Font size
WorksheetsBài tập về vật thể, vật sống, chất rắn, không khí
Total questions: 60
Worksheet time: 33mins
Cho các vật thể: ngôi nhà, con gà, cây lúa, viên gạch, nước biển, xe đạp. Trong các vật thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là:
ngôi nhà, con gà, xe đạp.
con gà, nước biển, xe đạp.
ngôi nhà, viên gạch, xe đạp.
con gà, viên gạch, xe đạp.
Cho các vật thể: vi khuẩn, đôi giày, con cá, con mèo, máy bay. Những vật sống trong các vật thể đã cho là:
vi khuẩn, đôi giày, con cá.
vi khuẩn, con cá, con mèo.
con cá, con mèo, máy bay.
vi khuẩn, con cá, máy bay.
Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về những đặc điểm của chất rắn?
Có khối lượng, hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Có khối lượng, hình dạng, thể tích xác định.
Có khối lượng xác định, hình dạng và thể tích không xác định.
Không khí quanh ta có đặc điểm gì?
Không có hình dạng và thể tích xác định.
Có hình dạng và thể tích xác định.
Có hình dạng xác định, không có thể tích xác định.
Không có hình dạng xác định, có thể tích xác định.
Cho mẫu chất có đặc điểm sau: có khối lượng xác định, không có thể tích xác định và không có hình dạng xác định mà mang hình dạng của vật chứa nó. Mẫu chất đó đang ở thể nào?
Rắn.
Lỏng.
Khí.
Không xác định được.
Trong các câu sau, từ (cụm từ) in nghiêng nào chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống, chất?
a) Trong cơ thể người có tới gần 70% về khối lượng là nước.
b) Quần áo may bằng sợi cotton (90 - 97% là cellulose) sẽ thoáng mát hơn quần áo may bằng nilon (sợi tổng hợp).
c) Sự quang hợp của cây xanh tạo ra khí oxygen.
d) Chiếc ô tô được chế tạo từ sắt, nhôm, cao su, chất dẻo và nhiều chất khác nữa.
e) Muối ăn được sản xuất từ nước biển.
Những tính chất nào sau đây là tính chất vật lí của chất?
Khả năng tan trong nước, màu sắc, khả năng bị cháy.
Tính dẫn điện, nhiệt độ sôi, khả năng tác dụng với nước.
Khả năng tan trong nước, nhiệt độ sôi, màu sắc.
Tính dẫn điện, khả năng tác dụng với nước, khả năng bị cháy.
Tính chất nào dưới đây là tính chất hóa học của đường?
Tan trong nước.
Có màu trắng.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ ... trong các câu sau: a. Tính tan trong nước là ..(1).. của muối ăn. b. Khả năng cháy trong oxygen là ..(2).. của than.
(1) tính chất vật lí, (2) tính chất vật lí.
(1) tính chất hóa học, (2) tính chất hóa học.
(1) tính chất vật lí, (2) tính chất hóa học.
(1) tính chất hóa học, (2) tính chất vật lí.
Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là
sự ngưng tụ.
sự bay hơi.
sự đông đặc.
sự nóng chảy.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào liên quan đến sự bay hơi?
Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông giá lạnh.
Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh sau một thời gian bị chảy lỏng.
Đưa nước vào trong tủ lạnh để làm đá.
Khi đun bếp lò luôn phải khơi thoáng, quạt hoặc thổi mạnh để
tăng thêm lượng oxygen.
làm ngọn lửa nhỏ đi.
thêm chất cháy.
Trong một số đám cháy, đôi khi ta có thể dùng một tấm chắn to, dày và nhúng nước để dập lửa nhằm
ngăn đám cháy tiếp xúc với oxygen.
tăng diện tích tiếp xúc giữa oxygen và chất cháy.
lấy chất cháy đi
cung cấp thêm nhiệt.
Trong không khí, oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần về thể tích?
1/5.
1/4.
1/10.
1/20.
Những phát biểu nào dưới đây không đúng về nitơ?
Ở điều kiện nhiệt độ phòng, nitơ tồn tại ở thể khí.
Trong không khí, nitơ chiếm khoảng 4/5 về thể tích.
Nitơ là khí không màu, không mùi.
Nitơ là khí duy trì sự cháy.
Những phát biểu nào dưới đây không đúng về khí carbon dioxide?
Carbon dioxide là khí không duy trì sự cháy.
Carbon dioxide là khí duy trì sự hô hấp.
