hỏi thầy thuốc cần phải có kiến thức:

a)

Tâm lý xã hội đầy đủ và toàn diện

b)

 Nhân cách

c)

 Thăm khám

d)

Chữa bệnh giỏi

9.

Một trường hợp vào viện vì thủng dạ dày do loét kéo dài, nguyên nhân do mâu thuẫn kéo dài với đồng nghiệp tại cơ quan, thứ tự ưu tiên các mặt cần can thiệp như thế nào?

a)

Sinh lý là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là tâm lý- xã hội

b)

Tâm lý là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là sinh lý

c)

 Xã hội là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là sinh lý- tâm lý

d)

. Xã hội là yếu tố cần can thiệp trước sau đó là tâm lý

10.

Một thầy thuốc sau khi khám bệnh, vui vẻ kê đơn và không nói gì thêm ngoài bảo bệnh nhân về uống thuốc theo đơn, bạn có ý kiến gì về thầy thuốc này?

a)

 Làm như vậy là đúng với quy định

b)

 Làm như vậy là hoàn thành nhiệm vụ của người thầy thuốc

c)

Cần tìm hiểu người bệnh qua đó tư vấn chăm sóc sức khoẻ, tâm lý và xã hội, tạo cuộc sống tốt, niềm tin của người bệnh.

d)

Cần phải hướng dẫn bệnh nhân uống thuốc như thế nào?

11.

Để điều trị tốt các bệnh mãn tính thầy thuốc cần:

a)

 Động viên người bệnh

b)

Ứng dụng các kỹ thuật y học hiện đại

c)

Điều trị bằng thuốc đặc hiệu

d)

Phối hợp thuốc, kỷ thuật y học và tấm lòng người thầy thuốc

12.

Ngoài trang thiết bị phục vụ người bệnh, những vấn đề gì có thể tác động tâm lý người bệnh khi họ đến khám bệnh tại bệnh viện.

a)

Trình độ cán bộ chuyên môn

b)

Tổ chức và những quy định trong bệnh viện, tác phong, thái độ thầy thuốc và nhân viên y tế

c)

 Số lượng cán bộ y tế đông

d)

Bệnh nhân phải chi trả ít tiền

13.

Quan niệm tâm lý là hiện tượng phụ, thể chất và tâm lý tách rời nhau dẫn đến vấn đề gì trong y học:

a)

Chỉ tìm ra những nguyên nhân thực thể mà bỏ qua những hiện tượng tâm lý và cho là vô hình

b)

 Không có những ảnh hưởng gì trong y học

c)

Thuận lợi hơn trong chẩn đoán

d)

Thuận lợi hơn trong điều trị

14.

Nhờ sự bao hàm những tri thức sinh lý và tâm lý trong y học mà trong mỗi bệnh chứng, người ta đã:

a)

Hiểu rõ sinh lý bệnh học

b)

 Tìm cách xác định phần nào thuộc về thể chất, phần nào thuộc về tâm lý. khi nào cần tác động thể chất hay tâm lý.

c)

 Ứng dụng các kỹ thuật y học hiện đại trong điều trị

d)

Sử dụng thuốc hợp lý

15.

Đôi khi thuốc men tỏ ra vô hiệu đối với các bệnh mãn tính, vì:

a)

 Bệnh nhân có nhiều rối loạn tâm lý

b)

 Đề kháng thuốc do sử dụng dài ngày

c)

Vì bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị

d)

Bệnh nhân không tin chẩn đoán của thầy thuốc

16.

Vấn đề quan trọng để người thầy thuốc nghỉ đến bệnh lý tâm-thể khi:

a)

Người bệnh có một hay nhiều căn nguyên tâm lý là hiện căn hay khởi căn

b)

Giao tiếp tốt

c)

Xét nghiệm để loại trừ bệnh lý về thể chất

d)

 Hỏi bệnh đầy đủ

17.

Căn nguyên tâm lý xã hội gây ra một số bệnh chứng mãn tính, những bênh chứng này:

a)

Không cần điều trị gì cả

b)

 Kết hợp điều trị tâm lý

c)

 Điều trị kéo dài bằng thuốc

d)

Điều trị triệu chứng bằng thuốc

18.

Có thể xác định bệnh chứng tâm-thể khi:

a)

Người bênh có một hay nhiều căn nguyên tâm lý đóng vai trò hiện căn hay khởi căn, bệnh nhân có kiểu nhân cách riêng, dùng tâm pháp có tác dụng rõ

b)

 Bệnh nhân có các triệu chứng mơ hồ

c)

 Không tìm ra các triệu chứng thực thể

d)

Điều trị kéo dài bằng thuốc không lành

19.

So sánh bệnh lý có căn nguyên tâm lý ở trẻ em với người lớn thì:

a)

Ở người lớn phức tạp hơn vì có nhiều căn nguyên, tạo ra một tiền sử phức tạp

b)

 Bệnh lý ở người lớn đa số là các bệnh mãn tính

c)

Ở trẻ em phức tạp hơn

d)

Tuỳ trường hợp cụ thể

20.

Khi một người bị tác động bởi các căn nguyên tâm lý thì bệnh lý tâm thể xuất hiện:

a)

 Đúng như nhận định trên

b)

Tuỳ theo độ tuổi mà có bị mắc bệnh hay không

c)

Tuỳ theo yếu tố gien, kinh nghiệm sống, khả năng đáp ứng với các căn nguyên tâm lý tác động đến tâm lý của từng người mà có người mắc bệnh, có người không mắc bệnh

d)

Tuỳ thuộc vào thể lực của mỗi cá nhân mà bị bệnh hay không

21.

