wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nghị định số 84/2020/NĐ-CP

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Nội dung nào không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định?

a)

Thời gian nghỉ hè của nhà giáo.

b)

Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự.

c)

Điều kiện thành lập trường đại học công lập.

d)

Học bổng khuyến khích học tập.

2.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Nghị định này không áp dụng cho đối tượng nào sau đây?

a)

Nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập.

b)

Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập.

c)

Trung tâm văn hóa - thể thao cấp huyện.

d)

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

3.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP, giáo dục mầm non bao gồm:

a)

Trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập.

b)

Trường tiểu học và tiểu học cơ sở.

c)

Trung tâm giáo dục thường xuyên.

d)

Các trường dự bị đại học.

4.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Nghị định này quy định về thời gian nghỉ hè của đối tượng nào?

a)

Học sinh phổ thông.

b)

Giảng viên đại học.

c)

Nhà giáo.

d)

Sinh viên cao đẳng.

5.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Các cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm:

a)

Trường đại học và học viện.

b)

Trường tiểu học, trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông.

c)

Trường trung cấp và trường cao đẳng.

d)

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

6.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Trường trung cấp, trường cao đẳng được xếp vào nhóm:

a)

Cơ sở giáo dục phổ thông.

b)

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

c)

Cơ sở giáo dục mầm non.

d)

Trường chuyên biệt.

7.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Thời gian nghỉ hè của giáo viên cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt là bao nhiêu tuần?

a)

06 tuần

b)

08 tuần

c)

10 tuần

d)

12 tuần

8.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Giảng viên của cơ sở giáo dục đại học có thời gian nghỉ hè theo quy định nào?

a)

Theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học.

c)

Theo quy định của Luật Lao động.

d)

Theo quyết định của hiệu trưởng trường đại học.

9.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Thời gian nghỉ hè hằng năm của giáo viên trường trung cấp và giảng viên trường cao đẳng là bao nhiêu tuần?

a)

04 tuần

b)

06 tuần

c)

08 tuần

d)

10 tuần

10.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Ngoài thời gian nghỉ hè, giáo viên và giảng viên còn được nghỉ các ngày nào sau đây?

a)

Nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động.

b)

Chỉ được nghỉ các ngày lễ quốc gia.

c)

Chỉ được nghỉ theo quy định của hiệu trưởng.

d)

Chỉ được nghỉ vào các dịp đặc biệt do trường quyết định.

11.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Ai quyết định thời điểm nghỉ hè của giáo viên cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông tại các địa phương?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

d)

Hiệu trưởng của từng trường.

12.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Hiệu trưởng trường trung cấp và trường cao đẳng quyết định thời điểm nghỉ hè của giáo viên, giảng viên dựa trên căn cứ nào?

a)

Kế hoạch đào tạo và điều kiện cụ thể của từng trường.

b)

Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

d)

Quy định của Luật Lao động.

13.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Việc nghỉ hè của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định nào?

a)

Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Quy định của Chính phủ.

c)

Quy định của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.

d)

Quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

14.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Ai là đối tượng được phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự (1U)?

a)

Nhà giáo và nhà khoa học.

b)

Nhà hoạt động chính trị, xã hội.

c)

Cả (1) và (2) đúng.

d)

Chỉ có nhà khoa học

15.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Danh hiệu Giáo sư danh dự được phong tặng cho đối tượng nào?

a)

Nhà giáo, nhà khoa học.

b)

Nhà hoạt động chính trị, xã hội.

c)

Cả (1) và (2) đúng.

d)

Chỉ dành cho nhà khoa học có bằng Tiến sĩ.

16.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Điều kiện để một người nước ngoài được phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự là gì?

a)

Có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam.

b)

Có uy tín quốc tế và công lao đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.

c)

Được một cơ sở giáo dục đại học đào tạo trình độ tiến sĩ của Việt Nam đồng ý phong tặng.

d)

Tất cả các điều kiện trên.

17.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Ai là người quyết định phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự sau khi có nghị quyết của hội đồng trường?

a)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b)

Hiệu trưởng, giám đốc cơ sở giáo dục đại học.

c)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

18.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Sau khi phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự hoặc Giáo sư danh dự, cơ sở giáo dục đại học phải làm gì?

a)

Công khai thông tin của người được phong tặng trên trang thông tin điện tử của cơ sở.

b)

Gửi quyết định phong tặng về Bộ Giáo dục và Đào tạo.

c)

In và cấp phát bằng danh dự.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

19.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Hồ sơ chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận bao gồm bao nhiêu phần?

a)

4 phần.

b)

3 phần.

c)

2 phần.

d)

5 phần.

