wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm- Ôn tập Ngữ văn 8- Giữa kì 2

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

1.Bài thơ “Nhớ rừng” của tác giả nào?

a)

Thanh Tịnh

b)

Thế Lữ

c)

Tế Hanh

d)

Nam Cao

2.

2.Bài thơ “Nhớ rừng” được sáng tác vào khoảng thời gian nào?

a)

Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945.

b)

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

d)

Trước năm 1930.

3.

3.Nội dung nào không phải của bài thơ "Nhớ rừng"?

a)

Niềm khao khát tự do mãnh liệt.

b)

Niềm căm phẫn trước cuộc sống tầm thường giả dối.

c)

Lòng yêu nước sâu sắc và kín đáo.

d)

Yêu thiên nhiên

4.

4.Hình ảnh nào được tác giả Thế Lữ mượn để sáng tác nên bài thơ " Nhớ rừng", đồng thời qua đó bộc lộ tâm trạng của mình?

a)

Hình ảnh con hổ - chúa tể của rừng xanh bị giam cầm trong cũi sắt.

b)

Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng bị giam cầm giữa chốn ngục tù tối tăm.

c)

Hình ảnh con hổ - chúa sơn lâm đang sống một cuộc sống tự do, phóng khoáng ở núi rừng.

d)

Hình ảnh thiên nhiên núi rừng hùng vĩ bị chiến tranh tàn phá.

5.

5. Việc xây dựng hai cảnh tượng đối lập nhau trong bài thơ "Nhớ rừng": cảnh vườn bách thú tù túng và cảnh rừng xanh tự do nhằm mục đích gì?

a)

Để gây ấn tượng, tạo sự hấp dẫn cho người đọc.

b)

Sử dụng nghệ thuật tương phản, xây dựng hai hình ảnh đối lập để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của chúa sơn lâm.

c)

Nhằm mục đích thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ của người đọc đối với hoàn cảnh của con hổ.

d)

Nhằm mục đích chế giễu, thương hại cho con vật nổi tiếng hung tợn.

6.

6.Trong bài thơ " Nhớ rừng", tâm trạng nào được diễn tả khi con hổ nhớ về những ngày còn tự do ở chốn núi rừng?

a)

Tâm trạng buồn rầu, chán nản khi nhớ về những ngày tự do.

b)

Tâm trạng cô đơn, lạnh lẽo.

c)

Tâm trạng căm thù những kẻ đã biến cuộc sống tự do, tự tại của nó hành cuộc sống ngục tù mua vui cho mọi người.

d)

Tâm trạng tiếc nuối những ngày tháng oanh liệt , vẫy vùng, sống tự do nơi núi rừng hùng vĩ.

7.

7. Bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ có ảnh hưởng và tác động như thế nào đến các tầng lớp nhân dân, nhất là thế hệ thanh niên lúc bấy giờ?

a)

Biểu hiện ý chí quyết tâm, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của những người tù chính trị đang bị giam giữ.

b)

Kín đáo khơi gợi lòng yêu nước, yêu tự do và quyết tâm chống giặc cứu nước của nhân dân, đặc biệt là tầng lớp thanh niên.

c)

Tác động đến tinh thần hăng say lao động, sẵn sàng vượt qua mọi gian khổ trong buổi đầu xây dựng đất nước.

d)

Tạo ra tâm lí bi quan, chán chường trước cuộc sống thực tại, ước muốn được thoát li khỏi hiện thực.

8.

8. “Ông đồ” là bài bài thơ của tác giả nào?

a)

Vũ Đình Liên

b)

Tế Hanh

c)

Tố Hữu

d)

Nam Cao

9.

9. Nghĩa của từ "ông đồ" trong bài thơ ông "ông đồ" của Vũ Đình Liên là:

a)

Người dạy học nói chung.

b)

Người dạy học chữ nho xưa.

c)

Người chuyên viết câu đối bằng chữ nho.

d)

Người viết chữ nho đẹp, chuẩn mực.

Hiển thị đáp án

10.

10. Hình ảnh nào lặp lại trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài thơ "ông Đồ"?

a)

Lá vàng.

b)

Hoa đào

c)

Mực tàu.

d)

Giấy đỏ.

11.

11. Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì?

a)

Nghệ thuật viết thư pháp.

b)

Nghệ thuật vẽ tranh

c)

Nghệ thuật viết văn bản

d)

Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút

12.

12. Trong bài thơ " Ông đồ", hình ảnh ông đồ già thường xuất hiện trên phố vào thời điểm nào?

a)

Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến.

b)

Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học

c)

KKhi phố phường tấp nập, đông đúc

d)

Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ

13.

13. Hai câu thơ nào dưới đây thể hiện tình cảnh đáng thương của ông đồ?

a)

Ông đồ vẫn ngồi đấy – Qua đường không ai hay.

b)

Năm nay đào lại nở - không thấy ông đồ xưa.

c)

Bao nhiêu người thuê viết – tấm tắc ngợi khen tài.

d)

Nhưng mỗi năm mỗi vắng – người thuê viết nay đâu.

14.

14. Bài thơ “Ông đồ” viết theo thể thơ gì?

a)

Lục bát.

b)

Song thất lục bát.

c)

Ngũ ngôn.

d)

Thất ngôn bát cú.

