wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊA LÍ

Total questions: 61

Worksheet time: 15hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Trong tầng đối lưu có bao nhiêu khối khí cơ bản

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Khối khí bắc cực, nam cực rất lạng kí hiệu là

a)

A

b)

T

c)

P

d)

E

3.

Khối khí lạnh ôn đới kí hiệu là

a)

A

b)

P

c)

T

d)

E

4.

Khối khí chí tuyến(nhiệt đới) rất nóng kí hiệu là

a)

A

b)

P

c)

T

d)

E

5.

Khối khí xích đạo nóng ẩm kí hiệu là

a)

A

b)

T

c)

P

d)

E

6.

Frông là gì

a)

Là mặt tiếp xúc giữa hai khối khí có nguồn gốc khác nhau

b)

Là mặt tiếp xúc của hai khối khí có nguồn gốc,tính chất khác nhau

c)

Là mặt tiếp xúc của hai khối khí có tính chất giống nhau

d)

Là mặt tiếp xúc của hai khối khí có ,nguồn gốc giống nhau

7.

Có bao nhiêu Frông cơ bản

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Frông địa cực kí hiệu là gì và do 2 khối khí nào hình thành nên

a)

FA do 2 khối khí ôn đới và nhiệt đới

b)

FP do 2 khối khí ôn đới và nhiệt đới

c)

FA do 2 khối khí địa cực và ôn đới

d)

FP do 2 khối khí địa cực và nhiệt đới

9.

Mỗi khối khí phân biệt thành 2 kiểu là gì

a)

Kiểu hải dương,kiểu lục địa

b)

Kiểu lục địa,kiểu ôn đới

c)

Kiểu xích đạo,kiểu cận nhiệt

d)

Kiểu áp thấp,cận nhiệt đới

10.

Kiểu hải dương(ẩm),kiểu lục địa(khô) kí hiệu là

a)

m,c

b)

a,d

c)

b,c

d)

b,m

11.

Khối khí xích đạo chỉ có một kiểu đó là

a)

lục địa

b)

ôn đới

c)

hải dương

d)

nóng ẩm

12.

Khối khí xích đạo hải dương kí hiệu là

a)

Em

b)

Ec

c)

Tm

d)

Ta

13.

Khối khí nào sau đây rất lạnh và khô

a)

Cực lục địa

b)

Ôn đới lục địa

c)

Ôn đới hải dương

d)

Chí tuyến lục địa

14.

Ở khu vực xích đạo,các khối khí tiếp xúc với nhau đều là khối khí nóng hướng gió ngược nhau tạo nên

a)

frong địa cực

b)

áp thấp nhiệt đới

c)

dải hội tụ nhiệt đới

d)

frong ôn đới

15.

Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho tầng đối lưu là

a)

nhiệt độ từ các tầng khí quyển

b)

nhiệt của bề mặt đất Trái Đất được đốt nóng

c)

nhiệt độ bên trong lòng đất

d)

bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận

16.

Càng lên cao không khí càng giảm vì

a)

Càng lên cao không khí càng loãng,bức xạ sóng dài mặt đất càng giảm

b)

càng lên cao không khí càng loãng,bức xạ mặt trời càng giảm

c)

càng lên cao lượng mưa càng lớn làm giảm nhiệt

d)

càng lên cao gió thỏi càng mạnh nên lạnh

17.

Nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây của lục địa là do

a)

Hai bờ Đông và Tây của lục địa ở độ cao khác nhau

b)

đặc điểm bề mặt đệm ở hai lục địa khác nhau

c)

có góc chiếu của tia bức xạ mặt trời khác nhau

d)

ảnh hưởng của dòng biển nóng và lạnh ở hai bờ khác nhau

18.

Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ hơn lục địa vì

a)

Đại dương chứa nhiều nước

b)

Bề mặt lục địa gồ ghề nên nhận nhiều nhiệt hơn

c)

đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng toả nhiệt cũng nhanh hơn nước

d)

độ cao trung bình của lục địa lớn hơn

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí

a)

Nhiệt độ tb năm tăng từ xích đạo về cực

b)

Nhiệt độ tb năm cao nhất là ở chí tuyến

c)

Biên độ nhiệt tăng từ xích đạo về hai cực

d)

Biên độ nhiệt năm thấp nhất ở khu vực xích đạo

20.

Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí giảm dần từ xích đạo về cực

a)

Sự thay đổi của lục địa và đại dương theo vĩ độ

b)

Góc chiếu và thời gian chiếu sáng theo mùa

c)

Góc chiếu lớn dần từ xích đạo về cực

d)

Do sự thay đổi của khí áp và gió từ xích đạo về cực

21.

Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí giảm dần dần từ xích đạo về cực

a)

Sự thay đổi của lục đại

b)

Góc chiếu ánh sáng Mặt Trời nhỏ dần

c)

Thay đổi gió

d)

Thay đổi thời gian chiếu sáng

22.

Hệ thống các đai khí áp trên Trái đất gồm

a)

A. đai áp cao xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp thấp cực.

b)

B. đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp cao Chí tuyến, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp cao địa cực.

c)

C. đai áp cao xích đạo, 2 đai áp cao Chí tuyến, 2 đai áp thấp ôn đới, 2 đai áp thấp địa cực.

d)

D. đai áp thấp xích đạo, 2 đai áp thấp cận nhiệt đới, 2 đai áp cao ôn đới, 2 đai áp cao cực..

23.

Trên trái đất các đai áp cao và áp thấp phân bố như sau

a)

A. các đai áp cao nằm ở bán cầu bắc, các đại áp thấp nằm ở bán cầu Nam

b)

B. các đai áp thấp nằm ở bán cầu bắc, các đại áp cao nằm ở bán cầu Nam.

c)

C. các đại áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua Đại áp thấp xích đạo.

d)

D. các đại áp cao và áp thấp nằm xen kẽ và đối xứng qua đường xích đạo.

24.

Trong thực tế các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khi áp riêng biệt, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

A. sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

b)

B. bị địa hình bề mặt trái đất chia cắt.

c)

C. diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.

d)

D. tác động của các loại gió thổi trên bề mặt trái đất.

25.

Nhận định nào dưới đây là đúng ?

a)

A. khi áp tăng làm cho nhiệt độ không khí tăng.

b)

B. khi áp tăng làm cho nhiệt độ không khí giảm.

c)

C. nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp tăng.

d)

D. nhiệt độ không khí tăng làm cho khí áp giảm

26.

Nhận định nào dưới đây là đúng

a)

A. Khí áp tăng khi độ ẩm không khí tăng.

b)

B. Khí ấp giảm khi độ ẩm không khí tăng.

c)

C. Khí áp tăng hoặc giảm sẽ làm độ ẩm không khí tăng hoặc giảm theo.

d)

D. Giữa khí áp và độ ẩm không khí không có mối quan hệ nào.

27.

: Gió tây ôn đới là loại gió

a)

A. Thổi từ miền ôn đới tới miền nhiệt đới.

b)

B. Thổi từ miền ôn đới lên miền cực.

c)

C. Thổi từ áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới.

d)

D. Thổi từ áp cao cực về phía áp thấp ôn đới.

28.

Đặc điểm của gió tây ôn đới là

a)

A. Thổi vào mùa hạ, gió nóng và gió ẩm.

b)

B. Thổi vào mùa đông, gió lạnh và ẩm.

c)

C. Thổi quanh năm, độ ẩm rất cao, thường mang theo mưa.

d)

D. Thổi quanh năm, gió lạnh và độ ẩm thấp.

29.