Bệnh tật có liên quan với sự phát triển xã hội, cho nên người thầy thuốc:

a)

 Phải có kiến thức về tâm lý xã hội bên cạnh kiến thức y học hiện đại

b)

Chỉ cần có kiến thức y học

c)

 Chỉ cần có đầy đủ kiến thức tâm lý xã hội

d)

Đi sâu vào lĩnh vực tâm lý xã hội

22.

Theo Alma- Ata: "Sức khoẻ là trạng thái thoải mái ..(A)....về thể chất tâm thần và xã hội........ là .....(B).... của cơ thể đối với sự thay đổi bên ngoài và bên trong cơ thể". Cụm từ tại (A) và (B) là:

a)

A:" hoàn toàn", B: "khả năng thích nghi cao nhất"

b)

A: "hoàn toàn", B:" sự thích nghi"

c)

A: Không thêm từ nào, B:" sự thích nghi"

d)

A: Không thêm từ nào, B:" Khả năng thích nghi"

23.

Bệnh là những tổn thương ....(1)....ở một bộ phận hay nhiều bộ phận cơ thể ảnh hưởng ....(2...) con người, làm cho con người khó chịu, đau đớn. Bổ sung cụm từ ở 1 và 2:

a)

1: " Thực thể",2: " sinh hoạt"

b)

 1: " Thực thể hay cơ năng",2: " sinh hoạt"

c)

1: Không thêm từ nào2 " sinh hoạt"

d)

A: " Thực thể", B: " sức khoẻ"

24.

"Điều trị người bệnh chớ không phải điều trị bệnh", có nghĩa là:

a)

 Điều trị toàn diện

b)

Điều trị bệnh đang mắc

c)

Điều trị các cơ quan bị bệnh của người mắc bệnh

d)

Điều trị các triệu chứng của người mắc bệnh

25.

Khi mắc một bệnh, bệnh sẽ gây ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, trong đó:

a)

Hệ thần kinh bị ảnh hưởng sớm nhất và nặng nề nhất

b)

Hệ tim mạch bị ảnh hưởng sớm nhất

c)

 Hệ hô hấp bị ảnh hưởng sớm nhất

d)

Hệ tiết niệu bị ảnh hưởng sớm nhất

26.

Tinh thần và nhận thức của người bệnh sẻ như thế nào khi mắc bệnh lý thuộc về tâm lý:

a)

Bị rối loạn nhẹ

b)

 Bình thường

c)

Bị rối loạn nặng

d)

Có khi bình thường có khi bị rối loạn

27.

Những bệnh nhân khi mắc bệnh mà nhận thức vẫn ở trạng thái bình thường:

a)

 Họ nhận thức đúng đắn bệnh tật, chịu ảnh hưởng tốt đối với thầy thuốc.

b)

Thường hay đòi hỏi

c)

Thường thờ ơ lạnh nhạt, thiếu hợp tác trong điều trị

d)

Nôn nóng, muốn mau lành bệnh

28.

Trong điều trị, đối với các nhóm bệnh nhân có nhận thức đúng đắn, bình thường, thầy thuốc có thể phát huy được để:

a)

 Giúp đỡ cho bác sĩ.

b)

Giúp đở cho Điều dưỡng

c)

Truyền thông giáo dục sức khoẻ

d)

Thực hiện một số hoạt động khoa phòng

29.

Đối với bệnh nhân có nhận thức đúng đắn bình thường, thầy thuốc cần phải:

a)

 Chứng minh bằng thực tế tài năng, thái độ và phong cách của mình.

b)

 Không cần quan tâm

c)

Giải thích sâu về bệnh lý của họ

d)

Cần quan tâm nhiều hơn

30.

Những bệnh nhân cường nhận thức có đặc điểm là:

a)

 Bình tĩnh, tự tin.

b)

 Thường nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ, dễ nỗi nóng, nôn nóng lành bệnh.

c)

 Hiểu biết nhiều về bệnh tật của mình

d)

Yên tâm điều trị

31.

Bệnh nhân cường nhận thức, tích cực thực hiện chỉ dẫn của thầy thuốc, nhưng họ thường:

a)

Nhận thức đúng về bệnh tật

b)

Quá đà, quá mức và đôi khi quá đáng trong cư xử

c)

Không hợp tác với thầy thuốc

d)

Bình tĩnh, tin tưởng thầy thuốc

32.

Chăm sóc bệnh nhân ở trạng thái cường nhận thức, cần phải:

a)

Bác sĩ chuyên môn giỏi

b)

Điều dưỡng chuyên môn giỏ

c)

Phối hợp tốt giữa bác sĩ, điều dưỡng, hộ lý, thân nhân

d)

 Động viên người nhà giúp đỡ cho bệnh nhân

33.

Khi gặp một bệnh nhân cường nhận thức, thầy thuốc cần phải:

a)

Bình tĩnh, không tự ái, không vội vàng nhưng phải niềm nở và kịp thời.

b)

Cho thuốc an thần

c)

Không cần quan tâm, vẫn thực hiện như các bệnh nhân khác

d)

Động viên người nhà giúp đỡ thêm cho bệnh nhân

34.

Khi gặp bệnh nhân vô kỷ luật, càn quấy, thầy thuốc cần phải:

a)

 Cương quyết nhưng thoải mái, ôn hoà

b)

Cho thuốc an thần

c)

 Không cần quan tâm, vẫn thực hiện như các bệnh nhân khác

d)

 Động viên người nhà giúp đỡ thêm cho bệnh nhân

35.

Đặc điểm những bệnh nhân nhận thức yếu:

a)

Coi thường bệnh tật.

b)

 Hiểu biết bệnh tật của mình

c)

 Yên tâm điều trị

d)

Hợp tác tốt với bác sĩ trong khi khám bệnh và điều trị

36.

Bệnh nhân nhận thức yếu thường:

a)

Quan tâm đến khám và điều trị.

b)

 Lo lắng cho bệnh tật

c)

Ít quan tâm khám và điều trị

d)

Kể lể dài dòng các triệu chứng khi khám bệnh

37.

