wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về thuế GTGT (VAT)

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Doanh nghiệp sản xuất bán ô tô cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan

a)

Không chịu thuế GTGT

b)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%

c)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 5%

d)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

2.

Hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan thuộc đối tượng:

a)

Không chịu thuế GTGT

b)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%

c)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

3.

Hàng hóa, chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng:

a)

Không chịu thuế GTGT

b)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 0%

c)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 5%

d)

Chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

4.

Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo thuộc diện:

a)

không chịu thuế GTGT

b)

chịu thuế GTGT với thuế suất 0%

c)

chịu thuế GTGT với thuế suất 5%

5.

Nạng gỗ dùng cho người tàn tật thuộc diện:

a)

không chịu thuế GTGT

b)

chịu thuế GTGT với thuế suất 8%

c)

chịu thuế GTGT với thuế suất 0%

d)

chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

6.

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu thuộc diện:

a)

không chịu thuế GTGT

b)

chịu thuế GTGT với thuế suất 0%

c)

chịu thuế GTGT với thuế suất 5%

d)

chịu thuế GTGT với thuế suất 10%

7.

Hàng hóa, dịch vụ nào dưới đây không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

a)

Sản phẩm từ gỗ rừng trồng xuất khẩu

b)

Quặng sắt chưa qua chế biến xuất khẩu

c)

Muối i ốt xuất khẩu

d)

Điều hòa nhiệt độ bán cho khu phi thuế quan

8.

Trường hợp nào chịu thuế GTGT với thuế suất 0%:

a)

Nhập khẩu chè hộp

b)

Nhập khẩu thiết bị để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học

c)

Hàng hóa bán cho tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo cho Việt Nam

d)

Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật

9.

Trường hợp nào áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%:

a)

dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan

b)

dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan

c)

dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu

10.

Dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan:

a)

Không chịu thuế GTGT

b)

Không tính thuế GTGT

c)

Thuế suất thuế GTGT 0%

d)

Thuế suất thuế GTGT 8%

11.

Trường hợp nào chịu thuế GTGT 5%:

a)

Phân bón

b)

Thức ăn chăn nuôi

c)

Dịch vụ phòng bệnh, chữa bệnh cho vật nuôi

d)

Nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp

12.

Thuế suất 10% áp dụng cho trường hợp nào sau đây:

a)

Xuất khẩu chè hộp

b)

Bán trong nước sản phẩm may mặc

c)

Bán nợ

d)

Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

13.

Trường hợp nào phải tính thuế GTGT

a)

Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh

b)

Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh

c)

Tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

d)

Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp

14.

Trường hợp nào sau đây không phải tính thuế GTGT:

a)

Xuất hàng cho cơ sở trực thuộc ở cùng địa bàn với cơ sở sản xuất để bán

b)

Xuất hàng may mặc bán qua đại lý

c)

Hàng bán cho tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo cho Việt Nam

d)

Hàng tiêu dùng nội bộ phục vụ cho sản xuất kinh doanh

15.

Theo quy định tại Luật thuế GTGT, căn cứ tính thuế GTGT là:

a)

Giá tính thuế và thuế suất

b)

Thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

c)

Giá trị gia tăng và thuế suất thuế GTGT

d)

Doanh số bán hàng hóa, dịch vụ và thuế suất

16.

Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB bán ra là:

a)

Giá bán chưa có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB

b)

Giá bán chưa có thuế GTGT, đã có thuế TTĐB

c)

Giá bán có thuế GTGT, có thuế TTĐB

d)

Giá bán có thuế GTGT, chưa có thuế TTĐB

17.

Giá tính thuế GTGT đối với HH dùng để trao đổi là:

a)

Giá tính thuế GTGT của HH cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

b)

Chi phí sản xuất ra HH dùng để trao đổi

c)

Giá bán chưa có thuế GTGT của HH nhận về

d)

Giá bán đã có thuế GTGT của HH cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

18.

Đối với hàng hóa sử dụng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại

a)

Phải tính thuế GTGT theo giá tính thuế GTGT của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này

b)

Giá tính thuế bằng không

c)

Không chịu thuế GTGT

d)

Không phải tính thuế GTGT

19.

Đối với hàng hóa sử dụng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại

a)

Phải tính thuế GTGT theo giá tính thuế GTGT của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này

b)

Giá tính thuế bằng không

c)

Không chịu thuế GTGT

d)

Không phải tính thuế GTGT

20.

Giá tính thuế GTGT đối với trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức khuyến mại bằng hình thức giảm giá hàng bán là:

a)

Giá bán hàng hóa chưa có thuế GTGT trước khi áp dụng hình thức khuyến mại giảm giá.

b)

Giá bán hàng hóa đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật về thương mại, chưa bao gồm thuế GTGT.

c)

Giá bán hàng hóa chưa có thuế GTGT của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động khuyến mại.

21.

Đối với hàng hóa sử dụng để tiêu dùng nội bộ không phục vụ cho kinh doanh:

a)

Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là giá tính thuế GTGT của hàng hóa cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động này

b)

Thuộc diện không chịu thuế GTGT

c)

Thuộc diện không phải tính thuế GTGT

d)

Giá tính thuế bằng không

22.

Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động đại lý bán hàng hóa hưởng hoa hồng là

a)

Tiền thu được từ việc bán hàng hóa chưa có thuế GTGT

b)

Tiền hoa hồng thu được chưa có thuế GTGT

c)

Tiền thu được từ việc bán hàng hóa và tiền hoa hồng có thuế GTGT

d)

Tiền hoa hồng thu được có cả thuế GTGT

23.

Trường hợp nào phải tính thuế GTGT

a)

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ bưu chính, viễn thông

b)

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán đúng giá quy định của bên giao đại lý hưởng hoa hồng của dịch vụ bán vé máy bay

c)

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng không theo đúng giá do bên chủ hàng quy định

d)

Doanh thu hàng hóa, dịch vụ và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng từ hoạt động đại lý bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng

24.

Giá tính thuế GTGT đối với dịch vụ kinh doanh đặt cược:

a)

là toàn bộ số tiền thu được từ bán vé đặt cược

b)

là số tiền thu được từ bán vé đặt cược trừ số tiền đã trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế TTĐB, chưa có thuế GTGT