: Gió Mậu Dịch là loại gió

a)

A. Thổi từ xích đạo về khu vực cận nhiệt đới.

b)

B. Thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới.

c)

C. Thổi từ khu vực ôn đới về khu vực cận nhiệt đới.

d)

D. Thổi từ các khu vực áp cao cận nhiệt đới về xích đạo.

30.

Gió Mậu Dịch có hướng

a)

A. Tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.

b)

.

B. Đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.

c)

C. Tây nam ở bán cầu Bắc, động Bắc ở bán cầu Nam.

d)

D. Đông nam ở bán cầu Bắc, đông bắc ở bán cầu Nam.

31.

Gió Mậu Dịch có đặc điểm là

a)

A. Chủ yếu thổi vào mùa hạ, nóng ẩm, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa

b)

B. Chủ yếu thổi vào mùa đông, lạnh, khô, tốc độ gió và hướng gió thay đổi theo mùa

c)

C. Thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tinh chất chung là ẩm ướt.

d)

D. Thổi quanh năm, tốc độ và hướng gió gần như cố định, tinh chất chung là khô

32.

Gió mùa là

a)

A. loại gió thổi vào mùa hạ theo hướng tây nam tính chất gió nóng ẩm.

b)

B. loại gió thổi vào mùa đông theo hướng Đông Bắc tính chất gió lạnh khô.

c)

C. loại gió thổi theo mùa hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau.

d)

D. loại gió thổi quanh năm hướng và tính chất gió hầu như không thay đổ

33.

Nguyên nhân chủ yếu hình thành gió mùa là

a)

A. sự chênh lệch khí áp giữa xích đạo và vùng cận chí tuyến.

b)

B. sự chênh lệch khí áp giữa vùng các chí tuyến và vùng ôn đới.

c)

C. sự chênh lệch khí áp giữa bán cầu bắc và bán cầu Nam theo mùa.

d)

D. sự chênh lệch tỷ áp giữa lục địa và đại dương Theo Mùa

34.

Hướng gió mùa ở nước ta là

a)

A. mùa hạ hướng tây nam (hoặc đông nam), mùa đông hướng đông bắc.

.

b)

B. mùa hạ hướng tây bắc, mùa đông hướng đông bắc.

c)

C. mùa hạ hướng tây nam, mùa đông hướng đông nam.

d)

D. mùa hạ hướng tây nam hoặc đông bắc, mùa đông hướng đông bắc hoặc tây nam

35.

Gió mùa là gió thổi theo mùa với đặc tính

a)

A. nhìn chung mùa hạ gió nóng và khô, mùa đông gió lạnh và ẩm.

b)

B. nhìn chung mùa hạ gió nóng và ẩm, mùa đông gió lạnh và khô.

c)

C. nhìn chung mùa hạ gió mát mẻ, mùa đông gió ấm áp.

d)

D. nhìn chung mùa hạ gió nóng bức, mùa đông gió lạnh lẽo và ấm

36.

Gió fơn khô nóng thổi vào mùa hạ ở vùng Bắc Trung bộ nước ta có hướng

a)

A. Tây nam.  

b)

 B. Đông nam.  

c)

 C. Tây bắc.  

d)

 D. Đông bắc.

37.

Vào mùa hạ gió có hướng tây nam (hoặc đông nam), mùa đông hướng đông bắc là hướng gió chủ yếu ở khu vực nào dưới đây?

a)

A. Nam Á.

b)

B. Đông Nam Á.

c)

C. Đông Á.

d)

D. Tây Nam Á.

38.

Câu 25: Gió phơn ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng nào ở nước ta?

a)

A. Đông Bắc.

b)

B. Bắc Trung Bộ.

.

c)

C. Tây Bắc.

d)

D. Tây Nguyên

39.

