Font size
WorksheetsFull đề cương Địa cuối HK1
Total questions: 61
Worksheet time: 36mins
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển,
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Nguồn cung cấp nước ngầm không phải là
nước mưa.
băng tuyết.
nước trên mặt.
nước ở biển.
Ngày Nước Thế giới hàng năm là
21/1.
22/3.
23/3.
24/4.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiện hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Địa hình.
Đá mẹ.
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tối sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Nhiệt độ.
Gió.
Nước.
Độ ẩm.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2010 và 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Tròn.
Kết hợp.
Đường
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2010 – 2017, dạng biểu đồ nào sau dây là thích hợp nhất?
Miền.
Tròn.
Kết hợp.
Đường
Hà Nội có biên độ nhiệt nhỏ hơn Cần Thơ.
ĐÚNG
SAI
Cần Thơ có mùa khô sâu sắc hơn Hà Nội.
ĐÚNG
SAI
Hà Nội có một số tháng nhiệt độ dưới 20°C là do ảnh hưởng của gió Tín phong bán cầu Bắc.
ĐÚNG
SAI
Hà Nội có mùa khô ít sâu sắc hơn là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vào cuối mùa đông.
ĐÚNG
SAI
Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà.
ĐÚNG
SAI
Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng.
ĐÚNG
SAI
Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết.
ĐÚNG
SAI
Mùa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
ĐÚNG
SAI
Khí hậu là nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố sinh vật.
ĐÚNG
SAI
Đất tác động lớn đến sự phát triển và phân bố của thực vật.
ĐÚNG
SAI
Khí hậu và đất đai của nước ta đa dạng nên cơ cấu cây trồng đa dạng.
ĐÚNG
SAI
Tây Nguyên có thể trồng được lúa do có đất phù sa màu mỡ.
ĐÚNG
SAI
Sự phân hoá thiên nhiên theo Đông- Tây nước ta là biểu hiện của quy luật địa ô.
ĐÚNG
SAI
Vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan ôn đới là biểu hiện của quy luật địa đới.
ĐÚNG
SAI
Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất là do gió mùa Đông Bắc.
ĐÚNG
SAI
Nước ta có biểu hiện của quy luật phi địa đới là do địa hình.
ĐÚNG
SAI
In-đô-nê-xi-a có số dân thành thị nhiều nhất.
ĐÚNG
SAI
Cam-pu-chia có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất.
ĐÚNG
SAI
Ma-lai-xi-a có số dân thành thị nhiều nhất.
ĐÚNG
SAI
Số dân thành thị của Phi-lip-pin nhiều thứ hai.
ĐÚNG
SAI
Biên độ nhiệt độ năm của nước ta giảm từ Bắc vào Nam là biểu hiện của quy luật địa đới.
ĐÚNG
SAI
Tính phi địa đới biểu hiện rõ rệt nhất ở các vùng đất bằng phẳng, rộng lớn.
ĐÚNG
SAI
Sự đối lập về khí hậu giữa đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ở nước ta là biểu hiện của quy luật đai cao và địa ô.
ĐÚNG
SAI
Quy luật địa đới và phi địa đới là cơ sở để phân chia các khu vực địa lí.
ĐÚNG
SAI
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tại trạm Đồng Tâm trên SÔNG GIANH Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Đồng Tâm trên sông Gianh (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m³/s )
62 m³/s
58 m³/s
74 m³/s
49 m³/s
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm Yên Thượng trên SÔNG CẢ Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Yên Thượng trên sông Cả (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m³/s).
492 m³/s
538 m³/s
516 m³/s
471 m³/s
Cho bảng số liệu Lưu lượng nước trung bình tháng của SÔNG HỒNG tại Hà Nội Căn cứ vào bảng số liệu trên, đỉnh lũ Sông Hồng rơi vào tháng mấy?
Tháng 7
Tháng 8
Tháng 9
Tháng 6
Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình năm các tháng trong tại Cà Mau, năm 2022
Tính tổng lượng mưa trong năm tại Cà Mau. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
2919 mm
2760 mm
3050 mm
2890 mm
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Nẵng năm 2021(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
2410 mm
2725 mm
2592 mm
2660 mm
Khi Luân Đôn đang đón giao thừa thì lúc đó VIỆT NAM là mấy giờ?
5 giờ sáng
7 giờ sáng
8 giờ sáng
3 giờ sáng
Một máy bay xuất phát từ Hà Nội (múi giờ số 7) lúc 7h00’ ngày 4/10/2024 và hạ cánh tại thành phố A (nằm ở kinh tuyến 150oT) sau 7h bay. Hỏi lúc máy bay hạ cánh, thành phố A đang là mấy giờ?
14 giờ
17 giờ
10 giờ
21 giờ
Khi ở thành phố Luân Đôn (múi giờ số 0) đang là 3 giờ thì cùng lúc đó ở thành phố BẮC KINH (múi giờ số 8) là mấy giờ?
8 giờ
15 giờ
11 giờ
5 giờ
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 2 000 000 và khoảng cách từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) tới Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh đo được trên bản đồ là 7,5 cm. Hãy cho biết khoảng cách thực tế từ Cửa khẩu quốc tế Xa Mát (Tây Ninh) đến Trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
135 km
150 km
168 km
120 km
Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
150 km
60 km
600 km
15 km
Diện tích cây cao su ở vùng Đông Nam Bộ năm 2010 là 441,4 nghìn ha, năm 2021 là 547,6 nghìn ha. Vậy tốc độ tăng trưởng diện tích cây cao su của vùng Đông Nam Bộ năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số hàng đơn vị) (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
18,5%
24,1%
28,7%
31,4%
Năm 2021, Số dân Đồng bằng sông Cửu Long là 17,4 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị là 26,4%. Vậy dân số nông thôn của Đồng bằng sông Cửu Long là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
12,8 triệu người
13,4 triệu người
15,2 triệu người
11,9 triệu người
Năm 2021 sản lượng thủy sản khai thác đạt 3,9 triệu tấn và nuôi trồng là 4,9 triệu tấn. Tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2021 là bao nhiêu?
55,7%
49,5%
62,3%
58,1%
Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2018 – 2021. Theo bảng số liệu, tính tốc độ tăng trưởng khai thác gỗ của đồng bằng sông Cửu Long năm 2021. (lấy kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
98,9%
101,4%
96,8%
99,7%
Năm 2022 Đồng bằng sông Cửu Long có tổng số dân là 17,4 triệu người, sản lượng thủy sản là 5,1 triệu tấn. Hãy cho biết bình quân sản lượng thủy sản theo đầu người của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
293 kg/người
310 kg/người
268 kg/người
356 kg/người