15.

15. Bài thơ “Quê hương” được rút trong tập thơ nào của tác giả Tế Hanh?

a)

Tập thơ “Nghẹn ngào” (1939) sau đó được in lại trong tập “Hoa niên” (1945)

b)

Tập thơ “Gửi miền Bắc” (1955)

c)

Tập thơ “Hai nửa yêu thương” (1963)

d)

Tập thơ “Khúc ca mới” (1966)

16.

16. Nội dung của bài “Quê hương” nói lên điều gì?

a)

A. Đề cao giá trị của nghề đi biển của những người dân sống ở làng chài quê hương.

b)

B. Nói lên nỗi nhớ nhung làng chài quê hương của đứa con tha hương.

c)

C. Miêu tả vẻ đẹp của biển quê hương mỗi khi con tàu ra khơi.

d)

D. Vẽ lại hành trình của đoàn thuyền ra khơi đánh cá.

17.

17. Nhận định nào dưới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh trong bài " Quê hương" ?

a)

A. Nhớ về quê hương với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thương cảm.

b)

B. Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương.

c)

C. Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống và con người của quê hương ông.

d)

D. Cả A, B, C đều sai.

18.

18. Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ "Quê hương"?

a)

A. Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

B. Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

C. Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

d)

D. Cả A, B, C đều sai.

19.

19. Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ đầu trong bài thơ "Quê hương"?

a)

A. Giới thiệu nghề nghiệp, vị trí địa lí của làng quê nhà thơ.

b)

B. Giới thiệu vẻ đẹp của làng quê nhà thơ.

c)

C. Miêu tả cảnh sinh hoạt của người dân làng chài.

d)

D. Cả A, B, C đều sai.

20.

20. Hai câu thơ ‘Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã-Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt Trường Giang’ sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

A. Hoán dụ

b)

B. Ẩn dụ

c)

C. Điệp từ

d)

D. So sánh và nhân hóa

21.

21. Câu thơ nào trong bài " Quê Hương" miêu tả nét đặc trưng của dân chài lưới?

a)

A. Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng - Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

b)

B. Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ-Khắp dân làng tấp lập đón ghe về.

c)

C. Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng-Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

d)

D. Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới-Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.

22.

22. Trong bài "Quê hương", Tế Hanh đã so sánh ‘cánh buồm’ với hình ảnh nào?

a)

A. Con tuấn mã

b)

B. Mảnh hồn làng

c)

C. Dân làng

d)

D. Quê hương

23.

23. Hai câu thơ "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm-Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ" sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

A. So sánh

b)

B. Ẩn dụ

c)

C. Hoán dụ

d)

D. Nhân hoá

24.

Câu 24. Ý nào nói nên đúng nhất hoàn cảnh

sáng tác của bài thơ “Khi con tu hú”?

a)

A. Khi tác giả mới bị thực dân Pháp bắt và bị giam ở nhà lao Thừa phủ.

b)

B. Khi tác giả mới giác ngộ cách mạng.

c)

C. Khi tác giả đang bị giải từ nhà lao này sang nhà lao khác.

d)

D. Khi tác giả đã vượt ngục để trở về với cuộc sống tự do.

25.

25. Bài thơ “Khi con tu hú” nằm trong tập thơ nào của tác giả Tố Hữu?

a)

A. Từ ấy (1937-1946)

b)

B. Việt Bắc (1946 – 1954)

c)

C. Máu và hoa (1972 – 1977)

d)

D. Một tiếng đờn (1979 – 1992)

26.

26. Bài thơ “Khi con tu hú” được viết theo thể thơ nào?

a)

A. Thất ngôn bát cú

b)

B. Thất ngôn tứ tuyệt

c)

C. Lục bát

d)

D. Song thất lục bát

27.

27. Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của nhan đề bài thơ “Khi con tu hú”?

a)

A. Gợi ra sự việc được nói đến trong bài thơ.

b)

B. Gợi ra tư tưởng được nói đến trong bài thơ.

c)

C. Gợi ra hình ảnh nhân vật trữ tình trong bài thơ.

d)

D. Gợi ra thời điểm được nói đến trong bài thơ.

28.

28. Hình ảnh nào xuất hiện hai lần trong bài thơ "Khi con tu hú"?

a)

A. Lúa chiêm

b)

B. Trời xanh

c)

C. Con tu hú

d)

D. Nắng đào

29.

29. Ý nào nói đúng nhất tâm trạng người tù-chiến sĩ được thể hiện ở bốn câu thơ cuối trong bài thơ ‘Khi con tu hú’?

a)

A. Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng

b)

B. Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn ngục tù

c)

C. Buồn bực vì chim tu hú ngoài trời kêu

d)

D. Mong nhớ da diết cuộc sống ngoài chốn ngục tù.

30.

30. Trong bài thơ “Khi con tu hú”, không gian tự do cao rộng của bức tranh thơ được thể hiện qua hình ảnh nào?

a)

A. Lúa chiêm đương chín, trái cây ngọt dần.

b)

B. Vườn râm dậy tiếng ve ngân.

c)

C. Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào.

d)

D. Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.