WorksheetsKHTN7: Ôn thi HK1 (1)
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Dao động kí là:
thiết bị có thể hiện thị đồ thị của tín hiệu điện theo thời gian.
thiết bị dùng để đo lực tác dụng.
thiết bị có thể tự động đo thời gian.
tất cả các đáp án trên đều sai.
Cấu tạo đồng hồ đo thời gian dùng cổng quang điện gồm:
2 bộ phận chính là: đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
2 bộ phận chính là: đồng hồ đo thời gian hiện số và dao động kí.
3 bộ phận chính là: đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện và dao động kí.
3 bộ phận chính là: máy phát điện, cổng quang điện và dao động kí.
Để học tốt môn KHTN, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện một số kĩ năng nào? Chọn phương án đúng nhất.
Quan sát, phân loại, liên kết.
Quan sát, báo cáo, thuyết trình, trả lời câu hỏi.
Quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo, viết báo cáo, thuyết trình.
Nghe, nói, viết.
Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Các hạt mang điện tích âm (electron).
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Các hạt mang điện tích âm, các hạt tạo từ các hạt bên trong.
Lớp vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt
proton, electron.
proton.
neutron.
electron.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
proton.
neutron.
proton và neutron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
electron và neutron.
neutron.
proton và electron.
Hạt nào trong nguyên tử có mang điện tích âm?
Proton
Neutron
Electron
Cả proton và neutron.
Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở:
lớp electron.
hạt nhân.
các proton ngoài cùng.
vỏ nguyên tử.
Nguyên tử trung hoà về điện nên:
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Một nguyên tử có 20 proton. Số electron của nguyên tử đó là?
20.
21.
22.
23.
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng về nguyên tử theo mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr?
Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và phân bố theo từng lớp.
Lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa 2 electron, lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron.
Các electron được phân bố theo từng lớp với số lượng electron trên mỗi lớp là như nhau.
Các electron được sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
Trong một nguyên tử có số proton bằng 5, số electron các lớp của vỏ nguyên tử, viết từ lớp trong ra lớp ngoài, lần lượt là
1, 2, 8.
2, 8, 1.
2, 3.
3, 2.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có cùng
số neutron trong hạt nhân.
số proton trong hạt nhân.
số electron trong hạt nhân.
số proton và số neutron trong hạt nhân.
Số lượng hạt nào đặc trưng cho nguyên tố hóa học?
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố Iron là:
Fe.
FE.
fE.
fe.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố chlorine là:
A. CL.
B. cl.
C. Cl.
D. cL.
Kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium là:
Ca.
Zn.
Al.
C.
Nguyên tố hóa học tham gia trong cấu tạo của xương và răng của người và động vật là
Calcium.
Sodium.
Magnesium.
Potassium.
Có vai trò quan trọng trong điều trị bướu cổ, bao gồm thiếu hụt protein và năng lượng sẽ tác động liên tin tần trạng bệnh bướu cổ.
Iron.
Iodine.
Calcium.
Sodium.
Biết nguyên tố X có khối lượng nguyên tử bằng 2 lần khối lượng nguyên tử của Oxygen. X là nguyên tố nào sau đây?
Ca.
S.
Na.
Mg.
Nguyên tử Ca nặng hơn hay nhẹ hơn so với nguyên tử O?
Nặng hơn 0,4 lần.
Nặng hơn 2,5 lần.
Nhẹ hơn 0,4 lần.
Nặng hơn 2,5 lần.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo
thứ tự chữ cái trong từ điển.
thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân.
thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng.
thứ tự tăng dần số hạt neutron.
Ở nguyên tố hóa học cho biết mấy thông tin cơ bản
2.
3.
4.
5.
Bảng hệ thống tuần hoàn có cấu tạo gồm
ô nguyên tố, nhóm.
nhóm, chu kì.
chu kì, ô nguyên tố.
ô nguyên tố, nhóm, chu kì.
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số thứ tự của nguyên tố.
số hiệu nguyên tử.
Một nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 2, nguyên tố đó ở ô nguyên tố thứ mấy?
1.
2.
3.
4.
Một nguyên tố có số lớp electron là 3, số electron lớp ngoài cùng là 1, cho biết vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
Chu kì 1, nhóm IIIA.
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 2, nhóm IIA.
Chu kì 1, nhóm IIA.
