NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Kỹ Năng Tìm Hiểu Tự Nhiên
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Tiến trình tìm hiểu tự nhiên thường trải qua bao nhiêu bước cơ bản?
3
4
5
6
“Trên cơ sở các số liệu và phân tích số liệu, con người có thể đưa ra các dự báo hay dự đoán tính chất của sự vật, hiện tượng, nguyên nhân của hiện tượng!”. Đó là kĩ năng nào?
Kĩ năng liên kết.
Kĩ năng đo.
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng dự báo.
“Lựa chọn được mẫu vật, dụng cụ thí nghiệm, phương pháp, kĩ thuật thích hợp và lập phương án kiểm tra giả thuyết”. Đây là bước nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
Hình thành giả thuyết.
Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
Kết luận.
Bước nào sau đây cần làm trước bước hình thành giả thuyết?
Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
Kết luận.
Thực hiện kế hoạch.
Trên sân trường có vài chú chuồn chuồn bay là là trên mặt đất, có thể trời sắp mưa. Em đã sử dụng kĩ năng nào học tập môn khoa học tự nhiên?
Kĩ năng phân loại.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng thuyết trình.
Kĩ năng viết báo cáo.
Bạn Lan thấy rằng việc này mầm từ hạt đậu xanh và hạt đậu đen là khác nhau. Theo em, đâu không phải là kĩ năng bạn Lan cần thực hiện để tìm hiểu sự giống và khác nhau của hai loại hạt đậu nói trên?
Kĩ năng quan sát.
Kĩ năng phân loại.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
“Quan sát để nhận ra tình huống có vấn đề và đặt được các câu hỏi tìm hiểu vấn đề đó”. Đây là bước nào trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
Hình thành giả thuyết.
Thực hiện kế hoạch.
Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
“Sau khi thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau để sắp xếp thành các nhóm”. Đó là kĩ năng nào?
Kĩ năng phân loại.
Kĩ năng liên kết tri thức.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kỹ năng nào?
Kỹ năng quan sát, phân loại.
Kỹ năng đo.
Kỹ năng dự báo.
Kỹ năng liên kết tri thức.
Để học tập tốt môn khoa học tự nhiên, chúng ta cần thực hiện và rèn luyện bao nhiêu kĩ năng?
6.
7.
8.
9.
Trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên, kĩ năng dự báo thường được sử dụng ở bước nào?
bước hình thành giả thuyết.
bước lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.
bước quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.
bước thực hiện kế hoạch.
Có những hạt nào được tìm thấy trong lớp vỏ của nguyên tử?
Các hạt electron.
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Lớp vỏ nguyên tử không chứa hạt nào.
Có những hạt nào được tìm thấy trong nguyên tử?
Các hạt electron.
Các hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Các hạt proton, hạt neutron và hạt electron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron và neutron.
proton và neutron.
proton và electron.
không có loại hạt nào.
Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Các hạt electron.
Các hạt proton mang điện tích dương.
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân được gọi là gì?
nguyên tử hóa học.
nguyên tố hóa học.
hóa trị.
liên kết hóa học.
Đặc điểm chung của các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là gì?
có cùng số neutron.
có cùng số proton.
có cùng số electron.
có cùng khối lượng.
Nguyên tố hóa học là tập hợp nguyên tử cùng loại có đặc điểm gì?
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số neutron trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số neutron và electron.
Đơn chất được cấu tạo nên từ gì?
một nguyên tố hóa học.
hai nguyên tố hóa học.
hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
một nguyên tử.
Liên kết nào được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử?
Liên kết hóa trị.
Liên kết ion.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết cộng ion.
Cách viết công thức hóa học của hợp chất gồm hai nguyên tố A và nguyên tố B là gì?
AₐB.
AₓBᵧ.
AᵃBᵇ.
AₐBᵦ.
Liên kết ion là liên kết giữa gì?
