wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa cuối hk1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sau năm 1945 đến năm 1991 quốc gia nào sau đây theo chế độ xã hội chủ nghĩa

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Hà Lan

d)

Tây ban Nha

2.

Trước năm 1945 quốc gia duy nhất trên thế giới đi theo con đường xã hội chủ nghĩa

a)

Liên xô

b)

Mỹ

c)

Pháp

d)

Đức

3.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên xô và các nước Đông âu

a)

Lấy cải tổ về chính trị tư tưởng làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước

b)

Đảng cộng sản có đường lối lãnh đạo đúng đắn phù hợp với tình hình đất nước và thế giới

c)

Nâng cao cảnh giác trước chiến lược diễn biến hòa bình của Mỹ và các nước phương Tây

d)

Củng cố nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản không chấp nhận đa nguyên chính trị

4.

Về chính trị công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc 1978 đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây

a)

Xây dựng được hệ thống lý luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc của Trung Quốc

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự

5.

Tháng 12 năm 1978 quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách mở cửa đạt được thành tựu to lớn về kinh tế xã hội

a)

Ba lan

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

6.

Trong công cuộc cải cách mở cửa tháng 12 năm 1978 Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Quân sự

d)

Văn Hóa

7.

Quốc gia nào sau đây đã giúp chủ nghĩa xã hội ở Đông âu phát triển từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX

a)

Việt Nam

b)

Thái Lan

c)

Lào

d)

Liên xô

8.

Quốc gia nào sau đây ở Mỹ Latinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội

a)

Myanmar

b)

Singapore

c)

Mexico

d)

Cuba

9.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên xô và Đông âu

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan duy ý chí

b)

Không chịu tiến hành phải cải tổ đất nước

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

d)

Niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

10.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sức sống của con đường xây dựng

a)

Chủ Nghĩa Thực Dân

b)

Chủ nghĩa tư bản

c)

Chủ nghĩa xã hội

d)

Chủ nghĩa yêu nước

11.

Từ năm 1991 đến nay đặc điểm chung về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước châu á là

a)

Có nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển cao

b)

Đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Có nền công nghiệp phát triển đứng đầu thế giới

12.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cụ xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

Mâu thuẫn sắc tộc tôn giáo không thể điều hòa

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan duy ý chí

c)

Lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây

d)

Mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả

13.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam á lục địa

a)

Myanmar

b)

Pháp

c)

Indonesia

d)

Malaysia

14.

Ở Đông Dương là bị xâm lược bởi thực dân phương tây nào sau đây

a)

Pháp

b)

Bồ Đào Nha

c)

Triều Tiên

d)

Ukraina

15.

Từ giữa thế kỷ XIX xuyên đã tiến hành công cuộc cải cách trong bối cảnh nào sau đây

a)

Đời sống người dân được ổn định

b)

Kinh tế phát triển đứng đầu thế giới

c)

Anh và Pháp mở rộng xâm lược Đông Nam á

d)

Giáo dục phát triển phồn Vinh

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở xiêm cuối thế kỷ XIX

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở xiêng phát triển mạnh

b)

Giúp xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu á

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến thiết lập chế độ cộng Hòa

d)

Giúp xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế thế giới

17.

Đến cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX xem là một trong những quốc gia ở Châu á thoát khỏi làn sóng xâm lược của thực dân phương Tây là do

a)

Thực hiện đường lối ngoại giao khôn khéo mềm dẻo

b)

Xiêm có tiềm lực kinh tế quân sự phát triển hơn

c)

Liên minh quân sự chặt chẽ với Mỹ

d)

Được sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa

18.

Đến cuối thế kỷ XIX quốc gia nào ở khu vực Đông Nam á vẫn giữ được độc lập tương đối

a)

Nhật Bản

b)

Xiêm

c)

Đông Timor

d)

Ý

19.

