NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsChương 1: Vấn đề cơ bản của triết + Triết học MLN
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Name
Class
Date
1.
Triết học là hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của
a)
giới tự nhiên xung quanh chúng ta
b)
tự nhiên và xã hội
c)
xã hội loài người
d)
các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy
2.
Trong các phương án sau, đâu là nguồn gốc của triết học?
a)
Gắn liền với lịch sử xã hội loài người
b)
Có nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
c)
Có nguồn gốc từ lao động và ngôn ngữ
d)
Có nguồn gốc từ đấu tranh giai cấp
3.
Nội dung nào sau đây là đối tượng nghiên cứu của triết học?
a)
Những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
b)
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
c)
Những quy luật của xã hội loài người
d)
Những quy luật của tư duy trừu tượng
4.
Thế giới quan là gì?
a)
Là hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lí tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó
b)
Là những quan điểm, quan niệm nói chung và hệ thống niềm tin của con người
c)
Là cách con người trả lời về vai trò, vị trí của con người trong xã hội
d)
Là cách quan sát thế giới của con người để trả lời cho các câu hỏi nói chung
5.
Thế giới quan bao gồm những yếu tố cơ bản nào sau đây?
a)
Lí trí, ý thức, đạo đức
b)
Ý chí, tình cảm, trí tuệ
c)
Tri thức, niềm tin, lí tưởng
d)
Tình cảm, đạo đức, ý chí
6.
Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu trích của Ph. Ăngghen:
“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, nhất là triết học hiện đại, là vấn đề về mối quan hệ giữa ……”
a)
vật chất với ý thức
b)
vật chất và tinh thần
c)
duy vật và duy tâm
d)
tư duy với tồn tại
7.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào sau đây?
a)
Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
b)
Giữa CNDV và CNDT, trường phái nào thắng thế?
c)
Giữa khả tri và bất khả tri, thuyết nào đúng hơn?
d)
Giữa biện chứng và siêu hình, phương pháp nào khách quan hơn?
8.
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi nào sau đây?
a)
Con người có khả năng chinh phục được thế giới không?
b)
Con người có khả năng cải tạo được thế giới không?
c)
Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
d)
Con người có khả năng biến đổi được thế giới không?
9.
Chủ nghĩa duy vật bao gồm các hình thức cơ bản nào sau đây?
a)
CNDV chất phác thời cổ đại; CNDV siêu hình; CNDV biện chứng
b)
CNDV thời kì sơ khai; CNDV thời kì hưng thịnh; CNDV thời kì thoái trào
c)
CNDV trước Mác; CNDV Mác – Lênin
d)
CNDV siêu hình; CNDV hiện đại; CNDV hậu hiện đại
10.
Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học cho rằng
a)
thế giới là do Thượng đế sáng tạo ra.
b)
con người quyết định mọi sự thay đổi của thế giới.
c)
ý thức, tinh thần có trước và quyết định vật chất.
d)
sự tồn tại của vật chất chỉ là sự kết hợp các cảm giác của con người.
11.
Nội dung nào sau đây không đúng về chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức cao nhất của chủ nghĩa duy vật, do C. Mác và Ph. Ăngghen xây dựng, được V.I. Lênin phát triển.
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là phản ánh thế giới khách quan như nó vốn có.
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là công cụ hữu hiệu trong nhận thức và cải tạo thế giới.
d)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng luôn xem xét sự vật trong một lĩnh vực
12.
Nội dung nào sau đây là đúng về chủ nghĩa duy tâm khách quan?
a)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan coi ý thức của con người sáng tạo ra muôn loài.
b)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan coi ý thức của một lực lượng siêu nhiên bên ngoài con người sáng tạo ra muôn loài.
c)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan coi thế giới vật chất sáng tạo ra chính nó, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của bất kì ai.
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan coi con người là một bộ phận của thế giới.
13.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận điều gì sau đây?
a)
Tính thứ nhất của ý thức con người
b)
Tính thứ nhất của tinh thần thế giới
c)
Tính thứ nhất của ý niệm tuyệt đối
d)
Tính thứ nhất của vật chất
14.
Nội dung nào sau đây là đúng về thuyết bất khả tri?
a)
Thuyết bất khả tri khẳng định con người có thể nhận thức được toàn bộ thế giới.
b)
Thuyết bất khả tri khẳng định con người có thể nhận thức được một phần nhỏ của thế giới mà thôi.
c)
Thuyết bất khả tri hoài nghi khả năng nhận thức của con người trước thực tại.
d)
Thuyết bất khả tri cho rằng con người không thể nhận thức được bản chất của đối tượng.
15.
Nhất nguyên luận là
a)
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới trước sau như một
b)
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới chỉ từ một yếu tố duy nhất là vật chất.
c)
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới chỉ từ một yếu tố duy nhất, hoặc là vật chất, hoặc là ý thức
d)
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới chỉ từ một yếu tố duy nhất là tinh thần
16.
Nhị nguyên luận là
a)
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới từ hai yếu tố là Thượng đế và con người
b)
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới từ cả hai yếu tố là vật chất và ý thức
c)
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới hoặc từ vật chất, hoặc từ ý thức
d)
thuyết giải thích bản nguyên của thế giới theo hai giai đoạn: giai đoạn đầu từ ý thức, giai đoạn sau từ vật chất
17.
Nội dung của phép biện chứng duy vật bao gồm
a)
nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
b)
nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, 3 quy luật cơ bản (lượng – chất, mâu thuẫn, phủ định)
c)
hai nguyên lí, ba quy luật, sáu cặp phạm trù
d)
sáu cặp phạm trù cơ bản (cái chung – cái riêng, nguyên nhân – kết quả, nội dung – hình thức, bản chất – hiện tượng, tất nhiên – ngẫu nhiên, khả năng – hiện thực).
