wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Kế toán

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Công ty X xuất kho bán hàng trực tiếp với giá bán chưa có thuế GTGT là 800, thuế GTGT là 10%. Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền chuyển khoản nên được hưởng chiết khấu thanh toán 5%. Công ty X ghi nhận nghiệp vụ trên bút toán nào?

a)

Nợ TK 112: 836, Nợ TK 635: 44 / Có TK 511: 800, Có TK 3331: 80

b)

Nợ TK 112: 800, Nợ TK 635: 36 / Có TK 511: 836, Có TK 3331: 44

c)

Nợ TK 112: 880, Nợ TK 635: 40 / Có TK 511: 800, Có TK 3331: 80

d)

Nợ TK 112: 800, Nợ TK 635: 80 / Có TK 511: 836, Có TK 3331: 44

2.

Trị giá của lô hàng theo giá CIF là bao nhiêu nếu giá FOB là 100.000 USD, giá EXW là 115.000.000, chi phí bảo hiểm hàng hóa là 2.000 USD, cước phí vận chuyển là 15.000 USD?

a)

117.000 USD

b)

115.000 USD

c)

100.000 USD

d)

120.000 USD

3.

Nếu công ty A lựa chọn ghi nhận bên có TK tiền theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền thì giá mua hàng và chênh lệch tỷ giá là bao nhiêu? (Biết tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền là 22.000 VND/USD, tỷ giá thanh toán là 22.100 VND/USD, số tiền là 10.000 USD, thuế GTGT 10%)

a)

221.400.000 và lãi chênh lệch tỷ giá 880.000

b)

220.000.000 và lỗ chênh lệch tỷ giá 1.100.000

c)

221.000.000 và lãi chênh lệch tỷ giá 1.000.000

d)

222.000.000 và lãi chênh lệch tỷ giá 900.000

4.

Công ty ABC xuất bán HHX theo phương pháp nhập trước-xuất trước, biết số dư TK 1561 là 1.000kg, đơn giá 100.000đ, ngày 10/2 nhập 2.000kg đơn giá 120.000đ, ngày 15/2 xuất bán 1.500kg. Trị giá thực tế hàng xuất bán là bao nhiêu?

a)

160.000.000

b)

150.000.000

c)

120.000.000

d)

200.000.000

5.

Ngày 5/10, công ty nhận được hóa đơn GTGT về số hàng đã nhập kho ngày 30/9 với giá tạm tính 4.040, tổng giá bán hàng hóa là 4.000, thuế GTGT 10%. Tại công ty ngày 5/10, ghi nhận việc điều chỉnh giá tạm tính để thực hiện bút toán nào?

a)

Nợ TK 156: (40), Nợ TK 133(1): 400/ Có TK 331(A): 360

b)

Nợ TK 156: 400, Nợ TK 133(1): 40/ Có TK 331(A): 360

c)

Nợ TK 156: 360, Nợ TK 133(1): 40/ Có TK 331(A): 400

d)

Nợ TK 156: 360, Nợ TK 133(1): 400/ Có TK 331(A): 40

6.

Kế toán định khoản như thế nào khi xuất kho hàng hóa khuyến mại cho khách hàng dùng thử (không thu tiền), trị giá vốn hàng hóa xuất kho là 10?

a)

Nợ TK 641: 10/ Có TK 156: 10

b)

Nợ TK 156: 10/ Có TK 641: 10

c)

Nợ TK 641: 10/ Có TK 511: 10

d)

Nợ TK 511: 10/ Có TK 156: 10

7.

Công ty X cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại hàng bán trừ khi trả trước với tổng số tiền 330 (bao gồm thuế GTGT 10%). Trừ vào tiền hàng còn nợ, kế toán ghi nghiệp vụ trên bút toán nào?

a)

Nợ TK 5211: 300, Nợ TK 3331: 30/ Có TK 131: 330

b)

Nợ TK 5211: 330, Nợ TK 3331: 30/ Có TK 131: 300

c)

Nợ TK 131: 330/ Có TK 5211: 300, Có TK 3331: 30

d)

Nợ TK 5211: 300, Nợ TK 131: 30/ Có TK 3331: 330

8.