2 ion cùng loại.
ion dương và ion âm.
các nguyên tử cùng một nguyên tố.
các nguyên tử những nguyên tố khác nhau.
Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với 4 nguyên tử hydrogen. Công thức hóa học của phân tử methane là gì?
C₄H.
C₂H₂.
C₄H₄.
CH₄.
Hợp chất là gì?
Chất tạo bởi một nguyên tố duy nhất.
Chất tạo bởi từ hai nguyên tố hóa học trở lên.
Chất không có phân tử.
Chất gồm các nguyên tử giống hệt nhau.
Liên kết cộng hoá trị được hình thành do:
sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử.
sự chuyển động tự do của electron.
lực hút tĩnh điện giữa các ion.
sự dùng chung cặp electron giữa các nguyên tử.
Công thức hoá học của soda là gì biết phân tử soda có Na hoá trị I và nhóm CO₃ hoá trị II?
NaCO₃.
Na₂CO.
Na₂CO₃.
2NaCO₃.
Hoá trị của nguyên tố trong hợp chất được xác định dựa vào:
số proton trong hạt nhân.
số electron lớp trong cùng.
khả năng liên kết mà nguyên tử tạo ra trong phân tử.
khối lượng nguyên tử.
Tốc độ chuyển động được tính theo công thức:
v = s²/t.
v = s/t.
v = t/s.
v = t²/s.
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo tốc độ?
m/s; km/h.
m.s; km/h.
s/m; km/h.
km/m.s.
Theo em đâu không phải là nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường bộ?
Do chạy xe quá tốc độ giới hạn.
Chở hàng quá trọng tải của phương tiện.
Vượt đèn đỏ, đi sai làn đường.
Do người lái bị cận thị.
Tại sao khi xe đang chạy, người lái xe cần phải điều khiển tốc độ để giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước của mình?
Để có thể nhìn rõ xe phía trước.
Để tránh va chạm khi xe phía trước đột ngột dừng lại.
Để tránh khói bụi của xe phía trước.
Để giảm thiểu tác động.
Một chiếc ô tô và một chiếc xe máy được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5 m thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc là 0,2 s và thời gian xe máy chạy giữa hai vạch mốc là 0,3 s. Nếu tốc độ giới hạn là 24 m/s thì nhận xét nào dưới đây là đúng?
Ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép.
Ô tô và xe máy không vượt quá tốc độ cho phép.
Ô tô vượt quá tốc độ cho phép, xe máy không vượt quá tốc độ cho phép.
Ô tô không vượt quá tốc độ cho phép, xe máy vượt quá tốc độ cho phép.
Tại sao khi xe đang chạy, người lái xe cần phải giữ khoảng cách an toàn với xe chạy liền trước của mình?
Để đảm bảo vận tốc luôn ổn định.
Để giảm thiểu tắc đường.
Để người lái kịp xử lý khi xe trước đột ngột dừng.
Để tránh ảnh hưởng của thời tiết.
Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ được quy định như sau:
Tốc độ lưu hành của xe không ảnh hưởng đến khoảng cách an toàn của xe.
Tốc độ của xe càng nhỏ thì khoảng cách an toàn tối thiểu càng lớn.
Tốc độ của xe càng lớn thì khoảng cách an toàn tối thiểu càng nhỏ.
Tốc độ của xe càng lớn thì khoảng cách an toàn tối thiểu càng lớn.
Trên đường cao tốc thường có các biển báo giúp lái xe ước lượng điều gì?
Khoảng cách còn lại của tuyến đường.
Khoảng cách an toàn giữa các xe.
Khoảng thời gian xe đi hết đoạn đường.
Không thể ước lượng yếu tố nào nhờ biển báo.
Khoảng cách nào sau đây là khoảng cách an toàn theo bảng 11.1 đối với xe ô tô chạy với tốc độ 25 m/s?
70m.
55m.
35m.
100m.