Carbon dioxide cần cho quá trình quang hợp của cây xanh.
Những nhận định nào dưới đây không đúng về khí oxygen?
(1) Oxygen tồn tại ở thể khí ở điều kiện nhiệt độ phòng.
(2) Khí oxygen tan nhiều trong nước.
(3) Khí oxygen duy trì sự sống và sự cháy.
(4) Trong không khí, oxygen chiếm 78% về thể tích.
(5) Khí oxygen không màu, không mùi, không vị.
Lí do nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí?
Khí thải từ các hoạt động công nghiệp và hoạt động xây dựng.
Khí thải từ các hoạt động nông nghiệp.
Khí thải từ các phương tiện giao thông.
Khí tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.
Những biện pháp nào dưới đây không góp phần làm giảm thiếu ô nhiễm không khí?
Cắt giảm lượng khí thải từ các nhà máy công nghiệp.
Trồng nhiều cây xanh.
Không đốt các phế phẩm nông nghiệp.
Tăng cường sử dụng các phương tiện như ô tô, xe máy.
Cách dập lửa phù hợp cho đám cháy dầu là gì?
Dùng cát hoặc bình chữa cháy bột
Dùng nước trực tiếp
Dùng giấy để phủ lên
Dùng quạt để thổi tắt lửa
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất chung của kim loại?
Tính dẻo.
Tính dẫn điện.
Tính dẫn nhiệt.
Tính cứng.
Vật liệu có tính chất trong suốt là
kim loại đồng.
thủy tinh.
gỗ.
thép.
Việc làm nào nên thực hiện khi sử dụng các đồ vật bằng gỗ?
Đặt các vật sắc nhọn trên bề mặt.
Cho tiếp xúc nhiều với nước.
Để trong môi trường khô thoáng.
Dùng các chất tẩy rửa mạnh để lau bề mặt.
Con dao làm bằng thép sẽ không bị gì nếu
cắt chanh rồi không rửa.
sau khi dùng, rửa sạch, lau khô.
Sản phẩm nào dưới đây chứa nhiều tinh bột?
Gạo.
Trứng.
Rau xanh.
Dầu ăn.
Phát biểu nào dưới đây đúng?
Trong thành phần của ngô, khoai, sắn không chứa tinh bột.
Bảo quản thực phẩm không đúng cách làm giảm chất lượng thực phẩm.
Thực phẩm bị biến đổi tính chất vẫn sử dụng được.
Các thực phẩm phải nấu chín mới sử dụng được.
Trong các nhóm chất sau, những nhóm chất nào cung cấp năng lượng cho cơ thể?
(1), (2) và (4)
(2), (3) và (4)
(1), (2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
Việc làm nào dưới đây không phải cách bảo quản lương thực - thực phẩm đúng?
Chế biến cá và để trong tủ lạnh.
Để thịt ngoài không khí trong thời gian dài.
Sấy khô cá loại trái cây.
Ướp muối cho cá.
Trường hợp nào dưới đây không phải là chất tinh khiết?
Vàng.
Bạc.
Không khí.
Đồng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Nước biển là hỗn hợp không đồng nhất của nước và muối ăn.
Nước mía là hỗn hợp không đồng nhất của đường và nước.
Nước biển và cát là hỗn hợp đồng nhất.
Từ nước mía tách ra được đường tinh khiết.
Nước khoáng trong suốt, không màu nhưng có lẫn một số chất tan. Vậy nước khoáng
là hỗn hợp đồng nhất.
là chất tinh khiết.
không phải là hỗn hợp.
là hỗn hợp không đồng nhất.
Hỗn hợp thu được khi lắc dầu ăn và nước là
huyền phù.
nhũ tương.
dung dịch.
hỗn hợp đồng nhất.
Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào dưới đây?
Lọc.
Chiết.
Cô cạn.
Dùng nam châm.
Người ta tách cát ra khỏi hỗn hợp cát và nước bằng phương pháp nào?
Cô cạn.
Lọc.
Dùng nam châm.
Chiết.
Để tách nước khỏi hỗn hợp nước và dầu ăn cần các dụng cụ:
phễu lọc, giấy lọc, bình tam giác, đũa thủy tinh.
phễu lọc, phễu chiết, bình tam giác, đũa thủy tinh.
bát sứ, đèn cồn, kiềng đun.
phễu chiết, bình tam giác, phễu thủy tinh.