Chi phí gia công (vật liệu gia công, tiền thuê gia công, chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng mang đi thuê gia công) được ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

TK 156

b)

TK 641

c)

TK 511

d)

TK 3331

9.

Trong hình thức kế toán nhật ký chung, việc kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên các tờ tổng hợp được thực hiện bằng gì?

a)

Sổ cái các Tk

b)

Phiếu thu

c)

Hóa đơn bán hàng

d)

Báo cáo tài chính

10.

Khi hàng thiếu trong quá trình mua hàng, đối với hàng thiếu ngoài định mức chưa xác định được nguyên nhân, ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Ghi nợ 138(1)

b)

Ghi nợ 111

c)

Ghi nợ 156

d)

Ghi nợ 131

11.

Trong trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không qua thanh toán, doanh thu bán hàng được ghi nhận là gì?

a)

Tổng số tiền DNTM phải thu của người mua

b)

Tổng số tiền đã thanh toán

c)

Tổng số tiền chi phí vận chuyển

d)

Tổng số tiền thuế GTGT

12.

Trường hợp hàng đổi hàng không tương tự, việc trao đổi này được coi là gì?

a)

Một giao dịch tạo ra doanh thu

b)

Một giao dịch không tạo ra doanh thu

c)

Một giao dịch vay mượn

d)

Một giao dịch trả góp

13.

Trường hợp hàng đổi hàng tương tự, việc trao đổi này được coi là gì?

a)

Một giao dịch không tạo ra doanh thu

b)

Một giao dịch tạo ra doanh thu

c)

Một giao dịch vay mượn

d)

Một giao dịch trả góp

14.

Khi mua hàng về nhập kho phát hiện thiếu xác định do cá nhân làm mất và bồi thường bằng tiền mặt, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 111/ Có TK 138(8), Có TK 1331

b)

Nợ TK 156/ Có TK 111

c)

Nợ TK 131/ Có TK 511

d)

Nợ TK 711/ Có TK 111

15.

Doanh thu bán hàng và thuế GTGT của hàng bán trả góp được tính trên cơ sở nào?

a)

Giá bán trả ngay

b)

Giá bán trả góp

c)

Giá bán theo hợp đồng

d)

Giá bán sau chiết khấu

16.

Khi xuất khẩu trực tiếp hàng hóa, khách hàng ứng trước một phần bằng ngoại tệ thì doanh thu bán hàng được xác định như thế nào?

a)

Là số tiền khách hàng đã ứng trước ghi nhận theo TGGD TT tại thời điểm ứng trước và số tiền còn lại ghi nhận theo TGGD TT tại thời điểm ghi nhận doanh thu

b)

Là tổng số tiền khách hàng đã thanh toán

c)

Là số tiền ghi trên hóa đơn xuất khẩu

d)

Là số tiền thuế GTGT phải nộp

17.

Khi nhận thanh toán tiền hàng bằng ngoại tệ thì tỷ giá ghi sổ được xác định theo tỷ giá nào?

a)

Tỷ giá ghi sổ đích danh

b)

Tỷ giá ngân hàng

c)

Tỷ giá thị trường

d)

Tỷ giá mua vào

18.

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp, doanh thu bán hàng và thuế GTGT của hàng bán ra được tính trên cơ sở nào?

a)

Giá bán trả ngay

b)

Giá bán trả góp

c)

Giá bán theo hợp đồng

d)

Giá bán sau chiết khấu

19.

Nếu số tiền nhân viên bán hàng thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ thì khoản thừa được định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 111/ Có TK 711

b)

Nợ TK 156/ Có TK 111

c)

Nợ TK 131/ Có TK 511

d)

Nợ TK 711/ Có TK 111

20.

Khi mua về phải qua gia công, chế biến, tân trang, phơi, chọn lọc... để làm tăng thêm giá trị thực tế của hàng hóa mua về được ghi nhận như thế nào?

a)

Cộng cả chi phí gia công, chế biến

b)

Chỉ ghi nhận giá mua ban đầu

c)

Chỉ ghi nhận chi phí vận chuyển

d)

Chỉ ghi nhận chi phí bảo quản

21.