Đối với bệnh nhân nhận thức yếu, thầy thuốc cần phải:

a)

Động viên tinh thần lạc quan, giải thích thêm về bệnh tật.

b)

Nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ

c)

Hạn chế tiếp xúc

d)

Khám và điều trị như bệnh nhân khác

38.

Đặc điểm những bệnh nhân nhận thức không ổn định:

a)

Tính khí thất thường.

b)

 Thường nghiêm trọng hoá vấn đề sức khoẻ, dễ nỗi nóng, nôn nóng lành bệnh.

c)

Không tin thầy thuốc

d)

 Yên tâm điều trị

39.

Đối với bệnh nhân nhận thức không ổn định, thầy thuốc cần phải:

a)

Tuỳ theo trạng thái tâm lý, phải kiên trì để có xử trí thích hợp.

b)

Xử trí như cường nhận thức

c)

Khám và điều trị như bệnh nhân khác

d)

Hạn chế tiếp xúc

40.

Trước một bệnh nhân coi thường bệnh tật, ít hợp tác với thầy thuốc, thầy thuốc cần phải:

a)

Đề cao công tác điều dưỡng, giúp đỡ tinh thần lạc quan cho người bệnh.

b)

. Nói cho bệnh nhân biết vấn đề sức khoẻ rất nghiêm trọng

c)

Khám và điều trị như bệnh nhân khác

d)

Thầy thuốc phải thận trọng

41.

Những bệnh nhân có nhận thức đứng đắn bình thường, họ thường:

a)

Luôn luôn lo lắng cho bệnh tật của mình

b)

Hợp tác tốt với thầy thuốc, lắng nghe ý kiến của thầy thuốc

c)

Thường nghiên cứu kỷ ý kiến của thầy thuốc

d)

Thường chạy chữa lung tung

42.

 Để biết được trạng thái nhận thức của người bệnh, thầy thuốc phải:

a)

 Nghiên cứu kỷ tâm lý người bệnh lúc bình thường, trước khi mắc bệnh

b)

Thực hiện một số trắc nghiệm tâm lý

c)

Nghiên cứu kỷ ý kiến của bệnh nhân

d)

Theo dõi người bệnh

43.

Bệnh nhân có phãn ứng nội tâm:

a)

Thường hốt hoảng lo lắng cho bệnh tật

b)

Ít tin tưởng thầy thuốc

c)

Thường tiếp thu có nghiên cứu ý kiến của bác sĩ

d)

 Thầy thuốc nói sao làm vậy

44.

Một số bệnh nhân hay nghi ngờ chẩn đoán và điều trị, thầy thuốc cần:

a)

Nêu những điển hình chẩn đoán và điều trị có kết quả

b)

 Cho làm nhiều xét nghiệm cận lâm sàng

c)

Động viên người bệnh

d)

Điều trị tốt triệu chứng

45.

Khi người bệnh không phản đối ý kiến thầy thuốc, cũng không quá sốt sắng tiếp thu ý kiến thầy thuốc, bệnh nhân thuộc nhóm:

a)

 Phản ứng hợp tác

b)

 Phản ứng nghi ngờ

c)

 Phản ứng bàng quan

d)

Phản ứng tiêu cực

46.

Khi khám bệnh, thầy thuốc giải thích ngay cho người bệnh là bệnh nặng hay nhẹ:

a)

Đúng, vì để người bệnh yên tâm,

b)

 Không nên giải thích vội vàng khi chưa đủ cơ sở để xác định chẩn đoán và tiên lượng

c)

Đúng, để bệnh nhân tin tưởng thầy thuốc

d)

 Đúng để thể hiện tài năng của thầy thuốc

47.

Người bệnh nhóm phãn ứng bàng quan:

a)

 Ít kêu la, âm thầm chịu đựng

b)

Kêu la nhiều

c)

Đòi hỏi khám điều trị ngay

d)

Thường thắc mắc, góp ý thầy thuốc

48.

 Những bệnh nhân mắc bệnh mãn tính, đã điều trị lâu không khỏi:

a)

Họ thường yên tâm về bệnh tật của mình

b)

Tâm lý bệnh nhân thường bị ảnh hưởng không phải là nhỏ

c)

 Không cần điều trị

d)

Tâm lý bệnh nhân ít bị rối loạn

49.

Bệnh nhân hay nghi ngờ, tốt nhất thầy thuốc phải:

a)

Giải thích đầy đủ

b)

Nêu điển hình chẩn đoán và điều trị

c)

Làm nhiều các xét nghiệm

d)

 Điều trị tâm lý

50.

Khi khám chữa bệnh, giao tiếp tốt:

a)

Là không cần thiết

b)

Giúp cho người bệnh quan hệ tốt với thầy thuốc

c)

Rất quan trọng để bệnh nhân yên tâm

d)

Một trong những yếu tố quyết định hiệu quả hoạt của thầy thuốc

51.

Người bệnh mắc bệnh nhẹ nhưng hốt hoảng lo sợ, đầu tiên thầy thuốc phải:

a)

 Sử dụng thuốc an thần

b)

Điều trị như những bệnh nhân khác

c)

 Giải thích cho bệnh nhân

d)

 Sử dụng các giải pháp trị liệu tâm lý

52.

Môi trường có tác động đến tâm lý người bệnh:

a)

Bao gồm những vấn đề về thời tiết khí hậu

b)

. Không có tác động tâm lý, chỉ có tác động đến thể chất người bệnh

c)

Bao gồm những vấn đề tâm lý về hoàn cảnh sống của người bệnh trong môi trường tự nhiên và xã hội.

d)

Do ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh

53.

