wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

II. TRẮC NGHIỆM

Total questions: 75

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng nào sau đây là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

Tư sản và chủ nô.

b)

Tư sản và quý tộc mới.

c)

Quần chúng nhân dân.

d)

Tư sản và vô sản.

2.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

A. điều kiện lịch sử.

b)

B. giai cấp lãnh đạo.

c)

C. động lực cách mạng.

d)

D. nhiệm vụ cách mạng.

3.

Cuộc chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ có tính chất là

a)

Một cuộc cách mạng tư sản.

b)

một cuộc cách mạng lớn.

c)

một cuộc cách mạng tư sản kiểu mới.

d)

một cuộc cách mạng vô sản.

4.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

5.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Dân tộc và nhân dân.

c)

Độc lập và tự do.

6.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

7.

Nội dung nào không là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối TK XVIII?

a)

Lấy thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng.

b)

Xuất hiện trào lưu ánh sáng.

c)

Xã hội phân chia thành các đẳng cấp.

d)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

8.

Nguyên nhân sâu xa dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp là

a)

nền kinh tế TBCN ra đời nhưng bị chế độ phong kiến kìm hãm.

b)

chế độ Phong kiến Pháp tồn tại lâu đời và ngày càng khủng hoảng.

c)

mâu thuẫn trong xã hội sâu sắc, nhất là giữa Đẳng cấp thứ ba với phong kiến.

d)

nước Anh tư sản là tấm gương cổ vũ tư sản Pháp làm cách mạng.

9.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

10.

Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI-XVIII?

a)

A. Dân tộc và dân chủ.

b)

B. Dân tộc và nhân dân.

c)

C. Độc lập và tự do.

d)

D. Dân chủ và độc lập.

11.

Câu 11. Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm

a)

mở rộng thị trường, tìm kiếm thuộc địa mới.

b)

giảm sự cạnh tranh giữa các quốc gia.

c)

thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển.

d)

tăng cường hợp tác quốc tế.

12.

Một trong những mục tiêu của chủ nghĩa tư bản hiện đại là:

a)

A. Xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

B. xuất hiện các độc quyền nhà nước

c)

C. tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

D. Sản xuất theo dây chuyền.

13.

Từ thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX gắn với

a)

Sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

c)

Sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

14.

Việc thành lập Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết có ý nghĩa như thế nào đối với Nga?

a)

Thúc đẩy phong trào cách mạng tại châu Âu.

b)

Kiềm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng được liên minh quân sự chống Đức Quốc xã.

d)

Xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô.

15.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

Từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

Trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.

c)

Tham gia tổ chức ASEAN.

d)

Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

16.

Đâu không phải là thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc từ sau cuộc cải cách - mở cửa (1978)?

a)

Phóng thành công 5 con tàu “Thần Châu” vào không gian vũ trụ.

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo của trái đất.

c)

Thực hiện chương trình thám hiểm không gian với Liên Xô.

17.

Hiện nay, những quốc gia nào vẫn đi theo đường lối xã hội chủ nghĩa?

a)

Thái Lan, Mianma, Malaisia, Singapo, Ấn Độ.

b)

Triều Tiên, Mông Cổ, Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản.

c)

Angiêri, Tuyndi, Maroc, Ai Cập, Xu đăng.

d)

Trung Quốc, Cuba, Việt Nam, Lào, Triều Tiên.

18.

Những thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở Trung Quốc và Việt Nam là minh chứng cho

a)

Sự đúng đắn của đường lối đổi mới và cải cách.

b)

tiềm lực to lớn của các quốc gia.

c)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng cộng sản Việt Nam.

d)

Đổi mới toàn diện là yêu cầu của tất cả các nước.

19.

Liên Xô là tên gọi tắt của

a)

Liên minh các đảng phái chính trị ở nước Nga.

b)

Phong trào liên kết các nước cộng hòa Xô viết.

c)

Liên hiệp các nước xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

20.

Một trong những nước cộng hoà đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết vào năm 1922 là

a)

Nga.

b)

Nhật Bản.

c)

Campuchia.

d)

Lào.