18.
Nội dung nào sau đây không đúng về phép biện chứng duy vật?
a)
Phép biện chứng duy vật là hình thức cao nhất của phép biện chứng
b)
Phép biện chứng duy vật là phương pháp nhìn nhận thế giới một cách toàn diện, có mối liên hệ giữa các yếu tố, mang tính chỉnh thể thống nhất
c)
Phép biện chứng duy vật là phương pháp xem xét thế giới trong sự vận động và biến đổi không ngừng
d)
Phép biện chứng duy vật xem xét thế giới dựa trên các khía cạnh, các mặt, các yếu tố riêng lẻ của sự vật, hiện tượng
19.
Siêu hình là
a)
phương pháp xem xét thế giới trong sự cô lập, tĩnh tại, phiến diện
b)
phương pháp xem xét thế giới một cách khách quan
c)
phương pháp xem xét thế giới trong tính thống nhất, toàn diện
d)
phương pháp xem xét thế giới luôn trong sự biến đổi
20.
Triết học có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?
a)
Là khoa học của mọi khoa học, các khoa học đều cần triết học
b)
Trang bị cho con người thế giới quan và phương pháp luận trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
c)
Trang bị cho con người những kiến thức mang tính khái quát và trừu tượng cao
d)
Là kiến thức nền tảng cho mọi kiến thức
21.
Triết học Mác – Lênin được hình thành dựa trên quan điểm nào sau đây?
a)
Lí thuyết về xã hội của C. Mác và Ph. Ăngghen
b)
Hệ thống chủ thuyết chính trị của C. Mác và V.I. Lênin
c)
Hệ thống quan điểm, học thuyết khoa học của C. Mác, Ph. Ăngghen và sự phát triển của V.I. Lênin
d)
Học thuyết bàn về kinh tế tư bản chủ nghĩa
22.
Sự ra đời của triết học Mác – Lênin đã tạo nên một bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của lịch sử triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là
a)
việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội
b)
việc phát hiện ra lí luận hình thái kinh tế – xã hội
c)
việc gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và của quần chúng lao động
d)
việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ của nó đối với các khoa học khác
23.
Phát minh nào của C. Mác và Ph. Ăngghen đã được V.I. Lênin đánh giá là đóng góp vĩ đại nhất của triết học Mác đối với lịch sử tư tưởng khoa học?
a)
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c)
Chủ nghĩa vô thần khoa học
d)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
24.
Tiền đề lí luận trực tiếp nào làm nền tảng cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin?
a)
Thuyết tương đối (A. Einstein), phân tâm học (S. Freud), logic học của F. Hegel
b)
Phong trào khai sáng Pháp, cơ học cổ điển I. Newton, lí luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Pierre-Joseph Proudhon
c)
Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
d)
Thuyết tiến hoá (Charles Darwin), học thuyết bảo toàn và chuyển hoá năng lượng (R. Mayer), học thuyết tế bào (Schleiden và Schwann)
25.
Chức năng của triết học Mác – Lênin bao gồm
a)
chức năng nhận thức, chức năng hành động
b)
chức năng giáo dục, chức năng nhận thức
c)
chức năng giáo dục, chức năng tư duy
d)
chức năng thế giới quan, chức năng phương pháp luận
26.
Tiền đề khoa học tự nhiên nào sau đây tác động trực tiếp đến sự ra đời triết học Mác – Lênin?
a)
Lí thuyết điện từ của Faraday, định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học của Mendeleev, di truyền học hiện đại của Mendel
b)
Cơ học cổ điển của I. Newton, thuyết tương đối của A. Einstein, học thuyết về tính vận vũ trụ của I. Kant
c)
Hình học phi Euclid, mô hình nguyên tử của Thomson, thuyết tương đối của A. Einstein
d)
Thuyết tiến hoá (C. Darwin), định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng (R. Mayer), học thuyết tế bào (Schleiden và Schwann)
27.
Lĩnh vực nào sau đây được xác định trong đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin?
a)
Lĩnh vực tự nhiên, khoa học
b)
Lĩnh vực tự nhiên, xã hội, tư duy
c)
Lĩnh vực tư duy, vũ trụ
d)
Lĩnh vực xã hội, nhân tạo
28.
Tính sáng tạo của triết học Mác – Lênin thể hiện ở điểm nào sau đây?
a)
Phù hợp với mọi thời đại
b)
Đảo ngược lại những quan điểm truyền thống
c)
Triết học Mác – Lênin là một hệ thống mở luôn được bổ sung bằng thực tiễn và thành tựu khoa học
d)
Từ cơ sở triết học Mác – Lênin nói chung, mỗi nước có một cách khác nhau để hiểu về chủ nghĩa Mác
29.
Thế giới quan triết học Mác – Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam điều gì sau đây trong quá trình đổi mới và đi lên xây dựng CNXH?
a)
Xác định con đường, nguyên tắc, bước đi của thời kì quá độ
b)
Giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn xây dựng CNXH
c)
Giải quyết được những vấn đề lớn của thế giới, thời đại
d)
Giải quyết tốt các mối quan hệ giữa kinh tế – chính trị và văn hoá, xã hội
30.
Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin như thế nào khi xác định đường lối đấu tranh cách mạng cho dân tộc Việt Nam?
a)
Đưa cách mạng Việt Nam đi theo mô hình Liên Xô
b)
Giải phóng dân tộc và tiến lên xây dựng XHCN
c)
Giải phóng giai cấp và tiến lên xây dựng XHCN
d)
Giải phóng xã hội và tiến lên xây dựng XHCN
Reset