Những vật phát ra âm thanh gọi là:
nguồn âm.
sóng âm.
tần số âm.
biên độ âm.
Nguồn âm là:
các vật dao động phát ra âm.
các vật chuyển động phát ra âm thanh.
vật có dòng điện chạy qua.
vật phát ra năng lượng nhiệt.
Sóng âm là:
chuyển động của các vật phát ra âm thanh.
các vật dao động phát ra âm thanh.
các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường.
sự chuyển động của âm thanh.
Các dao động từ nguồn âm lan truyền trong môi trường là:
biên độ.
tần số âm.
sóng âm.
phản xạ âm.
Âm có độ to lớn hơn được phát ra từ nguồn âm có:
biên độ dao động lớn hơn.
biên độ dao động nhỏ hơn.
tần số dao động nhỏ hơn.
tần số dao động lớn hơn.
Biên độ dao động của sóng âm càng lớn thì:
âm nghe càng vang xa.
âm nghe càng nhỏ.
âm nghe càng trầm.
âm nghe càng to.
Sóng âm có biên độ càng nhỏ thì:
âm nghe được càng nhỏ.
âm nghe được càng thấp.
âm nghe được càng to.
âm nghe được càng cao.
Âm phát ra nhỏ hơn khi nào?
Khi biên độ dao động lớn hơn.
Khi biên độ dao động nhỏ hơn.
Khi tần số dao động lớn hơn.
Khi tần số dao động nhỏ hơn.
Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi:
biên độ âm càng lớn.
tần số âm càng lớn.
biên độ âm càng nhỏ.
tần số âm càng nhỏ.
Vật phát ra âm thấp hơn thì:
Có tần số dao động nhỏ hơn.
Có tần số dao động lớn hơn.
Có biên độ dao động lớn hơn.
Có biên độ dao động nhỏ hơn.
Khi nào nguồn âm phát ra âm cao hơn?
Khi tần số dao động của nguồn âm lớn hơn.
Khi nguồn âm dao động chậm hơn.
Khi nguồn âm bị lệch ra khỏi vị trí cân bằng nhiều hơn.
Khi nguồn âm dao động mạnh hơn.
Đơn vị đo tần số của âm thanh là gì?
hertz (Hz).
giây (s).
đềxiben (dB).
mét (m).
Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
Biên độ dao động.
Tần số dao động.
Môi trường truyền âm.
Năng lượng âm thanh.
Thiết bị bắn tốc độ là gì?
máy đo tốc độ từ xa, giúp đo tốc độ các phương tiện giao thông => có thể phát hiện các phương tiện vi phạm tốc độ.
máy đo nhiệt độ từ xa, giúp đo nhiệt độ các phương tiện giao thông => có thể phát hiện các phương tiện vi phạm nhiệt độ.
máy đo nồng độ cồn từ xa, giúp đo nồng độ cồn các tài xế => có thể phát hiện các phương tiện vi phạm.
máy đo độ tan các chất.
Máy bắn tốc độ gồm những gì?
một camera ghi lại hình ảnh phương tiện khi nó đi qua vạch mốc và một máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ của ô tô.
một đồng hồ ghi lại hình ảnh phương tiện khi nó đi qua vạch mốc và một máy tính nhỏ trong camera để tính tốc độ của ô tô.
một đồng hồ ghi lại hình ảnh phương tiện khi nó đi qua vạch mốc và một camera nhỏ để tính tốc độ của ô tô.
một máy tính ghi lại hình ảnh phương tiện khi nó đi qua vạch mốc và một camera nhỏ trong camera để tính tốc độ của ô tô.
Đơn vị đo tần số của âm thanh là gì?
hertz (Hz)
giây (s)
đềxiben (dB)
mét (m)
Độ cao của âm phụ thuộc vào yếu tố nào?
Biên độ dao động
Tần số dao động
Môi trường truyền âm
Năng lượng âm thanh