21.

Hình ảnh nào sau đây xuất hiện trên quốc huy đầu tiên của Liên Xô (1923)?

a)

Búa liềm.

b)

Mặt Trăng

c)

Lúa nước

d)

Cành Ô Liu

22.

Trong cuộc cải cách (1978), A. Kinh tế đứng thứ hai thế giới Trung Quốc đạt được thành tựu nào về khoa học – công nghệ?

a)

kinh tế đứng thứ hai thế giới

b)

Xóa đói giảm nghèo.

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện

d)

phóng thành công tàu vũ trụ

23.

Việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết 1922 có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính phủ tư sản lâm thời.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.

24.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu trong đầu thập niên 90 (thế kỉ XX)?

a)

Khi cải tổ lại mắc phải nhiều thiếu sót và sai lầm.

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật.

25.

Sự ra đời của Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không phải là

a)

chứng minh cho học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học.

b)

nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới được thành lập.

c)

có vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng.

d)

tăng cường sức mạnh cho hệ thống tư bản chủ nghĩa.

26.

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng

a)

Trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.

b)

Trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.

c)

Đối với sự sinh tồn và phát triển của quốc gia, dân tộc

d)

khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc

27.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

d)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế.

28.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

29.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

Không chịu tiến hành cải tổ đất nước

d)

Niềm tin của các tầng lớp nhân dân

30.

Trận đánh lớn trong cuộc kháng chiến suy giảm chống quân xâm lược Mông Cổ năm 1258 là

a)

Rạch Gầm – Xoài Mút (Tiền Giang).

b)

Phòng tuyến sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).

c)

Tây Kết, Hàm Tử (Hưng Yên), Chương Dương (Hà Nội).

d)

Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc), Đông Bộ Đầu (Hà Nội).

31.

Một trong những phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp tiêu biểu ở Cam-pu-chia là

a)

B. Cuộc khởi nghĩa của Đa-ga-hô,

b)

A. Cuộc khởi nghĩa của Pu-côm-bô.

c)

. Cuộc khởi nghĩa của La-pu-la-pu.

d)

D. Cuộc khởi nghĩa của Hô-xê Ri-dan.

32.

Ý nào không phải là chính sách cải cách về Kinh tế của vua Mông-kút và vua Chu-la-long-con?

a)

Giảm thuế nông nghiệp, xóa bỏ chế độ lao dịch.

b)

Khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh.

c)

Xây dựng nhà máy, mở hiệu buôn bán.

d)

Nghiêm cấm tư bản nước ngoài được phép đầu tư kinh doanh.

33.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

xuất hiện các độc quyền nhà nước.

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

sản xuất theo dây chuyền.

34.

Việc những người phụ nữ như Hai Bà Trưng, Bà Triệu lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn nhằm Giành độc lập, tự chủ cho thấy

a)

vai trò, vị trí quan trọng và nổi bật của phụ nữ trong xã hội đương thời.

b)

vai trò quyết định của phụ nữ trong đời sống chính trị đương thời.

c)

sự áp đảo và thắng lợi của chế độ mẫu quyền trước chế độ phụ quyền.

d)

vai trò nổi bật của phụ nữ trong lĩnh vực quân sự - quốc phòng.

35.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối Thế kỉ XIX là

a)

theo khuynh hướng tư sản.

b)

theo khuynh hướng vô sản.

c)

Theo khuynh hướng phong kiến.

d)

Từng bước giành được thắng lợi.

36.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)
Việt Nam.
b)

IN-đô

c)

thái lan

d)

miến điện

37.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mã Lai.

38.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

đế quốc Mỹ.

b)

Thực dân Anh.

c)

Phát xít Nhật.

d)

Thực dân Pháp.

39.

Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào.

b)

Phi-líp-pin.

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

40.