Người bệnh thường muốn biết bệnh mình nặng hay nhẹ, thầy thuốc cần phải:

a)

Nói cho bệnh nhân biết bệnh họ là nặng hay nhẹ ngay để họ yên tâm

b)

 Nói cho họ biết nếu họ mắc bệnh nặng

c)

Không nên nói bệnh nặng hay nhẹ mà chỉ giải thích bệnh tật cho người bệnh vì diễn biến bệnh tật rất phức tạp, tiên lượng khó

d)

Chỉ nói khi họ mắc bệnh nhẹ

54.

Trước thái độ thận trọng và phân vân của thầy thuốc, người bệnh:

a)

 Có trạng thái tâm lý lo lắng, băn khoăn về bệnh lý nặng

b)

Tin tưởng thầy thuốc

c)

 Không tin tưởng thầy thuốc

d)

Người bệnh hốt hoảng

55.

Khi một bệnh lý hay tái đi tái lại, người bệnh thường rơi vào:

a)

 Trạng thái bi quan lo lắng

b)

Trạng thái cường nhận thức

c)

Người bệnh hốt hoảng

d)

Không tin tưởng thầy thuốc

56.

Khi bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo, thầy thuốc phải:

a)

Nói cho bệnh nhân biết

b)

 Không nói cho bệnh nhân biết

c)

Giải thích cho bệnh nhân nhưng đừng để bệnh nhân bị tuyệt vọng

d)

 Không cần điều trị

57.

Người bệnh muốn người thầy thuốc khám chữa bệnh cho họ là:

a)

Thầy thuốc giỏi

b)

Thầy thuốc tốt bụng

c)

Thầy thuốc vừa giỏi vừa tốt bụng

d)

Thầy thuốc lớn tuổi

58.

Một nổi khổ tâm của người bệnh, khi phải nằm viện đó là:

a)

 Thái độ lạnh nhạt của nhân viên y tế

b)

Tốn kém chi phí

c)

Môi trường xa lạ

d)

Bỏ công việc nhà

59.

Một nổi khổ tâm của người bệnh, khi phải nằm viện đó là:

a)

Thái độ lạnh nhạt của nhân viên y tế

b)

Tốn kém chi phí

c)

Môi trường xa lạ

d)

Bỏ công việc nhà

60.

Giao tiếp với người bệnh là yếu tố quyết đinh.............

a)

Lòng tin của người bệnh đối với thầy thuốc

b)

Thời gian điều trị

c)

Nhân cách của thầy thuốc

d)

Hiệu quả hoạt động của thầy thuốc

61.

Muốn khám chữa bệnh, tư vấn cho bệnh nhân có kết quả tốt, thầy thuốc giao tiếp theo kiểu:

a)

Phối hợp các kiểu

b)

 Chính thức

c)

Gián tiếp

d)

Trực tiếp

62.

Phương tiện giao tiếp hoàn thiện trong khám chữa bệnh là:

a)

Lời nói

b)

Chữ viết

c)

tín hiệu phi ngôn ngữ

d)

Phối hợp tín hiệu ngôn ngữ và phi ngôn ngữ

63.

Giai đoạn đầu tiên của giao tiếp trong khám chữa bệnh là:

a)

Khám bệnh

b)

Thực hiện các thủ thuật

c)

Chẩn đoán và kê đơn

d)

Gặp gỡ, trao đổi, tạo tình cảm ban đầu

64.

Mối quan hệ tốt thầy thuốc và bệnh nhân có tác dụng điều trị tốt vì:

a)

Hợp tác tốt bệnh nhân và thầy thuốc

b)

 Người bệnh tin tưởng ở thầy thuốc

c)

Có tác dụng tâm lý của thuốc

d)

 Tất cả đều đúng

65.

Mong muốn lớn nhất của bệnh nhân khi vào viện:

a)

Muốn được chăm sóc tốt

b)

 Muốn được sự quan tâm của thầy thuốc

c)

Muốn thuốc tốt

d)

Muốn mau lành bệnh để về nhà và không có biến chứng

66.

Một ứng dụng môi trường trong điều trị về tâm lý đó là:

a)

. Liệu pháp màu sắc

b)

Lời nói của thầy thuốc

c)

Dưỡng sinh

d)

Ám thị trong giác ngũ

67.

Do muốn trình bày hết những vấn đề về bệnh tật của mình cho nên đôi khi bệnh nhân kể lễ rất dài, về mặt tâm lý thì thầy thuốc:

a)

Phải ngắt lời bệnh nhân

b)

Không để cho bệnh nhân tự kể dài dòng về bệnh tật của mình

c)

Thầy thuốc kiên nhẫn lắng nghe, chọn lọc các triệu chứng và khéo lái về trọng tâm và suy nghĩ để trở thành tài liệu cho chẩn đoán và điều trị tâm lý

d)

Ghi chép tất cả triệu chúng người bệnh kể ra

68.

Muốn chữa bệnh tốt thầy thuốc phải tiếp xúc gần gũi với người bênh, Tiếp xúc phải được thực hiện ngay từ:

a)

. Các phòng khám

b)

Các khoa điều trị

c)

 Phòng đón tiếp

d)

Cổng bệnh viện, đến phòng đón tiếp, phòng khám và các khoa phòng khác

69.

Để tác động tốt tâm lý bệnh nhân, thầy thuốc cần phải:

a)

 Có kiến thức tâm lý

b)

 Lời nói phải nhỏ nhẹ

c)

Nghiên cứu kỹ tâm lý bệnh nhân, để nắm được rối loạn các quá trình tâm lý ở bệnh nhân.

d)

Thăm khám hàng ngày

70.

