Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về Liên minh châu Âu và Đông Nam Á
Total questions: 63
Worksheet time: 35mins
Tỉ trọng của EU trong cơ cấu kinh tế thế giới nhỏ hơn
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Liên Bang Nga.
Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào sau đây?
1963
1973
1983
1993
Tổng số các nước thành viên của Liên minh châu Âu (EU) hiện nay (2020) là
25.
26.
27.
28.
Vương quốc Anh chính thức rời Liên minh châu Âu (EU) vào năm nào sau đây?
2005
2010
2015
2020
Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng tiền chung châu Âu (đồng ơ-rô)?
Có vị trí cao trong giao dịch quốc tế.
Đồng tiền dự trữ chính thức quốc tế.
Tác động đến tiền tệ các nước khác.
Tất cả thành viên EU đã dùng chung.
Liên minh châu Âu (EU) đứng đầu thế giới về tỉ trọng
A. viện trợ phát triển thế giới.
B. sản xuất ô tô trên thế giới.
C. xuất khẩu của thế giới.
D. tiêu thụ năng lượng thế giới.
Trong thị trường chung châu Âu được tự do lưu thông về
hàng hóa, dịch vụ, cư trú, dịch vụ.
dịch vụ, hàng hóa, tiền vốn, con người.
dịch vụ, tiền vốn, con người làm việc.
tiền vốn, con người, dịch vụ, cư trú.
Cơ quan nào của EU kiểm tra các quyết định của các Ủy ban Liên minh Châu Âu?
Hội đồng bộ trưởng châu Âu.
Ủy ban châu Âu.
Nghị viện châu Âu.
Hội đồng châu Âu.
Đông Nam Á nằm ở vị trí cầu nối giữa các lục địa nào sau đây?
Á - Âu và Phi.
Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Á - Âu và Nam Mĩ.
Á - Âu và Bắc Mĩ.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển kinh tế biển.
phát triển chăn nuôi.
Khu vực Đông Nam Á tiếp giáp hai đại dương là
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng
khu vực xích đạo.
nội chí tuyến.
ngoại chí tuyến.
bán cầu Bắc.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận là
lục địa và hải đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á - Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở sáu trong lục địa châu Á rộng lớn.
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều cà phê là
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Lào.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan.
Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á hải đảo?
Nhiều dãy núi hướng tây bắc - đông nam.
Nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
Đồng bằng với đất từ dung nham núi lửa.
Có khí hậu cận xích đạo và xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên khu vực Đông Nam Á?
Sinh vật biển đa dạng.
Khí hậu ôn hòa.
Thực vật phong phú.
Khoáng sản giàu có.
Do vị trí kề sát vành đai lửa Thái Bình Dương, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
động đất.
Do nằm trong khu vực hoạt động nhiều của áp thấp nhiệt đới nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
động đất.
núi lửa.
sóng thần.
Đông Nam Á có
dầu khí.
bôxit.
than đá.
quặng sắt.
Các quốc gia nào sau đây không thuộc Đông Nam Á hải đảo?
In-đô-nê-xi-a, Đông-Ti-mo.
Bru-nây, Phi-lip-pin.
Xing-ga-po, Ma-lai-xi-a.
Cam-pu-chia, Việt Nam.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Theo nguồn gốc hình thành, những đồng bằng lớn của khu vực Đông Nam Á lục địa bao gồm
đồng bằng châu thổ và đồng bằng núi lửa.
đồng bằng ven biển và bán bình nguyên.
đồng bằng ven biển và đồng bằng núi lửa.
đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển.
Điều kiện nào sau đây quy định đặc điểm nông nghiệp của khu vực Đông Nam Á là nền nông nghiệp nhiệt đới?
Đất trồng phong phú.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Khí hậu nhiệt đới.
Nhiều đồng bằng đất đai màu mỡ.
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
Các cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ.
Các đồng bằng thấp giữa các miền núi.
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo có
A. địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
B. nhiều đồng bằng, cao nguyên; ít đồi núi.
C. Các đồng bằng đều do sông lớn bồi đắp.
D. đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây lấy dầu ở Đông Nam Á là
cung cấp nguyên liệu công nghiệp.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
cung cấp hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản là do
A. có diện tích rừng xích đạo lớn.
B. có nhiều đảo, quần đảo và núi lửa.
C. địa hình chủ yếu là đồi núi.
D. nằm trong vành đai sinh khoáng.
Đông Nam Á biến đổi nằm trong các đới khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo.
Nhiệt đới, cận xích đạo và xích đạo.
Cận xích đạo và xích đạo.
Cận nhiệt, nhiệt đới và cận xích đạo.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm cho các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh là
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa.
mở rộng nhanh quá trình đô thị hóa.
hạn chế nhiều tốc độ gia tăng dân số.
tập trung đào tạo nghề cho lao động.