Người ta tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết dựa trên
Phương pháp lọc dùng để
tách chất rắn không tan trong chất lỏng ra khỏi hỗn hợp của chúng.
tách chất rắn tan khỏi chất lỏng.
tách chất lỏng khỏi hỗn hợp các chất lỏng không đồng nhất.
tách các chất không hòa tan trong nhau khỏi hỗn hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào có rất ít loại, các loại tế bào đều có hình dạng giống nhau.
Tế bào có rất nhiều loại, các loại tế bào khác nhau có hình dạng giống nhau.
Tế bào có kích thước lớn, kích thước trung bình của tế bào lớn hơn 100 micrômet.
Tế bào có kích thước rất nhỏ, kích thước trung bình của tế bào từ 0,5 đến 100 micrômet.
Cho các nhận xét sau: (1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan. (2) Lục lạp là bào quan có ở tế bào động vật. (3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân. (4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào động vật. (5) Lục lạp mang sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ. Các nhận xét đúng là:
(1), (3), (5)
(1), (2), (3)
(2), (4), (5)
Cho các nhận xét sau: (1) Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ sự lớn lên và phân chia của các tế bào. (2) Cơ thể sinh vật lớn lên không cần sự phân chia của các tế bào. (3) Khi một tế bào lớn lên sẽ thực hiện quá trình phân chia tạo ra các tế bào mới. (4) Khi một tế bào lớn lên và đạt kích thước nhất định tế bào sẽ thực hiện quá trình phân chia tạo ra các tế bào mới. (5) Từ một tế bào sau mỗi lần phân chia tạo ra hai tế bào mới gọi là sự phân bào. (6) Từ một tế bào sau mỗi lần phân chia tạo ra sáu tế bào mới gọi là sự phân bào. (7) Sự phân chia làm giảm số lượng tế bào và tăng tế bào chết trong cơ thể. (8) Sự phân chia làm tăng số lượng tế bào và thay thế tế bào chết trong cơ thể.
A. (1), (4), (5), (8).
B. (1), (2), (3), (6).
C. (3), (5), (8).
D. (4), (6), (7).
Khi làm thực hành quan sát tế bào, cần sử dụng những dụng cụ nào dưới đây?
Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy khổ A4, nước cất, đĩa petri.
Kính lúp, khăn giấy, nước cất, la men, đĩa petri.
Kính hiển vi, đĩa petri, giấy thấm, la men, kim mũi mác, lam kính.
Kính hiển vi, đĩa petri, khăn giấy, nước cất, laen.
Chọn phương án sắp xếp đúng thứ tự các bước của quy trình quan sát tế bào trứng cá.
Lấy mẫu trứng cá, nhỏ thuốc nhuộm, đặt lên kính hiển vi, quan sát.
Nhỏ thuốc nhuộm, lấy mẫu trứng cá, đặt lên kính hiển vi, quan sát.
Đặt lên kính hiển vi, lấy mẫu trứng cá, nhỏ thuốc nhuộm, quan sát.
Quan sát, lấy mẫu trứng cá, nhỏ thuốc nhuộm, đặt lên kính hiển vi.
Thứ tự sắp xếp đúng các bước là:
(2), (4), (3), (1), (5)
(3), (1), (2), (4), (5)
(4), (1), (2), (3), (5)
(3), (1), (2), (5), (4)
Dưới đây là các bước của quy trình quan sát tế bào biểu bì hành tây: (1) Đậy lamen và sử dụng giấy thấm để thấm phần nước thừa. (2) Dùng kim mũi mác khoanh một mảnh biểu bì có kích thước 1 cm x 1 cm và khẽ tách lấy lớp tế bào biểu bì. (3) Đặt lớp biểu bì lên lam kính. (4) Nhỏ một giọt nước cất lên lớp biểu bì trên lam kính. (5) Vẽ hình quan sát được dưới kính hiển vi. (6) Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi quang học. Thứ tự sắp xếp đúng các bước là:
A. (1), (3), (4), (6), (5), (2).
B. (2), (3), (4), (1), (6), (5).
C. (2), (1), (3), (5), (6), (4).
D. (4), (6), (5), (1), (3), (2).
Mô là gì?
Một nhóm tế bào khác nhau, khác chức năng.
Một nhóm tế bào khác nhau có chức năng đặc biệt.
Một nhóm tế bào cùng loại, cùng chức năng.
Một nhóm tế bào cùng loại có chức năng khác nhau.
Trong các cấp độ tổ chức cơ thể dưới đây, cấp độ tổ chức nào là lớn nhất?
Tế bào.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Mô.