Quá trình tác động tâm lý:

a)

 Càng nhanh càng tốt

b)

Phải từ từ, liên tục, từ khi vào viện đến khi ra viện một cách bài bản

c)

 Tác động tâm lý diễn ra sau khi bệnh nhân được điều trị khỏi bệnh và cho xuất viện.

d)

Phải tiến hành ngay để giải quyết nhanh các rối loạn tâm lý

71.

Gây cho bệnh nhân phấn khởi dùng thuốc, có tác động tốt đến điều trị

a)

Có tác động tốt cho điều trị thông qua tác động tâm lý

b)

Chỉ cần thuốc tốt là hiệu quả điều trị cao

c)

Chỉ cần chỉ định điều trị đúng

d)

Chỉ cần cho đúng liều lượng

72.

Khám lâm sàng tâm lý thực chất là:

a)

Quan tâm về cá tính nhân cách của người bệnh thông qua đối thoại.

b)

Quan tâm đến các triệu chứng mơ hồ, chưa tìm ra được dấu chứng thực thể

c)

Quan tâm đến hoàn cảnh gia đình và xã hội của bệnh nhân

d)

Đánh giá bệnh nhân một cách trực giác, cảm tính

73.

Thông tin hành chính của bệnh nhân như tuổi, quê quán, quan hệ gia đình, nghề nghiệp, kinh tế, văn hoá, giúp cho thầy thuốc điều gì về tâm lý:

a)

 Theo dõi và quản lý bệnh nhân

b)

Tạo điều kiện thuận lợi hơn cho bệnh nhân

c)

Dự đoán được một số bệnh lý có liên quan

d)

Tìm hiểu được nguồn gốc đặc điểm tâm lý để hình thành quan hệ tốt về tâm lý

74.

Khi khám người mắc bệnh có rối nhiễu tâm lý, thầy thuốc phải:

a)

Hỏi thêm người thân, bạn bè về đặc điểm tâm lý, cá tính, nhân cách người bệnh

b)

Cho làm các xét nghiệm để loại trừ bệnh lý thực thể

c)

Hỏi bệnh tỷ mỹ

d)

Tìm hiểu được các yếu tố liên quan về bệnh lý.

75.

Đặc điểm trong thăm khám tâm lý:

a)

Quá trình đàm thoại phải diển ra nhiều lần

b)

Đàm thoại chỉ diển ra khi mới vào viện

c)

. Hỏi bệnh tỷ mỹ

d)

Đánh giá trạng thái tâm lý một cách chủ quan.

76.

Đặc điểm đàm thoại trong thăm khám tâm lý:

a)

 Bệnh nhân tự kể, thầy thuốc ghi chép lại để đánh giá

b)

Bệnh nhân tự kể, thầy thuốc chú ý tính tình, ham muốn, tình cảm...

c)

Thầy thuốc đặt câu hỏi, bệnh nhân trả lời

d)

Nếu bệnh nhân nói lang man, thầy thuốc phải ngắt lời

77.

Tiền sử cá nhân có ý nghĩa gì về tâm lý:

a)

Đánh giá được mức độ bệnh tật

b)

Có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu nhân cách người bệnh

c)

Biết được lịch sử bệnh tật

d)

Biết được lịch sử đời sống

78.

Để đánh giá tốt tâm lý người bệnh, khi khai thác tiền sử bệnh tật thầy thuốc cần:

a)

Lưu ý tiền sử các bệnh nặng.

b)

Lưu ý đến bệnh nặng và các triệu chứng được xem là nhẹ

c)

 Lưu ý các bệnh kéo dài

d)

 Lưu ý các bệnh lý tái diễn nhiều lần

79.

Đặc điểm tâm lý trong khám bệnh:

a)

 Phòng khám yên tĩnh, trật tự

b)

Người thầy thuốc không ngồi gần quá cũng không xa quá

c)

Chọn nơi đông người cho người bệnh không ngại.

d)

Phòng khám yên tĩnh, trật tư, thầy thuốc không ngồi gần cũng không xa quá.

80.

Quan sát, hỏi, khám và thử nghiệm là ba thao tác trong khám bệnh tâm lý:

a)

Theo đúng trình tự quan sát, hỏi han, khám và thử nghiệm

b)

Theo trình tự Hỏi, quan sát, khám và thử nghiệm

c)

. Không theo trình tự, cả 3 thao tác quyện vào nhau

d)

Tuỳ theo bệnh nhân

81.

Đàm thoại trong khám bệnh tâm lý là một kỷ thuật và một nghệ thuật:

a)

Thầy thuốc cần chuẩn bị câu hỏi trước

b)

Tập trung vào những câu hỏi liên quan các bộ phận nghi ngờ bệnh lý

c)

Thầy thuốc là người hỏi, bệnh nhân trả lời

d)

Bao gồm đối đáp một cách linh động kết hợp tâm sự những điều thầm kín

82.

Trong mối quan hệ thầy thuốc bệnh nhân thì:

a)

Bệnh nhân là người lệ thuộc vào thầy thuốc

b)

 Thầy thuốc là người ban ơn

c)

. Thầy thuốc có quyền giúp hay không giúp người bệnh

d)

Bệnh nhân có quyền đòi hỏi sự giúp đỡ của thầy thuốc

83.

Để khai thác tốt các triệu chứng bệnh lý liên quan đến tâm lý, khi khám bệnh thầy thuốc cần:

a)

Thăm khám kỹ về lâm sàng và cận lâm sàng

b)

Luôn luôn khám với sự có mặt của người thân

c)

 Khi khám có các đồng nghiệp ở trong phòng

d)

Có khi cần có người thân, nhưng có khi chỉ một mình bệnh nhân và một thầy thuốc

84.

Đối thoại nhiều lần với người bệnh giúp cho thầy thuốc:

a)

Xử trí tốt các diễn biến của bệnh

b)

Khai thác hết các triệu chứng

c)

Tạo tình cảm và bệnh nhân có thể nói hết những điều thâm kín gây ra rối loạn tâm lý.

d)

Thầy thuốc có quan hệ tốt với bệnh nhân

85.