Vì sao dưới các áp cao cận chị Tuyến thường có các hoang mạc lớn?

a)

A. Nơi đây nhận được bức xạ mặt trời lớn quanh năm, rất nóng và khô hạn.

b)

B. Không khí ở đó bị nén xuống, cây cối không thể mặc được.

c)

C. Không khí bị nén xuống, hơi ẩm không bốc lên được nên không có mưa.

d)

D. Các áp cao cận chí tuyến thường nằm sâu trong lục địa nên ít mưa.

40.

Tại sao các khu khí áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên thế giới?

a)

A. Không khí ở đó loãng, dễ bị lạnh hơi nước ngưng tụ sinh ra mưa.

b)

B. Không khí ở đó bị đẩy lên cao hơi nước gặp lạnh ngưng tụ sinh ra mưa.

c)

C. Nơi đây nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn nhiệt độ cao nước bốc hơi nhiều sinh ra mưa.

d)

D. Nơi đây nhận được rõ ẩm từ các nơi thổi đến mang theo mưa.

41.

Vì sao càng lên cao khí áp càng giảm?

a)

A. Lớp không khí càng mỏng nên sức nén giảm khiến khí áp giảm.

b)

B. Không khí càng khôn nên nhẹ hơn khiến khí áp giảm.

c)

C. gió thổi càng mạnh đẩy không khí lên khiến khí áp giảm.

d)

D. Không khí càng loãng sức nén càng nhỏ khiến khí áp giảm.

42.

Câu 1: Loại gió thổi đều đặn, thường xuyên từ cao áp cận nhiệt về hạ áp xích đạo được gọi là

a)

A. Gió Tây ôn đới.

b)

B. Gió Mậu dịch.

c)

C. Gió Mùa.

d)

D. Gió Phơn.

43.

Nguyên nhân khiến khí áp giảm khi nhiệt độ tăng là do

a)

A. không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi.

b)

B. các phân tử chuyển động với vận tốc lớn

c)

C. không khí co lại.

d)

D. không khí không ổn định.

44.

Tại sao trong thực tế các đai khí áp không liên tục mà bị chia cắt thành từng khu khi áp riêng biệt?

a)

A. Sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.

b)

B. Bị địa hình bề mặt Trái Đất chia cắt.

c)

C. Diện tích của các lục địa và các đại dương không đều nhau.

d)

D. Tác động của các loại gió thổi trên bề mặt trái đất.

45.

Tại sao khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á, Tây Phi?

a)

A. Gió mùa.

b)

A. Gió mùa.

c)

C. Gió đất, gió biển.

d)

.

D. Gió Tây ôn đới.

46.

Phong hóa hóa học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu

a)

A. nón.g , ẩm.   

b)

  B. nóng ,khô.

c)

C. lạnh ,ấm.    

d)

D. lạnh , khô

47.

Các hang động đẹp ở nước ta như Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), động Nhị Khê, động Tam Thanh (Lạng Sơn), Tam Cốc – Bích Động (Ninh Bình) được tạo thành do kết quả của quá trình

a)

A. phong hóa hóa học.

.

b)

B. phong hóa lí học.

c)

C. thổi mòn do gió.

d)

D. xâm thực do dòng chảy nước

48.

Vì sao ở nước ta lại hình thành những cách đồng giữa núi như ở các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình?

a)

A. Xâm thực bởi băng hà.

.

b)

B. Xâm thực bởi nước chảy trên mặt.

c)

C. Sự vận động nâng nên của địa hình hai bên.

d)

D. Thổi mòn do gió

49.

Tại sao cường độ phong hóa diễn ra mạnh nhất ở bề mặt Trái Đất?

1. Trực tiếp nhận được năng lượng của bức xạ mặt trời.

2. Tiếp xúc trực tiếp với khí quyển, thủy quyền và sinh quyển.

3. Chịu tác động mạnh mẽ từ các hoạt động của con người.

4. Chịu nhiều sức ép từ tất cả các quyển khác

Những bao nhiêu ý đúng trong các câu trên?

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

50.