Thực dân Anh đẩy mạnh xâm chiếm và thiết lập ách thống trị thực dân trên các quốc gia nào ở Đông Nam Á?

a)

Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

b)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin.

c)

Xiêm (Thái Lan ngày nay), Cam-pu-chia.

d)

Mã Lai (Ma-lai-xi-a ngày nay), Miến Điện (Mi-an-ma ngày nay).

41.

Trận quyết chiến chiến lược của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống năm 1075 – 1077 diễn ra ở đâu?

a)

A. Thăng Long (Hà Nội).

b)

C. Phòng tuyến trên sông Như Nguyệt (Bắc Ninh).

c)

B. Rạch Gầm – Xoài Mút (Tiền Giang).

d)

D. Bình Lệ Nguyên (Vĩnh Phúc).

42.

Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp tiêu biểu ở Cam-pu-chia là

a)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa.

b)

Khởi nghĩa của Nô-rô-đôm.

c)

Khởi nghĩa của Hô-xê Ri-dan.

d)

Khởi nghĩa của Đi-pô-nê-gô-rô.

43.

Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á Sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thành lập và mở rộng hiệp hội khu vực ASEAN.

b)

Trở thành khu vực hòa bình, hợp tác và hữu nghị.

c)

từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập tự chủ.

d)

Nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng cao, trở thành nước công nghiệp.

44.

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm?

a)

Góp phần bảo vệ được nền độc lập, chủ quyền trước sự xâm lược của chủ nghĩa thực dân.

b)

Trở thành nước duy nhất trong khu vực thoát khỏi thân phận là một nước thuộc địa.

c)

Một số giá trị trong xây dựng kinh tế, văn hóa, giáo dục được thực dân Anh và Pháp áp dụng.

45.

Đâu không phải là một trong các phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Cam-pu-chia?

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.

b)

Khởi nghĩa của Hô-xê Ri-dan.

c)

Khởi nghĩa của A-cha-xoa.

d)

Khởi nghĩa của Pu-côm-bô.

46.

Chiến thắng nào đã đập tan âm mưu xâm lược của phong kiến Xiêm?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút

b)

Chiến thắng Bạch Đằng

c)

Chiến thắng Chi Lăng

d)

Chiến thắng Đông Bộ Đầu

47.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945 bị thất bại?

a)

Giai cấp lãnh đạo không xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Tương quan lực lượng không có lợi cho nhân dân Việt Nam.

c)

Các phong trào đấu tranh diễn ra khi không có giai cấp lãnh đạo.

d)

Sai lầm trong cách tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

48.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc.

b)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị.

c)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập.

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

49.

Nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.

b)

Kháng chiến không có sự lãnh đạo của triều đình.

c)

triều đình lo lắng, mất cảnh giác, không có sự phòng bị

d)

tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho ta

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Hình thành và nâng cao lòng yêu nước, tự hào dân tộc.

b)

Tô đậm nhiều truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.

d)

Tác động lớn đến chính sách của bộ máy lãnh đạo.

51.

Ý nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của chính sách “chia để trị” của thực dân phương Tây Đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

Xung đột sắc tộc, tôn giáo.

b)

Tranh chấp lãnh thổ.

c)

Tranh chấp biên giới.

d)

Gắn kết khu vực thế giới.

52.

Truyền thống quý báu của phụ nữ Việt Nam trong công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm được Hai Bà Trưng, Bà Triệu thể hiện qua câu tục ngữ, ca dao nào dưới đây?

a)

Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.

b)

Nhiều điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương nhau cùng.

c)

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

d)

Dân ta nhớ một chữ đồng/Đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh.

53.

Ngay sau khi quân Nhật đầu hàng Đồng minh năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á đã tiến hành cách mạng giành lại được độc lập dân tộc?

a)

Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.

b)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào.

c)

Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Lào.

d)

Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a, Lào.

54.

Vì sao nhà Hồ đã nhanh chóng sụp đổ khi nhà Minh tiến hành xâm lược vào giữa năm 1407?

a)

Không thực hiện được mục tiêu cải cách về quân sự.

b)

Xây dựng thành lũy không có tính phòng thủ cao.

c)

Dùng pháp luật để cưỡng chế thực hiện mục tiêu cải cách gây mất lòng dân.