Nguyên tử của nguyên tố Y có 2 lớp electron, trong đó lớp ngoài cùng có 4 electron. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2, nhóm IVA.
chu kì 2, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 4, nhóm IVA.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IA.
số thứ tự 19, chu kì 4, nhóm IIA.
số thứ tự 19, chu kì 3, nhóm IA.
Đơn chất là chất tạo nên từ:
một chất.
một nguyên tố hóa học.
một nguyên tử.
một phân tử.
Hợp chất là chất cấu tạo bởi
hai chất trộn lẫn với nhau.
một nguyên tố hóa học.
hai nguyên tố hóa học trở lên.
chỉ tạo bởi 3 nguyên tố hóa học.
Phân tử là:
hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hóa học.
hạt đại diện cho chất, gồm nhiều nguyên tố hóa học.
hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau tạo thành chất.
Khối lượng phân tử là:
tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử.
tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.
tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất.
khối lượng của nhiều nguyên tử.
Chất được chia thành hai loại lớn là:
đơn chất, hỗn hợp.
hợp chất và hỗn hợp.
đơn chất, hỗn hợp, hợp chất.
đơn chất và hợp chất.
Trong các chất sau đây chất nào là đơn chất?
Khi carbon dioxide do hai nguyên tố tạo nên là C, O.
Than chỉ do nguyên tố C tạo nên.
Hydrochloric acid do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, Cl.
Nước do hai nguyên tố cấu tạo nên là H, O.
Đá vôi được tạo thành từ 1 nguyên tử Calcium, 1 nguyên tử Carbon và 3 nguyên tử Oxygen. Khối lượng của phân tử đá vôi là bao nhiêu?
56.
100.
52.
110.
Khí Ozone được tạo thành từ 3 nguyên tử Oxygen. Khối lượng của phân tử Ozone là bao nhiêu?
48.
84.
32.
23.
Khi methane được tạo thành từ 1 nguyên tử Carbon và 4 nguyên tử Hydrogen. Khối lượng của phân tử khí methane là bao nhiêu?
12
14
16
18
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
5.
6.
7.
8.
Liên kết cộng hoá trị là liên kết
giữa các nguyên tử kim loại với nhau.
trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.
Sự cho nhận của cặp electron hoá trị.
Liên kết giữa ion dương và ion âm.
Liên kết giữa các ion dương trong phân tử.
Tốc độ của ô tô là 36km/h cho ta biết điều gì?
Ô tô chuyển động được 36km.
Ô tô chuyển động trong 1 giờ.
Trong 1 giờ ô tô đi được 36km.
Ô tô đi 1 km trong 36 giờ.
Tốc độ của xe đạp là 3,6 m/s cho ta biết điều gì?
Xe đạp chuyển động được 3,6 m.
Xe đạp chuyển động trong 1 giờ.
Trong 1 giây xe đạp đi được 3,6 m.
Xe đạp đi 1 m trong 3,6 giây.
Tốc độ của tàu hoả là 80 km/h cho ta biết điều gì?
Tàu hoả chuyển động được 80 km.
Tàu hoả chuyển động trong 1 giờ.
Trong 1 giờ tàu hoả đi được 80 km.
Tàu hoả đi 1 km trong 80 giờ.
Khi đi xe máy trong trời mưa, người lái xe nên làm gì để đảm bảo an toàn giao thông?
Giảm tốc độ khi trời mưa.
Đi xe dàn hàng ngang.
Chạy xe vượt quá tốc độ cho phép.
Phóng nhanh, vượt ẩu.
Lợi ích của thiết bị bắn tốc độ trong an toàn giao thông là
do thời gian chuyển động của phương tiện giao thông.
kiểm tra hành trình di chuyển của phương tiện giao thông.
do quãng đường chuyển động của phương tiện giao thông.
kiểm tra tốc độ của phương tiện giao thông trên đường bộ.
Khi xe đang chạy, người lái xe điều khiển tốc độ để giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước của mình vì
để đảm bảo tầm nhìn với xe phía trước.
để tránh va chạm khi xe phía trước đột ngột dừng lại.
để tránh khỏi bụi của xe phía trước.
để giảm thiểu tắc đường.
Tần số dao động của một nguồn âm càng lớn thì âm phát ra càng
trầm.
cao.
to.
nhỏ.
Biên độ âm càng nhỏ thì âm nghe được càng
to.
thấp.
nhỏ.
cao.
Ta nghe được âm càng to khi
tần số âm càng lớn.
tần số âm càng nhỏ.
biên độ âm càng lớn.
biên độ âm càng nhỏ.