Địa hình do nước chảy trên bề mặt tạo thành các rãnh nông, các khe ranh xói mòn , các thung lũng sông suối ,.. được gọi là

a)

A. địa hình thổi mòn.

b)

B. địa hình khoét mòn.

c)

C. địa hình mài mòn.

d)

D. địa hình xâm thực.

51.

Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sau

a)

A. phong hóa – vận chuyển – bóc mòn – bồi tụ.

b)

B. phong hóa – bồi tụ - bóc mòn – vận chuyển.

c)

C. phong hóa – bóc mòn – vận chuyển – bồi tụ.

d)

D. phong hóa – bóc mòn – bồi tụ - vận chuyển.

52.

Biểu hiện nào dưới đây không phụ thuộc quá trình vận chuyển do ngoại lực:

a)

A. Gió cuốn các hạt cát đi xa.

b)

B. Dòng sông vận chuyển phù sa.

c)

C. Dung nham phun ra từ miệng núi lửa khi núi lửa hoạt động.

d)

D. Hiện tượng trượt đất xãy ra ở miền núi sau những trận mưa lớn.

53.

Tại sao lại có dạng địa hình mũi tên đất, bán đảo?

a)

A. Dòng chảy.

b)

B. Sóng biển.

c)

C. Dòng biển.

d)

D. Con người.

54.

Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

A. Các khe rãnh là dạng địa hình chủ yếu do dòng nước tạm thời tạo thành.

b)

B. Dạng địa hình tiêu biểu cho quá trình thổi mòn là các nấm đá, hang đá.

c)

C. Địa hình hàm ếch ở bờ biển được hình thành chủ yếu do tác dụng của sóng biển.

d)

D. Ở những vùng giá lạnh quá trình mài mòn diễn ra chủ yếu dưới tác động của băng hà.

55.

Nhận định nào dưới đây là chưa chính xác?

a)

A. Xu hướng tác động của ngoại lực là làm cho các dạng địa hình bị biến đổi theo chiều hướng tăng độ cao.

b)

B. Ngoại lực có tác dụng phá vỡ, san bằng địa hình do nội lực tạo nên.

c)

C. Ngoại lực cùng với nội lực thường xuyên tác động đến địa hình bề Mặt Trái Đất nhưng mức độ biểu hiện của mỗi loại khác nhau ở những nơi khác nhau.

d)

D. Ngoại lực cũng có tác dụng tạo ra những dạng địa hình mới.

56.

Tác động của nước trên bề mặt, nước ngầm, khí cacbonic tới các loại đá dễ thấm nước và dễ hòa tan đã hình thành nên dạng địa hình các – xtơ (hang động,…). Ở nước ta, địa hình các – xtơ rất phát triển ở loại đá nào dưới đây?

a)

A. Tập trung đá vôi.

b)

B. Tập trung đá thạch anh.

c)

C. Tập trung đá granit.

d)

D. Tập trung đá badan.

57.

Nguyên nhân thay đổi khí áp

a)

độ cao, nhiệt độ, độ ẩm

b)

độ cao,mua

c)

bức xạ mặt trời

d)

gió,nước

58.

Khí áp là gì

a)

sức nén không khí

b)

sức ép không khí

c)

sức nén không khí lên bề mặt Trái Đất

d)

sức ép không khí lên bề mặt Trái Đất

59.

Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất theo phân bố lục địa và đại dương là

a)

lục địa

b)

đại dương

c)

chí tuyến

d)

xích đạo

60.

Biên độ nhiệt theo lục địa và đại dương

a)

cao nhất là đại dương, thấp nhất là lục địa

b)

cao nhất là lục đia, thấp nhất là đại dương

c)

cao nhất là xích đạo,thấp nhất là chí tuyến

d)

cao nhất là ôn đới, thấp nhất là nhiệt đới

61.

Lên cao 100m nhiệt độ giảm

a)

6 độ C

b)

8 độ C

c)

1 độ C

d)

0,6 độ C