55.

Kết quả của cuộc kháng chiến chống quân Thanh năm 1789 là

a)

quân địch đại bại, chen chúc rút lui, hàng vạn quân, tướng chết trận.

b)

Ô Mã Nhi bị bắt sống, toàn bộ thủy binh giặc bị giết.

c)

quân địch phải trả lại đất Quảng Nguyên (Cao Bằng), nối lại bang giao hai nước.

56.

Sau CTTG thứ hai, quốc gia châu Á nào lựa chọn con đường XHCN?

a)

Nhật Bản.

b)

Hàn Quốc.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái Lan.

57.

Thành tựu nổi bật của Trung Quốc trong lĩnh vực khoa học là

a)

phóng tàu vũ trụ “Thần Châu”.

b)

khai thác dầu mỏ đầu tiên.

c)

sáng chế động cơ hơi nước.

d)

chế tạo bom nguyên tử.

58.

Lãnh đạo phong trào yêu nước ở Mi-an-ma là

a)

Tộc trưởng cộng đồng dân tộc ít người.

b)

Các vị cao tăng và trí thức.

c)

Tầng lớp trí thức tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản ở châu Âu.

d)

Hoàng tử và hoàng thân vương quốc.

59.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

60.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua

a)

A. Rama V.

b)

B. Nô-rô-đôm.

c)

C. Minh Trị.

d)

D. Quang Tự.

61.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

A. Anh

b)

B. Pháp

c)

C. Tây Ban Nha

d)

D. Bồ Đào Nha

62.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

63.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

64.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.

b)

Nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới.

c)

phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

d)

phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa.

65.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

bến Đông Bộ Đầu.

d)

Cửa ải Hàm Tử.

66.

Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược năm 981 là

a)

Lý Thường Kiệt.

b)

Lê Hoàn.

c)

Ngô Quyền.

d)

Trần Quốc Tuấn.

67.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

68.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

69.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Tất cả mọi người sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”. (Tuyên ngôn Độc lập (Mĩ, năm 1776)) Tư liệu 2: “Điều 1. Con người sinh ra đều có quyền tự do và bình đẳng. Những sự phân biệt xã hội chỉ có thể dựa trên lợi ích chung. Điều 17. Quyền tư hữu là quyền bất khả xâm phạm và thiêng liêng không ai có thể bị tước bỏ” (Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp, năm 1789)

a)

a. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền ra đời từ cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVII

b)

b. Điểm chung của Tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp là đề cao quyền con người và quyền công dân.

c)

c. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp năm 1789 không đề cao quyền tư hữu cá nhân vì đó là biểu hiện cho sự phân biệt giàu – nghèo trong xã hội.

d)

d. Trong Tuyên ngôn độc lập của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (2/9/1945), chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn những câu nói nổi tiếng trong bản tuyên ngôn Độc lập của nước Mĩ và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Pháp.

70.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Điểm chung của chính sách thống trị thực dân ở Đông Nam Á là khai thác, vơ vét và bòn rút các quốc gia trong khu vực bằng chính sách thuế khóa đánh vào các tầng lớp nhân dân bản địa, cướp ruộng đất lập đồn điền, bóc lột sức người, khai thác tài nguyên; thông qua khai thác triệt để sản phẩm nông nghiệp, tiếp tục đầu tư để bóc lột lâu dài trong công nghiệp... Vì vậy, cao su, cà phê, chè, lúa gạo là những sản vật đặc trưng của Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý khai thác từ sớm” (Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thủy đến ngày nay, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2018, tr.337) a. Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

a)

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

b)

b. Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

c)

c. Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

d)

d. Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

71.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Khi nước triều lên, Quyền sai người đem thuyền nhẹ ra khiêu chiến, giả thua chạy để dụ địch đuổi theo. Hoằng Tháo quả nhiên tiến quân vào. Khi binh thuyền đã vào trong vùng cắm cọc, nước triều rút, cọc nhô lên Quyền bèn tiến quân ra đánh, ai nấy đều liều chết chiến đấu. Quân Hoằng Thảo không kịp sửa thuyền mà nước triều rút rất gấp, thuyền đều mắc vào cọc mà lật úp, rối loạn tan vỡ”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triệu Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1998, tr.203)

a)

a. Đoạn trích cung cấp thông tin về diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán do Ngô Quyền lãnh đạo..

