WorksheetsPHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN
Total questions: 37
Worksheet time: 20mins
Nếu chọn gốc toạ độ trùng với vị trí cân bằng thì ở thời điểm t, biểu thức quan hệ giữa biên độ A (hay x_m), li độ, vận tốc v và tần số góc ω của chất điểm dao động điều hoà là
A. A^2 = x^2 + ω^2 v^2.
B. A^2 = v^2 + ω^2 x^2.
C. A2=v2+ω2x2 .
D. A^2 = x2+v2/ω2 .
Trong dao động điều hoà, vận tốc tức thời biến đổi
cùng pha với li độ.
sớm pha π/4 so với li độ.
ngược pha với li độ.
lệch pha π/2 so với li độ.
Một chất điểm dao động điều hoà với chu kì T = 3,14s và biên độ A = 1m. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì vận tốc của nó bằng
0,5 m/s.
3 m/s.
1 m/s.
2 m/s.
Câu 4: Biểu thức li độ của vật dao động điều hoà có dạng x = A cos(ωt + φ), vận tốc của vật có giá trị cực đại
v_max = Aω2 .
v_max = Aω.
v_max = 2Aω.
v_max = A2ω .
Một chất điểm dao động điều hoà theo phương trình x = 5 cos 2πt (cm), chu kì dao động của chất điểm
T = 0,5s.
T = 2s.
T = 1s.
T = 1,5s.
Một chất điểm dao động điều hoà trong thời gian 1 phút thực hiện 240 dao động. Tần số dao động của chất điểm là
2Hz
4Hz
5Hz
3Hz
Một con lắc lò xo có cơ năng W = 0,9J và biên độ dao động A = 15 cm. Hỏi động năng của con lắc tại li độ x = -5 cm là bao nhiêu?
1,2J.
0,3J.
0,6J.
0,8J.
Một con lắc đơn gồm sợi dây có khối lượng không đáng kể, không giãn, có chiều dài l và viên bi nhỏ khối lượng m. Kích thích cho con lắc dao động điều hoà ở nơi có gia tốc trọng trường g. Nếu chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của viên bi thì thế năng của con lắc này ở li độ góc α có biểu thức là
mgl(3 - 2 cos α).
mgl(1 - sin α).
mgl(1 + cos α).
mgl(1 - cos α).
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng cơ vật tiếp tục dao động
với tần số nhỏ hơn tần số dao động riêng.
với tần số lớn hơn tần số dao động riêng.
với tần số bằng tần số dao động riêng.
mà không chịu ngoại lực tác dụng.
Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn F = F_0 cos 10πt thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là
10 Hz.
5 π Hz.
5 Hz.
10 π Hz.
Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình truyền sóng cơ là quá trình truyền năng lượng.
Sóng cơ là quá trình lan truyền các phần tử vật chất trong một môi trường.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường.
Kết luận nào sau đây không đúng về quá trình lan truyền của sóng cơ?
Quãng đường mà sóng đi được trong nửa chu kì đúng bằng nửa bước sóng.
Không có sự truyền pha của dao động.
Không mang theo phần tử môi trường khi lan truyền.
Là quá trình truyền năng lượng.
Người ta đặt chìm trong nước một nguồn âm có tần số 725 Hz và tốc độ truyền âm trong nước là 1450 m/s. Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trong nước dao động ngược pha là
0,5 m.
0,25 m.
1 cm.
1 m.
Trong khoảng thời gian 12 s một người quan sát thấy có 6 ngọn sóng đi qua trước mặt mình. Tốc độ truyền sóng là 2 m/s. Khoảng cách giữa hai ngọn sóng gần nhất có giá trị là
4,8 m.
6 m.
4 m.
0,48 m.
Sóng dọc là sóng các phần tử
A. có phương dao động nằm ngang.
B. có phương dao động động thẳng đứng.
C. có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng.
D. có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng ngang truyền được trong
rắn, lỏng khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
chất rắn và bề mặt chất lỏng.
Sóng dọc truyền được trong các chất
rắn, lỏng và khí.
rắn và khí.
rắn và lỏng.
lỏng và khí.
Sóng ngang là loại sóng có phương dao động
nằm ngang.
vuông góc với phương truyền sóng.
song song với phương truyền sóng.
Nằm ngang và vuông góc với phương truyền sóng.