Thông tin y tế là:

a)

Số liệu mô tả tình hình và kết quả hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể

b)

Số liệu mô tả quy mô và kết quả của hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể

c)

Số liệu mô tả tình hình và quy mô của hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể

d)

Số liệu mô tả tình hình, quy mô và kết quả của hoạt động y tế trong một khoảng thời gian cụ thể

86.

Quản lý công tác chuyên môn bệnh viện là ….(1)….của bệnh viện để thực hiện tốt hoạt dộng khám bệnh, điều trị và chăm sóc người bệnh với chất lượng cao đảm bảo công bằng trong khám chữa bệnh:

a)

Quản lý các hoạt động

b)

Xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn

c)

Sử dụng mọi nguồn lực

d)

Tổ chức tốt các hoạt động

87.

Thông tin y tế có thể được thực hiện dưới dạng:

a)

Từ, tỉ lệ

b)

Tỉ lệ, tỉ số

c)

Chỉ số, tỉ suất

d)

Chỉ số hay từ

88.

Dân số bình quân trong năm được tính bằng công thức:

a)

½ dân số hiện có cuối năm

b)

½ dân số hiện có lúc 0 giờ ngày 1 tháng 7 của năm điều tra

c)

½ dân số hiện có giữa năm

d)

½ dân số hiện có đầ năm + dân số hiện có lúc cuối năm

89.

"Đối với đồng nghiệp hơn tuổi thì kính trọng, với người giỏi thì coi như thầy, với người kiêu ngạo thì nhân nhượng, với người kém thì dìu dắt" đây là câu trích dẫn từ:

a)

Lời thề người thầy thuốc Việt Nam

b)

Tiêu chuẩn đạo đức người thầy thuốc

c)

Thư Bác Hồ gởi hội nghị ngành y tế năm 1957

d)

Hải Thượng Lãn Ông khuyên

90.

"Trước hết phải thật thà đoàn kết, đoàn kết là sức mạnh....bởi vì tuy công việc và địa vị có khác nhau nhưng người nào cũng là bộ phận cần thiết trong ngành y tế", đây là câu trích dẫn từ

a)

Lời thề người thầy thuốc Việt Nam

b)

Tiêu chuẩn đạo đức người thầy thuốc

c)

Thư Bác Hồ gởi hội nghị ngành y tế năm 1957

d)

Hải Thượng Lãn Ông khuyên

91.

" Tôi sẽ chi dẫn mọi chế độ có lợi cho người bệnh tùy theo khả năng và sự phán đoán của tôi ", đây là câu nói được trích trong

a)

Lời thề Hypocrate

b)

Lời thề Sinh Viên ra trường

c)

Lời thề người thầy thuốc Việt Nam

d)

Lời thề Y Khoa

92.

" Tôi suốt đời hành nghề trong sự vô tư và thân thiết" đây là câu nói được trích trong

a)

Lời thề Hypocrate

b)

. Lời thề Sinh Viên ra trường

c)

Lời thề người thầy thuốc Việt Nam

d)

 Lời thề Y Khoa

93.

" Khi đến xem bệnh ở những nhà nghèo túng, hay những người mồ côi, góa bụa , hiếm hoi, càng nên chăm sóc đặc biệt" đây là câu nói được trích trong:

a)

 Lời thề Hypocrate

b)

Lời thề Sinh Viên ra trường

c)

 Lời thề người thầy thuốc Việt Nam

d)

Huấn cách ngôn

94.

"Tôn trọng pháp luật và thực hiện nghiêm túc các qui chế chuyên môn" thuộc về điều thứ mấy của quy định Y đức:

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

95.

Nguyên lý cơ bản của đạo đức y học bao gồm những nội dung sau, trừ:

a)

Tôn trọng quyền tự chủ

b)

Lòng nhân ái

c)

Công bằng

d)

Quyền chăm sóc sức khỏe của người bệnh

96.

Tâm lý liệu pháp là phức hợp các ...... tổ chức môi trường thuận lợi cho người bệnh

a)

Biện pháp

b)

Quy trình

c)

Hình thức

d)

Nội dung

97.

Chế độ thủ thuật phải chuẩn xác, thuộc nhóm liệu pháp tâm lý:

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Môi trường

d)

Điều trị

98.

Phương pháp làm cho tâm thần thư thái của tác giả nào

a)

Selye

b)

 Paplov

c)

Shultz

d)

 Khoa tâm thần bệnh viện Bạch Mai

99.

Chứng bệnh y sinh thường gặp ở những người có nhân cách:

a)

Yếu

b)

 Dễ ám thị

c)

Lo âu

d)

Hoang tưởng

100.

Tác hại nghiêm trọng nhất của chứng bệnh y sinh là:

a)

Xuất hiện các triệu chứng mới

b)

Bệnh trầm trọng hơn

c)

Trạng thái loạn cảm giác bản thể

d)

Bệnh trầm trọng hơn, xuất hiện các triệu chứng mới, trạng thái loạn cảm giác bản thể.

101.

Liệu pháp tâm lý đối với chứng bệnh y sinh nhằm mục đích nào sau đây, trừ:

a)

Loại bỏ tác động tâm lý có hại của thấy thuốc

b)

Loại bỏ các triệu chứng cơ năng

c)

Rèn luyện nhân cách

d)

Thay đổi nhận thức

102.

Học thuyết nào cho rằng kích thích bên ngoài cũng như bên trong đều liên quan với nhau:

a)

Sinh hoá não

b)

 Tâm chấn

c)

Paplov

d)

 Fisher

103.

Phản ứng của những bệnh nhân bị bệnh tâm căn sau sang chấn là:

a)

 Giật mình

b)

Hốt hoảng

c)

Lo âu

d)

 Tránh né

104.