Khi hàng về, nhưng hóa đơn chưa về, kế toán kiểm nhận nhập kho và đến cuối tháng hóa đơn chưa về, kế toán phản ánh trị giá hàng nhập kho theo giá tạm tính như thế nào?

a)

Ghi Nợ TK 156

b)

Ghi Nợ TK 111

c)

Ghi Nợ TK 131

d)

Ghi Nợ TK 511

22.

Trường hợp mua hàng hóa có kèm phụ tùng thay thế, trị giá hàng mua được xác định như thế nào?

a)

Giá mua = GTHL của phụ tùng thay thế

b)

Giá mua = Giá bán của phụ tùng thay thế

c)

Giá mua = Giá trị bảo hành của phụ tùng thay thế

d)

Giá mua = Giá trị vận chuyển của phụ tùng thay thế

23.

Khi mua hàng về trước hóa đơn về sau, kế toán ghi nhận hàng hóa nhập kho theo giá tạm tính, sau khi thực hiện điều chỉnh số liệu, kế toán không thực hiện cách nào dưới đây?

a)

Ghi bút toán đảo ngược

b)

Ghi bút toán bổ sung

c)

Ghi bút toán điều chỉnh

d)

Ghi bút toán ghi nhận lại

24.

Hàng xuất để trao đổi lấy hàng hóa tương tự về bản chất và giá trị được coi là bán hàng trong trường hợp nào?

a)

Hàng xuất để trao đổi lấy hàng hóa tương tự về bản chất và giá trị

b)

Hàng xuất để trao đổi lấy hàng hóa không tương tự

c)

Hàng xuất để bán lẻ

d)

Hàng xuất để trả góp

25.

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ở doanh nghiệp thương mại dịch vụ là gì?

a)

Xác định danh mục tài khoản kế toán sử dụng cho đơn vị trên cơ sở hệ thống tài khoản doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.

b)

Lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với doanh nghiệp.

c)

Xác định số lượng nhân viên kế toán cần thiết.

d)

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.

26.

Trị giá mua của hàng hóa nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là gì?

a)

Giá mua (đã bao gồm VAT)

b)

Giá bán chưa có VAT

c)

Giá mua chưa có VAT

d)

Giá bán đã có VAT

27.

Trị giá mua của hàng hóa nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là gì?

a)

Giá mua chưa có thuế VAT

b)

Giá mua đã có thuế VAT

c)

Giá bán chưa có thuế VAT

d)

Giá bán đã có thuế VAT

28.

Trị giá thực tế của hàng hóa mua vào không bao gồm những khoản nào?

a)

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua

b)

Thuế GTGT, chi phí vận chuyển

c)

Giá bán hàng hóa

d)

Lợi nhuận kinh doanh

29.

Trong doanh nghiệp thương mại, chi phí thu mua hàng hóa luôn được phân bổ vào đâu sau mỗi nghiệp vụ mua nhiều loại hàng hóa?

a)

Giá gốc hàng hóa

b)

Giá bán hàng hóa

c)

Lợi nhuận kinh doanh

d)

Thuế GTGT

30.

Trong đơn vị thương mại, giá vốn hàng xuất bán trong kỳ được xác định gồm có những phương án nào?

a)

Cả phương án a và b

b)

Chỉ phương án a

c)

Chỉ phương án b

d)

Không có phương án nào

31.

Trong giao dịch nhập khẩu hàng hóa, thuế GTGT phải nộp (nếu có) được xác định như thế nào?

a)

(Giá tính thuế NK + thuế NK phải nộp + thuế TTĐB) x thuế suất thuế GTGT

b)

Giá bán hàng hóa x thuế suất thuế GTGT

c)

Giá mua hàng hóa x thuế suất thuế GTGT

d)

Thuế NK phải nộp x thuế suất thuế GTGT

32.