Một âm có tần số xác định truyền lần lượt trong nhôm, nước, không khí với tốc độ tương ứng là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây đúng?
v2 > v1 > v3.
v3 > v2 > v1.
v1 > v3 > v2.
v1 > v2 > v3.
Một lá thép dao động với chu kì T = 80 ms. Âm do nó phát ra là
siêu âm.
không phải sóng âm.
hạ âm.
âm nghe được.
Đặc điểm nào trong số các đặc điểm dưới đây không phải là đặc điểm chung của sóng cơ và sóng điện từ?
Mang năng lượng.
Là sóng ngang.
Bị nhiều vật cản gặp vật cản.
Truyền được trong chân không.
Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền với tốc độ 3.10^8 m/s có bước sóng là
3 m.
6 m.
60 m.
30 m.
Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là
ion hóa không khí.
tác dụng nhiệt.
làm phát quang một số chất.
tất cả các tác dụng trên.
Khi nói về tia Rơn-ghen và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây sai?
Tia Rơn-ghen và tia tử ngoại đều có cùng bản chất là sóng điện từ.
Tần số của tia Rơn-ghen nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tần số của tia Rơn-ghen lớn hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia Rơn-ghen và tia tử ngoại đều có khả năng gây phát quang một số chất.
Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là
ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma, sóng vô tuyến và tia hồng ngoại.
sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma.
tia gamma, tia X, tia tử ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại và sóng vô tuyến.
tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X, tia gamma và sóng vô tuyến.
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
2kλ với k =0, ±1, ±2,...
(2k +1)λ với k =0, ±1, ±2,...
kλ với k =0, ±1, ±2,...
(k+ 0,5)λ với k =0, ±1, ±2,...
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
biên độ nhưng khác tần số.
Pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa điểm cực đại và cực tiểu liên tiếp trên đường nối hai tâm sóng bằng
hai lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
một bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường nối tâm hai sóng có độ dài là
hai lần bước sóng.
một bước sóng.
một nửa bước sóng.
một phần tư bước sóng.
Gọi I là khoảng vân, khoảng cách từ vân chính giữa đến vân tối thứ 2 là
1,5i.
i.
2i.
2,5i.
Trong thí nghiệm giao thoa khe Young, khoảng cách giữa hai vân sáng cạnh nhau là
λ/a.D
λ.a/D
λ.D/a
a.x/D
Sóng đứng trên dây AB có chiều dài 32 cm với đầu A, B cố định. Tần số dao động của dây là 50 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Trên dây có
5 nút, 4 bụng.
4 nút, 4 bụng.
8 nút, 8 bụng.
9 nút, 8 bụng.
Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, có đầu A cố định, đầu B tự do dao động với tần số 100 Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 40 m/s. Số nút và bụng sóng trên dây là
6 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 6 bụng sóng.
7 nút sóng và 7 bụng sóng.
6 nút sóng và 7 bụng sóng.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t.
Chu kì dao động của vật bằng 2 s.
Pha ban đầu của vật bằng 0.
Phương trình dao động điều hòa của vật là x = 10cos(πt + π) cm.
Vận tốc của vật tại thời điểm t = 0,5 s là -10π m/s.
Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một con lắc đơn dao động như hình bên..
Biết rằng khối lượng của vật treo vào sợi dây là 0,2 kg. Các đại lượng được xác định:
Vận tốc cực đại của vật là 0,35m/s.
Trong 1 phút con lắc thực hiện 50 dao động toàn phần.
Cơ năng của con lắc là 0,02J.
Biên độ của vật là 0,35m.
Một sóng hình sin được mô tả như Hình 14.2.
Bước sóng của sóng là 25cm.
Biên độ sóng là 6cm.
Nếu chu kì của sóng là 1 s thì tốc độ truyền sóng là 50cm/s.
Khi phần tử môi trường dao động tại chỗ đi được 36cm, thì sóng truyền được theo phương Ox quãng đường 75cm.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc. Biết khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1,2 mm và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 0,9 m. Quan sát được hệ vân giao thoa trên màn với khoảng cách giữa 9 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm.
Giao thoa ánh sáng có khoảng vân là 0,45 mm.
Khoảng cách giữa vân sáng và vân tối liền kề là 0,9 mm
Nếu tăng khoảng cách giữa hai khe lên 2 lần và giảm khoảng cách từ hai khe đến màn xuống 3 lần thì khoảng vân sẽ tăng 6 lần.