Vấn đề nào sau đây là phương pháp tác động trực tiếp đến tâm lý người bệnh:

a)

Thực hiện tốt chế độ tâm lý tiếp xúc bệnh nhân, điều trị nhóm

b)

Thăm khám nhiều lần trong ngày

c)

Cho nhiều thân nhân ở bên cạnh bệnh nhân

d)

Giải quyết tốt quan hệ bệnh nhân với đồng nghiệp và gia đình

105.

Trạng thái tâm lý khi thai phụ bắt đầu đi vào cuộc đẻ là:

a)

 Là sự lo hãi về đau đớn và những điều không biết xảy ra đối với mẹ và con

b)

Lo lắng về ai sẽ đỡ đẻ cho mình

c)

Là sự tưởng tượng hình ảnh đứa con trong bụng

d)

 Lo lắng ai sẽ giúp mình sau sinh

106.

Tâm lý con người là sự phản ánh chủ quan

a)

 Thế giới khách quan, có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh và nội tiết, được nảy sinh bằng hoạt động sống của tưng người và gắn bó với các quan hệ xã hội, lịch sử

b)

Thế giới vật chất vận động và biến đổi

c)

 Những kinh nghiệm sống

d)

Những linh hồn của con

107.

Quan điểm của duy vật biến chứng cho rằng tâm lý là biểu hiện của:

a)

Vật chất cao cấp, là sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất có tổ chức cao là não bộ của con người

b)

Sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất

c)

 Não bộ của con người

d)

 Thế giới vật chất biến đổi

108.

Sự bắt đầu của phản ánh tâm lý

a)

 Thế giới vật chất biến đổi

b)

Não bộ của con người

c)

 Sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất

d)

Sinh vật có bản tính kích thích, biến đổi để thích nghi với mọi hoàn cảnh, nhờ đó cảm giác phát triển

109.

Khi còn sống linh hồn là nguyên nhân sinh ra quá trình sống của cơ thể và nó truyền đạt tất cả các hiện tượng tâm lý vốn có của con người đó là quan điểm của:

a)

 Descrte

b)

 Platon

c)

Tuân Tử

d)

Heghen

110.

Tâm lý là bản chất của vật chất cao cấp đó là:

a)

Quan điểm vô hình

b)

Quan điểm duy tâm

c)

Quan điểm duy vật biện chứng

d)

Quan điểm duy vật thô sơ

111.

Sự phát triển của tâm lý luôn luôn gắn với sự phát triển của:

a)

Con người

b)

 Vật chất

c)

 Hệ thống thần kinh

d)

Biến đổi vật chất

112.

Thế giới vật chất vận động và biến đổi không ngừng từ vô cơ thành thể hữu cơ thành sự sống. Sự phát triển đó liên tục, ngày càng phức tạp, hoàn chỉnh dần và cuối cùng thành sự phản ánh thế giới khách quan của

a)

Sinh vật

b)

Sinh vật có hệ thống thần kinh

c)

Sinh vật có hệ thống thần kinh, có não bộ

d)

Sinh vật có bản tính kích thích

113.

Não là chỗ trú ngụ của linh hồn, là trung tâm hoạt động của tâm thần là quan điểm duy tâm của:

a)

Democrit

b)

 Platon

c)

Tuân Tử

d)

Aristot

114.

Giai đoạn báo động của trạng thái Stress, chủ thể có thể chết trong giai đoạn này. Nếu tồn tại được thì phản ứng sẽ chuyển sang.

a)

 Giai đoạn báo động

b)

Giai đoạn phản ứng

c)

Giai đoạn kiệt quệ

d)

Giai đoạn thích nghi

115.

 Những biểu hiện cụ thể của trạng thái Stress bệnh lý cấp tính như sau:

a)

Rối loạn thần kinh thực vật

b)

Tăng phản ứng quá mức của các giác quan

c)

Rối loạn trí tuệ

d)

Tăng trương lực cơ, rối loạn thần kinh thực vật, tăng phản ứng quá mức của các giác quan, rối loạn trí tuệ

116.

Phản ứng stress cấp xẩy ra từ:

a)

Vài ngày

b)

Vài giờ

c)

 Vài phút

d)

 Vài phút đến vài giờ

117.

 Những phản ứng cảm xúc cấp tính của stress xẩy ra chậm khi:

a)

Tăng phản ứng quá mức các giác quan

b)

Chủ thể hưng phấn quá mức

c)

 Chủ thể chỉ tạo được sự cân bằng không bền vững kéo dài trong vài giờ

d)

Chủ thể có vẻ như chịu đựng và chống đỡ được tình huống gây stress, chỉ tạo được sự cân bằng không bền vững

118.

Những phản ứng cảm xúc cấp tính, xẩy ra chậm trong giai đoạn stress bệnh lý cấp tính chủ thể sẽ:

a)

 Suy sụp và mất bù một cách chậm chạp

b)

 Phục hồi tâm lý

c)

Yên tâm, khuây khỏa

d)

Tăng trương lục cơ

119.

 Giai đoạn kiệt quệ, stress tâm lý chia thành các giai đoạn:

a)

Giai đoạn xúc cảm mạnh

b)

 Giai đoạn trầm uất

c)

Stress bệnh lý cấp tính, Stress bệnh lý kéo dài

d)

Stress bệnh lý kéo dài

120.

Stress bệnh lý kéo dài thường được hình thành từ các tình huống:

a)

 Quen thuộc, lặp đi lặp lại

b)

Quen thuộc, bất ngờ

c)

Tình huống dữ dội

d)

 Tình huống không lường trước được

121.