b)

b. Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc chỉ được tái hiện qua tác phẩm Đại Việt sử kí toàn thư.

c)

c. Hoằng Tháo đã phối hợp chặt chẽ với Ngô Quyền về thủy binh trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược bên ngoài.

d)

d. Kế sách cắm cọc dưới lòng sông, lợi dụng thủy triều được nhắc đến trong đoạn trích là kế sách đánh giặc độc đáo, chưa từng có ở giai đoạn trước và sau đó trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc.

72.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa của Việt Nam trong lịch sử dù thành công hoặc không thành công đều gắn với những nguyên nhân chủ quan và khách quan, để lại nhiều bài học kinh nghiệm. Truyền thống yêu nước, đoàn kết, vai trò lãnh đạo, công tác chuẩn bị và sử dụng nghệ thuật quân sự đúng đắn, sáng tạo là những nguyên nhân chủ quan, đóng vai trò quyết định. Bên cạnh đó, các cuộc kháng chiến và khởi nghĩa thành công hoặc không thành công cũng có nguyên nhân khách quan, nhưng không phải là quyết định

a)

a. Nguyên nhân khách quan đóng vai trò quyết định trong việc thành công hay thất bại của một cuộc kháng chiến hay khởi nghĩa.

b)

b. Trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thành công của các cuộc khởi nghĩa, sự lãnh đạo và công tác chuẩn bị đóng vai trò quyết định.

c)

c. Trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc, kẻ thù xâm lược Việt Nam đến từ nhiều phương hướng khác nhau, nhưng chủ yếu là từ phương Bắc.

d)

d. Bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thất bại của nước Âu Lạc trong cuộc kháng chiến chống quân Triệu là không được chủ quan coi thường đối phương; cần có sự phòng bị để phòng chống từ sớm, từ xa.

73.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Hiện tượng “Cừu ăn thịt người” là câu nói của Tô – mát Mo – rơ miêu tả thảm cảnh của người nông dân Anh trong phong trào “rào đất cướp ruộng” cuối thế kỉ XV đầu thế kỉ XVI.

Quý tộc mới (quý tộc tư sản hóa) đã đuổi nông dân ra khỏi những mảnh đất mà họ đã từng canh tác để biến thành đồng cỏ nuôi cừu, kinh doanh thu lợi nhuận, tạo ra sự tích lũy tư bản nguyên thủy”

a)

a. Cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã thâm nhập mạnh vào nông nghiệp Anh.

b)

b. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào “rào đất cướp ruộng” ở Anh là do sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp len dạ.

c)

c. Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp làm xuất hiện tầng lớp quý tộc mới, sau này đã liên minh với tư sản chống lại chế độ phong kiến An

d)

d. Phong trào “rào đất cướp ruộng” đã góp phần cải thiện đời sống của nông dân Anh trước cách mạng tu sån.

74.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Điều quan trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới và không lôi cuốn các xứ sở không tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới”.

(V.I Lê – nin, Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia, 2005,tr.751)

a)

a. Sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản kéo theo nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công.

b)

b. Để tồn tại và phát triển được chủ nghĩa tư bản phải thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó.

c)

c. Trong giai đoạn xác lập, chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn đế quốc cùng với quá trình xâm lược thuộc địa.

d)

d. Chủ nghĩa đế quốc là giai đoạn phát triển cao hơn của chủ nghĩa tư bản mà tất cả các nước theo thể chế tư bản đều trải qua.

75.

một trong những nc cộng hòa đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hòa chủ nghĩ Xô Viết năm 1922

a)

U kà Na

b)

Trung của

c)

Ải rập

d)

Ấn ĐỘ