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
dân số đông, người già trong dân số nhiều.
tỉ lệ người di cư đến hàng năm rất lớn.
Trồng cây lương thực là ngành chính trong nông nghiệp của nhiều nước Đông Nam Á chủ yếu do
A. điều kiện thuận lợi, quy mô dân số lớn.
B. điều kiện thuận lợi, cơ sở hạ tầng phát triển.
C. nhu cầu xuất khẩu, giao thông hiện đại.
D. nhu cầu nguyên liệu, giá trị kinh tế rất cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội của Đông Nam Á?
Các quốc gia đều có nhiều dân tộc.
Một số dân tộc ít người phân bố rộng.
Có nhiều tôn giáo cùng hoạt động.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn.
Phần lớn diện tích Đông Nam Á lục địa có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo.
xích đạo.
ôn đới.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á là
mở rộng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phá thế độc canh trong nông nghiệp.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm.
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
quá trình công nghiệp hóa.
quá trình đô thị hóa.
bối cảnh toàn cầu hóa.
xu hướng khu vực hóa.
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
lạnh, khô.
nóng, ẩm.
khô, nóng.
lạnh, ẩm.
Phần lớn dân cư trong khu vực Tây Nam Á theo
Phật giáo.
Thiên chúa giáo.
Hồi giáo.
Do thái giáo.
Khu vực Tây Nam Á có diện tích khoảng
7 triệu km².
6 triệu km².
9 triệu km².
8 triệu km².
Khu vực Tây Nam Á không tiếp giáp với châu lục nào sau đây?
Châu Á.
Châu Âu.
Châu Úc.
Châu Phi.
Tây Nam Á có vị trí địa lí ở
tây nam châu Á.
giáp Đông Á và Tây Á.
liền kề đất liền châu Phi.
giáp Thái Bình Dương.
Kênh Xuy-ê nối liền
Địa Trung Hải với Thái Bình Dương.
Biển Đỏ với Địa Trung Hải.
Biển Đen với Ấn Độ Dương.
Địa Trung Hải với biển Đông.
Tây Nam Á giáp châu Phi qua
kênh đào Xuy-ê và Biển Đỏ.
Biển Đỏ và Địa Trung Hải.
Địa Trung Hải và Biển Đen.
Biển Đen và kênh đào Xuy-ê.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở
vùng vịnh Péc-xích.
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
Địa hình của khu vực Tây Nam Á chủ yếu là
A. núi, sơn nguyên và đồng bằng.
B. cao nguyên, đồi thấp, đồng bằng.
C. đồi thấp, sơn nguyên, đầm lầy.
D. sơn nguyên, đầm lầy, đồng bằng.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
quặng sắt và crôm.
dầu mỏ và khí đốt.
atimoan và đồng.
apatit và than đá.
Ngành công nghiệp quan trọng then chốt của khu vực Tây Nam Á là
dệt, may.
khai thác và chế biến dầu khí.
thực phẩm.
sản xuất điện.
Điều kiện tự nhiên Tây Nam Á thuận lợi chủ yếu cho phát triển
trồng cây lương thực.
chăn nuôi gia súc lớn.
khai thác dầu khí.
trồng cây công nghiệp.
Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh Cổ đại của loài người là
sơn nguyên Iran.
bán đảo A-rập.
đồng bằng Lưỡng Hà.
vịnh Pec-xích.
Tây Nam Á là nơi ra đời của
Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Phật giáo, Cơ đốc giáo, Do Thái.
Hồi giáo, Kitô giáo, Do Thái.
Phật giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là
dầu khí.
trồng trọt.
chăn nuôi.
thủy sản.
Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu mang tính chất
nóng ẩm.
nóng khô.
lạnh khô.
lạnh ẩm.
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới và cận nhiệt đới lục địa.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
ôn đới lục địa và nhiệt đới gió mùa.
cận nhiệt địa trung hải và nhiệt đới.
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
rừng thưa rụng lá và rừng rậm.
hoang mạc và bán hoang mạc.
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
Vùng phía Nam khu vực Tây Nam Á có khí hậu
ôn đới.
nhiệt đới.
ôn đới lục địa.
cận nhiệt Địa Trung Hải.
Vùng phía Bắc khu vực Tây Nam Á có khí hậu
A. ôn đới.
B. nhiệt đới.
C. cận xích đạo.
D. cận nhiệt.
(a)
(a)
(a)
(a)
. Năm 2020, tổng sản phẩm trong nước (theo giá hiện hành) của thế giới 84 906,8 tỉ USD, khu vực Tây Nam Á là 3184,2 tỉ USD. Tính tỉ trọng tổng sản phẩm trong nước của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai của %)
(a)
(a)