Các biểu hiện tâm lý của stress tâm lý kéo dài:

a)

Cảm giác khó chịu

b)

Mệt mỏi về trí tuệ

c)

Rối loạn về giấc ngủ

d)

Dễ nổi cáu, cảm giác khó chịu, mệt mỏi về trí tuệ, rối loạn giấc ngủ

122.

 Các biểu hiện cơ thể của stress tâm lý kéo dài:

a)

Suy nhược kéo dài

b)

 Dễ nổi cáu

c)

 Cảm giác khó chịu

d)

.Mệt mỏi về trí tuệ

123.

Các phương pháp trực tiếp tác động vào tâm lý mà người thầy thuốc cần quan tâm:

a)

Ám thị bằng lời nói

b)

Thôi miên

c)

Tâm kịch

d)

Lời nói, ám thị bằng lời nói, thôi miên, tâm kịch..

124.

Các phương pháp gián tiếp tác động vào tâm lý mà người thầy thuốc cần quan tâm:

a)

Tâm lý xã hội

b)

 Khí hậu, thời tiết

c)

Gia đình, tập thể, xã hội

d)

 Tâm lý môi trường, khí hậu, thời tiết, tâm lý xã hội, gia đình, tập thể, xã hội, ý thức kỷ luật, tinh thần thái độ phục vụ

125.

Tâm lý học và y học:

a)

Có mối liên hệ với nhau

b)

Đó là hai lĩnh vực tách biệt

c)

 Có mối liên hệ mật thiết với nhau

d)

Y học ngày nay phát triển không cần quan tâm đến tâm lý người bệnh

126.

 Khi khám bệnh và điều trị những vấn đề gì cần tìm hiểu ở người bệnh:

a)

Sinh lý

b)

Sinh lý và dược lý

c)

Sinh lý và tâm lý

d)

Sinh lý, tâm lý và xã hội

127.

 Nắm vững sinh lý, tâm lý và xã hội giúp cho thầy thuốc:

a)

Điều trị cho bệnh nhân qua cơn hiểm nghèo của bệnh tật

b)

Tư vấn cho bệnh nhân tự điều trị bệnh tật

c)

Tư vấn cho người bệnh giải quyết những khó khăn trong cuộc sống

d)

 Điều trị người bệnh một cách toàn diện

128.

Chẩn đoán sớm chủ yếu là tiến hành:

a)

Khám phát hiện hàng loạt, Khám phát hiện

b)

Khám kiểm tra toàn diện

c)

Khám phát hiện

d)

Khám kiểm tra toàn diện, Khám phát hiện, Khám phát hiện hàng loạt, Khám dự phòng

129.

Điều trị là hình thức hoạt động:

a)

Lồng ghép, Phối hợp

b)

Phổ biến, phối hợp

c)

Duy nhất

d)

Phối hợp

130.

Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan:

a)

Nhà nước có thẩm quyền ban hành

b)

. Nghề nghiệp quy định

c)

Cơ quan quyền lực nhà nước cấp cap nhất quy định

d)

Chính phủ quy định

131.

Vấn đề nào sau đây là phương pháp tác động trực tiếp đến tâm lý người bệnh:

a)

Là sự lo hãi về đau đớn và những điều không biết xảy ra đối với mẹ và con

b)

 Lo lắng về ai sẽ đỡ đẻ cho mình

c)

Là sự tưởng tượng hình ảnh đứa con trong bụng

d)

Lo lắng ai sẽ giúp mình sau sinh

132.

Tâm lý con người là sự phản ánh chủ quan

a)

Thế giới khách quan, có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh và nội tiết, được nảy sinh bằng hoạt động sống của tưng người và gắn bó với các quan hệ xã hội, lịch sử

b)

Thế giới vật chất vận động và biến đổi

c)

Những kinh nghiệm sống

d)

Những linh hồn của con người

133.

Quan điểm của duy vật biến chứng cho rằng tâm lý là biểu hiện của:

a)

Vật chất cao cấp, là sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất có tổ chức cao là não bộ của con người

b)

Sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất

c)

Não bộ của con người

d)

Thế giới vật chất biến đổi

134.

Sự bắt đầu của phản ánh tâm lý

a)

Thế giới vật chất biến đổi

b)

Não bộ của con người

c)

Sản phẩm dưới dạng đặc biệt của vật chất

d)

Sinh vật có bản tính kích thích, biến đổi để thích nghi với mọi hoàn cảnh, nhờ đó cảm giác phát triển

135.

Khi còn sống linh hồn là nguyên nhân sinh ra quá trình sống của cơ thể và nó truyền đạt tất cả các hiện tượng tâm lý vốn có của con người đó là quan điểm của:

a)

Descrte

b)

 Platon

c)

Tuân Tử

d)

 Heghen

136.

Tâm lý là bản chất của vật chất cao cấp đó là:

a)

Quan điểm vô hình

b)

Quan điểm duy tâm

c)

Quan điểm duy vật biện chứng

d)

 Quan điểm duy vật thô sơ

137.

Sự phát triển của tâm lý luôn luôn gắn với sự phát triển của:

a)

Con người

b)

Vật chất

c)

Hệ thống thần kinh

d)

Biến đổi vật chất

138.

Thế giới vật chất vận động và biến đổi không ngừng từ vô cơ thành thể hữu cơ thành sự sống. Sự phát triển đó liên tục, ngày càng phức tạp, hoàn chỉnh dần và cuối cùng thành sự phản ánh thế giới khách quan của:

a)

 Sinh vật

b)

 Sinh vật có hệ thống thần kinh

c)

Sinh vật có hệ thống thần kinh, có não bộ

d)

Sinh vật có bản tính kích thích

139.

Não là chỗ trú ngụ của linh hồn, là trung tâm hoạt động của tâm thần là quan điểm duy tâm của:

a)

Democrit

b)

 Platon

c)

Tuân Tử

d)

Aristot