20.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, văn bản cam kết của các nhà đầu tư phải đại diện ít nhất bao nhiêu phần trăm tổng số vốn góp khi chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận?

a)

50%

b)

60%

c)

75%

d)

80%

21.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Phòng Giáo dục và Đào tạo có bao nhiêu ngày để tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận?

a)

10 ngày làm việc.

b)

15 ngày làm việc.

c)

20 ngày làm việc.

d)

30 ngày làm việc.

22.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn bao lâu tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo gửi văn bản thông báo cho nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục và nêu rõ lý do?

a)

10 ngày làm việc.

b)

15 ngày làm việc.

c)

05 ngày làm việc.

d)

20 ngày làm việc.

23.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, quyết định chuyển đổi nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục sang nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận phải được công khai đầu tiên ở đâu?

a)

Trên cổng thông tin điện tử của cơ sở giáo dục.

b)

Trên cổng thông tin điện tử của cơ quan quyết định chuyển đổi.

c)

Trên bảng thông báo của trường.

d)

Trên phương tiện thông tin đại chúng.

24.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, hồ sơ chuyển đổi cơ sở giáo dục phổ thông tư thục sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận gồm?

a)

Tờ trình đề nghị chuyển đổi

b)

Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện (đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp)

c)

Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động, dự thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

d)

Tất cả các đáp án trên

25.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Hồ sơ Chuyển đổi các sở giáo dục phổ thông tư thục sang các sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận cần báo cáo đánh giá tác động về các khía cạnh nào?

a)

Nhân sự, tài chính, tài sản và phương án xử lý.

b)

Nhân sự, phương pháp giảng dạy, tài chính.

c)

Nhân sự, cơ sở vật chất, tài chính.

d)

Nhân sự, tài chính, luật pháp.

26.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Trong thời gian bao nhiêu ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, Sở Giáo dục và Đào tạo phải thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh quyết định chuyển đổi các sở giáo dục phổ thông tư thục?

a)

10 ngày làm việc.

b)

15 ngày làm việc.

c)

20 ngày làm việc.

d)

30 ngày làm việc.

27.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Trường IWP hồ sơ không bảo đảm theo quy định, trong thời hạn bao lâu tính từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi Văn bản thông báo cho các sở giáo dục phổ thông tư thục và nêu rõ lý do?

a)

3 ngày làm việc.

b)

5 ngày làm việc.

c)

7 ngày làm việc.

d)

10 ngày làm việc.

28.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Đối với các sở giáo dục mầm non tư thục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài thành lập, ai có thẩm quyền quyết định chuyển đổi?

a)

Phòng Giáo dục và Đào tạo.

b)

Sở Giáo dục và Đào tạo.

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

29.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Đối tượng nào sau đây không thuộc diện được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập?

a)

Học sinh trường chuyên có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi và điểm môn chuyên từ 8,5 trở lên.

b)

Học sinh trường năng khiếu nghệ thuật có hạnh kiểm trung bình, đạt huy chương cấp quốc gia.

c)

Sinh viên trong các sở giáo dục nghề nghiệp có kết quả học tập từ loại khá trở lên.

d)

Học sinh trường chuyên đạt giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.

30.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh trường chuyên được cấp dựa trên nguồn kinh phí nào?

a)

Ngân sách nhà nước cấp trực tiếp.

b)

Từ nguồn thu IWP pháp của các sở giáo dục đại học.

c)

Ngân sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d)

Ngân sách địa phương hoặc từ nguồn thu IWP pháp của các sở giáo dục đại học.

31.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Đối với trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao học bổng khuyến khích học tập được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương để cấp cho tối thiểu bao nhiêu phần trăm số học sinh chuyên của trường?

a)

50%

b)

60%

c)

30%

d)

70%

32.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Đối với trường chuyên, trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao mức học bổng cấp cho một học sinh một tháng tối thiểu là bao nhiêu?

a)

Bằng ba lần mức học phí hiện hành của trường trung học phổ thông chuyên tại địa phương

b)

Bằng hai lần mức học phí của trường trung học phổ thông chuyên

c)

Bằng ba lần mức trần học phí của trường trung học phổ thông tại địa phương

d)

Bằng mức học phí của trường trung học phổ thông chuyên

33.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Học bổng loại xuất sắc được cấp cho sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện đạt mức nào?

a)

Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại khá trở lên

b)

Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại giỏi trở lên

c)

Điểm trung bình chung học tập đạt loại giỏi, điểm rèn luyện đạt loại tốt trở lên

d)

Điểm trung bình chung học tập và điểm rèn luyện đều đạt loại xuất sắc

34.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Mức học bổng tối thiểu cho học sinh trường chuyên không thu học phí là bao nhiêu?

a)

Bằng ba lần mức học phí hiện hành của trường trung học phổ thông chuyên tại địa phương

b)