Các nước Đông Nam á bị các nước thực dân phương tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây

a)

Suy thoái khủng hoảng nhiều mặt

b)

Thể chế quân chủ ở đỉnh cao

c)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ

d)

Chế độ phong kiến lớn mạnh

20.

Những cải cách của triều đình xiêm cuối thế kỷ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Phương Tây

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Nhật Bản

21.

Về xã hội công cuộc cải cách ở tim đạt được thành tựu nào sau đây

a)

Đưa sinh viên sang phương Tây du học

b)

Xóa bỏ chế độ lao dịch và quan hệ nô lệ

c)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất

d)

Lần lượt xóa bỏ các hiệp ước mức bất bình đẳng

22.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ Nghĩa Thực Dân ở khu vực Đông Nam á

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm malacca 1511

b)

Liên quân pháp-tây ban Nha tấn công Đà Nẵng 1858

c)

Thực dân Anh bắt đầu đánh chiếm Myanmar 1824

d)

Mỹ thay thế Tây ban Nha cai trị Philippines 1898

23.

Trong giai đoạn 1945 đến 1975 nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây

a)

Mỹ

b)

Italia

c)

Tây ban nha

d)

Philippin

24.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì là một trong những lý do nào sau đây

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo

b)

Do xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với Mỹ

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm

25.

Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam á giành được độc lập vào năm 1945

a)

Việt Nam

b)

Liên xô

c)

Đức

d)

Bỉ

26.

Một trong những hệ quả tích cực do chính sách thống trị của thực dân phương tây đối với khu vực Đông Nam á trước năm 1945 là

a)

Gắn kết với thị trường thế giới

b)

Nhân dân bị mất ruộng đất

c)

Mâu thuẫn sắc tộc tôn giáo

d)

Kinh tế phát triển què quặt

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX

a)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc tôn giáo

b)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu phát triển ngoại thương

d)

Mở cửa kinh tế thu hút vốn đầu tư nước ngoài

28.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai một số nước Đông Nam á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

29.

Đặc điểm quá trình xâm lược của các nước thực dân ở khu vực Đông Nam á là

a)

Kéo dài liên tục từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX

b)

Các nước chỉ thực hiện xâm lược và cai trị về quân sự

c)

Diễn ra nhanh chóng dồn dập và không đạt kết quả

d)

Các nước chỉ thực hiện xâm lược và cai trị về kinh tế

30.

Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX tại Đông Nam á phong trào giải phóng dân tộc theo xu hướng tư sản diễn ra sớm nhất ở những quốc gia nào sau đây

a)

Việt Nam Campuchia Lào

b)

Thái Lan Việt Nam Lào

c)

Philippines Thái Lan Việt Nam

d)

Indonesia Myanmar Philippines

31.

Từ năm 1920 đến năm 1945 xu hướng vô sản xuất hiện trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam á được biểu hiện qua sự kiện nào sau đây

a)

Đảng cộng sản Việt Nam ra đời

b)

Đảng cộng sản Pháp ra đời

c)

Đảng cộng sản Cuba ra đời

d)

Đảng cộng sản Mỹ được thành lập

32.

Nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

a)

Chỉ phản ánh sự cần thiết phải bảo vệ độc lập tổ quốc và xây dựng đất nước

b)

Có vai trò đặc biệt đối với sự nghiệp bảo vệ độc lập dân tộc thống nhất quốc gia

c)

Có vai trò đặc biệt đối với sự nghiệp bảo vệ các quyền dân tộc cơ bản của quốc gia

d)

Có vai trò quyết định sự tồn vong của quốc gia dân tộc trước các thế lực ngoại bang

33.

Nói dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

a)

Quyết định con đường phát triển đất nước theo hướng tư bản chủ nghĩa

b)

Góp phần khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết lòng tự hào dân tộc

c)

Để lại nhiều kinh nghiệm cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước

d)

Góp phần hình thành những truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc

34.

Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân tống năm 1075 đến năm 1077 thắng lợi là

a)

Võ Nguyên giáp

b)

Nguyễn Huệ

c)

Lý thường Kiệt

d)

Lê lợi

35.

Trong cuộc kháng chiến chống mông Nguyên thế kỷ XIII quân dân nhà Trần đã thực hiện một trong những kế sách nào sau đây

a)

Tiên phát chế nhân

b)

Ấp chiến lược

c)

Đánh nhanh thắng nhanh

d)

Vườn không nhà trống

36.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng tám năm 1945 là

a)

Kháng chiến chống thực dân Pháp 1858

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán 938

c)

Kháng chiến chống quân tống 981

d)

Kháng chiến chống quân Thanh 1789

37.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng tháng tám 1945

a)

Lực lượng quân sự của ta lớn mạnh hơn kẻ thù

b)

Truyền thống yêu nước kiên cường bất khuất

c)

Ta nhận được ủng hộ giúp đỡ to lớn từ bên ngoài

d)

Kẻ thù gặp khó khăn trong quá trình xâm lược

38.

Nguyên nhân chủ yếu khiến Việt Nam luôn phải đối mặt nguy cơ xâm lược từ bên ngoài

a)

Việt Nam có nền văn hóa đa dạng dân số đông

b)

Việt Nam có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản

c)

Việt Nam có nền kinh tế phát triển nhất khu vực

d)

Việt Nam có vị trí địa lý chính trị quan trọng trong khu vực

39.

Chiến tranh bảo vệ tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

Đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia dân tộc

b)

Trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc

c)

Trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước

d)

Khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết lòng tự hào dân tộc

40.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại

a)

Bến đông bộ đầu

b)

Sông như nguyệt

c)

Cửa ải hàm tử

d)

Sông Bạch đằng

41.

Dòng sông nào sau đây ba lần ghi danh quân dân Việt Nam chiến thắng quân xâm lược

a)

Sông Hồng

b)

Sông Đà

c)

Sông Bạch đằng

d)

Sông Đồng nai

42.

Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng tám năm 1945 là

a)

Kháng chiến chống quân tống thế kỷ XI

b)

Kháng chiến chống quân Nam Hán thế kỷ X

c)

Kháng chiến chống quân Thanh thế kỷ XVIII

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp thế kỷ XIX

43.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại

a)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam

c)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

d)

Sai lầm trong cách tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh

44.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán 938 của Ngô quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc

a)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới tự trị

b)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập

c)

Mở ra thời kỳ độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc

d)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc

45.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

Kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình

b)

Tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta

c)

Triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân

d)

Triều đình lơ là mất cảnh giác không có sự phòng bị

46.

Đầu thế kỷ XX hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam á đều trở thành

a)

Thuộc địa của thực dân phương Tây

b)

Các quốc gia phong kiến độc lập tự chủ

c)

Các nước dân chủ cộng Hòa độc lập

d)

Trung tâm hàng Hải lớn trên thế giới

47.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước xiêm cuối thế kỷ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vị của vua

a)

Minh Trị

b)

Quang Trị

c)

Tự Đức

d)

Rama V

48.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương tây đối với các nước Đông Nam á từ cuối thế kỷ XIX là

a)

Đưa quân đội trực tiếp cai trị

b)

Vơ vét tài nguyên thiên nhiên

c)

Thi hành chính sách ngu dân

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

49.

Năm 1945 nhân dân một số nước Đông Nam á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập

a)

Phát xít Đức đầu hàng lực lượng đồng minh

b)

Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh

c)

Chủ Nghĩa Thực Dân suy yếu khủng hoảng

d)

Cách mạng tháng 10 Nga thành công

50.

Khuynh hướng nào sau đây xuất hiện trong phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam á trong giai đoạn 1920 đến 1945

a)

Phong kiến

b)

Tư sản và vô sản

c)

Tư sản

d)

Vô sản