Trong các sinh vật dưới đây, đâu là sinh vật đơn bào?
San hô.
Sứa.
Mực.
Trùng biến hình.
Nhận định nào dưới đây đúng khi nói về sinh vật đa bào?
Cơ thể đa bào chỉ bao gồm một tế bào.
Cơ thể đa bào là trùng giày trùng roi xanh.
Thực vật, động vật là các sinh vật đa bào.
Các tế bào trong cơ thể đa bào đều có chức năng giống nhau.
Cơ quan là gì?
Một tập hợp các mô giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định.
Một tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện chức năng nhất định, ở vị trí nhất định trong cơ thể.
Một tập hợp các mô giống nhau thực hiện các chức năng khác nhau.
Một tập hợp các mô khác nhau thực hiện các chức năng khác nhau.
Chiếc lá cây là cấp độ tổ chức nào dưới đây?
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Tế bào.
Mô.
Máu trong hệ mạch của hệ tuần hoàn là cấp độ tổ chức nào dưới đây?
Tế bào.
Mô.
Cơ quan.
Hệ cơ quan.
Hình 13.1. minh họa cho sinh vật nào dưới đây?
Trùng roi.
Trùng biến hình.
Vi khuẩn lam.
Trùng giày.
Cho các từ, cụm từ: tuần hoàn, hệ cơ quan, tiêu hóa, cơ, tế bào, rễ, thần kinh, cơ quan, mô thần kinh. Hãy sử dụng các từ, cụm từ trên để hoàn thiện các câu dưới đây. (1) ............... gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm.
Mô thần kinh
Cơ
Rễ
Tiêu hóa
Cho các từ, cụm từ: tuần hoàn, hệ cơ quan, tiêu hóa, cơ, tế bào, rễ, thần kinh, cơ quan, mô thần kinh. Hãy sử dụng các từ, cụm từ trên để hoàn thiện các câu dưới đây. (2) Mô được cấu tạo từ một nhóm các ............... có cùng cấu tạo và chức năng.
tế bào
cơ
rễ
thần kinh
Cho các từ, cụm từ: tuần hoàn, hệ cơ quan, tiêu hóa, cơ, tế bào, rễ, thần kinh, cơ quan, mô thần kinh. Hãy sử dụng các từ, cụm từ trên để hoàn thiện các câu dưới đây. (3) Mô ............... là một ví dụ cho mô thực vật.
rễ
cơ
thần kinh
tuần hoàn
Cho các từ, cụm từ: tuần hoàn, hệ cơ quan, tiêu hóa, cơ, tế bào, rễ, thần kinh, cơ quan, mô thần kinh. Hãy sử dụng các từ, cụm từ trên để hoàn thiện các câu dưới đây. (4) Hai ví dụ cho mô ở động vật là mô ............... và mô ...............
cơ, thần kinh
rễ, tế bào
tuần hoàn, tiêu hóa
hệ cơ quan, mô thần kinh
Cho các từ, cụm từ: tuần hoàn, hệ cơ quan, tiêu hóa, cơ, tế bào, rễ, thần kinh, cơ quan, mô thần kinh. Hãy sử dụng các từ, cụm từ trên để hoàn thiện các câu dưới đây. (5) ............... là một nhóm các loại mô khác nhau nhưng cùng thực hiện một chức năng.
Cơ quan
Tế bào
Cơ
Rễ
Cho các từ, cụm từ: tuần hoàn, hệ cơ quan, tiêu hóa, cơ, tế bào, rễ, thần kinh, cơ quan, mô thần kinh. Hãy sử dụng các từ, cụm từ trên để hoàn thiện các câu dưới đây. (6) Tập hợp nhiều cơ quan cùng hoạt động để thực hiện một chức năng nhất định được gọi là ...............
hệ cơ quan
cơ quan
mô thần kinh
tuần hoàn
Cho các từ, cụm từ: tuần hoàn, hệ cơ quan, tiêu hóa, cơ, tế bào, rễ, thần kinh, cơ quan, mô thần kinh. Hãy sử dụng các từ, cụm từ trên để hoàn thiện các câu dưới đây. (7) Cơ thể con người có nhiều hệ cơ quan khác nhau. Ví dụ như hệ ..............., hệ ........... và hệ ...........
tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh
cơ, tế bào, rễ
mô thần kinh, cơ quan, rễ
cơ quan, tuần hoàn, tế bào
Ghép nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp.
Cơ thể đa bào
Cơ quan
Mô
Cơ thể đơn bào