Bằng hai lần mức học phí của trường trung học phổ thông chuyên

c)

Bằng ba lần mức trần học phí của trường trung học phổ thông tại địa phương

d)

Bằng mức học phí của trường trung học phổ thông chuyên

35.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 Chính phủ, Học số 84 sinh, Sinh viên nào sau đây vẫn được xét, cấp học bổng khuyến khích học tập?

a)

Sinh viên bị kỷ luật ở mức khiển trách trở lên

b)

Sinh viên có kết quả học tập từ loại trung bình

c)

Học sinh đang nhận học bổng chính sách

d)

Sinh viên học văn bằng hai

36.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng bao nhiêu phần trăm nguồn thu học phí đối với trường công lập?

a)

8%

b)

2%

c)

6%

d)

10%

37.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học học bổng khuyến khích học tập được bố trí tối thiểu bằng bao nhiêu phần trăm nguồn thu học phí đối với trường tư thục?

a)

8%

b)

2%

c)

6%

d)

10%

38.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Đối tượng nào sau đây không được hưởng học bổng chính sách?

a)

Sinh viên học theo Chế độ cử tuyển

b)

Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú

c)

Học sinh trường dự bị đại học

d)

Sinh viên học văn bằng hai.

39.

Đối với học viên là thương binh thuộc hộ nghèo học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật mức học bổng bằng:

a)

80% mức lương cơ sở/tháng

b)

70% mức lương cơ sở/tháng

c)

90% mức lương cơ sở/tháng

d)

100% mức lương cơ sở/tháng

40.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Đối với Sinh viên học theo Chế độ cử tuyển, học Sinh các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật mức học bổng bằng:

a)

80% mức lương cơ sở/tháng

b)

70% mức lương cơ sở/tháng

c)

90% mức lương cơ sở/tháng

d)

100% mức lương cơ sở/tháng

41.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Học sinh, Sinh viên được hưởng chính sách giảm giá Vé đối với loại dịch vụ công cộng nào sau đây?

a)

Dịch vụ công cộng về giao thông và giải trí

b)

Dịch vụ y tế và giáo dục

c)

Dịch vụ nhà xã hội

d)

Dịch vụ công cộng về tài chính

42.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ Đối với Sinh viên học theo Chế độ cử tuyển, học Sinh các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật được hưởng Chế độ học bổng chính sách bao nhiêu lần trong quá trình học?

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

1 lần

d)

4 lần

43.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhập học, Sinh viên nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến theo quy định về Sở Nội vụ nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với Sinh viên trường đại học, trường cao đẳng sư phạm hoặc Sở lao động - Thương binh và Xã hội nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với Sinh viên trường cao đẳng trừ Sinh viên trường cao đẳng sư phạm?

a)

25 ngày

b)

30 ngày

c)

15 ngày

d)

20 ngày

44.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhập học, học sinh nộp hồ sơ theo quy định cho nhà trường nơi học sinh đang theo học để xét, cấp học bổng chính sách?

a)

25 ngày

b)

5 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

45.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, cơ sở giáo dục có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhận được hồ sơ?

a)

03 ngày làm việc

b)

07 ngày làm việc

c)

05 ngày làm việc

d)

10 ngày làm việc

46.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Đối với học viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự thuộc: Học viên làm đơn đề nghị gửi các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi theo học để xác nhận vào đơn trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhận được đơn và hướng dẫn học viên gửi hồ sơ về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi học viên có hộ khẩu thường trú?

a)

05 ngày làm việc

b)

10 ngày làm việc

c)

20 ngày làm việc

d)

15 ngày làm việc

47.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm thông báo cho người học trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhận được hồ sơ?

a)

03 ngày làm việc

b)

07 ngày làm việc

c)

05 ngày làm việc

d)

10 ngày làm việc

48.

Theo Nghị định 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Trong thời hạn bao lâu kể từ ngày nhập học, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học viên về Chế độ học bổng chính sách, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học viên nộp hồ sơ theo quy định. Mỗi học viên chỉ phải nộp một bộ hồ sơ một lần để đề nghị cấp học bổng trong thời gian học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp?

a)

25 ngày

b)

5 ngày

c)

10 ngày

d)

15 ngày

49.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

a)

Ngày 01 tháng 9 năm 2019

b)

Ngày 01 tháng 9 năm 2020

c)

Ngày 01 tháng 8 năm 2020

d)

Ngày 01 tháng 9 năm 2021

50.

Theo Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17/07/2020 của Chính phủ, Ai chịu trách nhiệm thi hành nghị định này?

a)

Chủ tịch Quốc hội

b)

Thủ tướng Chính phủ

c)

Các Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

d)

Tất cả các cơ quan nhà nước