Trong hình thức kế toán nhật ký chung, việc kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép trên các tài khoản tổng hợp được thực hiện bằng cách nào?

a)

Sổ cái các tài khoản

b)

Sổ quỹ tiền mặt

c)

Sổ chi tiết hàng hóa

d)

Sổ nhật ký bán hàng

33.

Trong trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng không giao tiền thanh toán, doanh thu bán hàng được ghi nhận như thế nào?

a)

Tổng số tiền doanh nghiệp thương mại phải thu của người mua

b)

Tổng số tiền phải trả cho người bán

c)

Tổng số tiền thuế phải nộp

d)

Tổng số tiền chi phí vận chuyển

34.

Trong trường hợp hàng hóa đổi hàng không tương tự, giao dịch tạo ra doanh thu được gọi là gì?

a)

Một giao dịch tạo ra doanh thu

b)

Giao dịch không tạo ra doanh thu

c)

Giao dịch hoàn trả hàng hóa

d)

Giao dịch thanh lý tài sản

35.

Theo tình huống 158, kế toán phản ánh giảm trừ doanh thu của hàng trả lại là bao nhiêu?

a)

7.500.000

b)

8.250.000

c)

6.500.000

d)

7.000.000

36.

Theo tình huống 159, DN mua 1.000kg hàng hóa A, đơn giá 1,5/kg, thuế suất 10%. Sau kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 65kg, tỷ lệ hao hụt trong định mức ở khâu vận chuyển là 1%. Giá trị ghi nhận cho hao hụt trong định mức là bao nhiêu?

a)

15

b)

82,5

c)

1.402,5

d)

65

37.

Theo tình huống 160, DN mua 5.000kg hàng hóa, đơn giá 100/kg, thuế suất 10%. Quá trình kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu 60kg, tỷ lệ hao hụt trong định mức ở khâu vận chuyển là 1%. Giá trị ghi nhận hao hụt trong định mức là bao nhiêu?

a)

5.000

b)

60

c)

100

d)

500

38.

Khi đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu, các khoản bên nhận ủy thác xuất khẩu đã nhận ứng trước cho bên giao ủy thác để trả hộ các khoản chi phí phát sinh được ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

TK 3388

b)

TK 156

c)

TK 131

d)

TK 642

39.

Theo tình huống 163, phát biểu nào sau đây về theo dõi số lượng hàng nhập, xuất, tồn kho của từng loại hàng là đúng?

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không xác định

d)

Tùy trường hợp

40.

Theo tình huống 165, số tiền phải thu của người nhập khẩu xác định bằng bao nhiêu?

a)

235.000.000

b)

200.000.000

c)

250.000.000

d)

230.000.000

41.

Tài khoản 157 được sử dụng trong các trường hợp nào dưới đây? (Có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Xuất bán trực tiếp tại kho

b)

Buôn bán trực tiếp giao tay ba

c)

Mua hàng hóa nhập kho

d)

Xuất bán qua đại lý

42.

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán ở doanh nghiệp thương mại dịch vụ bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Xác định số lượng hàng hóa nhập kho.

b)

Xác định danh mục tài khoản kế toán sử dụng cho đơn vị trên cơ sở hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.

c)

Xác định giá trị hàng hóa xuất kho.

d)

Xác định số tiền phải thu của khách hàng.

43.

Khi công ty A (đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu) nộp hộ thuế và các khoản chi phí trong quá trình nhập khẩu cho bên giao ủy thác (đã nhận tiền ứng trước của bên giao ủy thác), kế toán công ty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 338(8)/ Có TK 111,112

b)

Nợ TK 138(8)/ Có TK 111,112

c)

Nợ TK 641/ Có TK 338(8)

d)

Nợ TK 111,112/ Có TK 338(8)

44.

Khi công ty A (đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu) nộp hộ thuế và các khoản chi phí trong quá trình nhập khẩu cho bên giao ủy thác (chưa nhận tiền ứng trước của bên giao ủy thác), kế toán công ty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 338(8)/ Có TK 111,112

b)

Nợ TK 138(8)/ Có TK 111,112

c)

Nợ TK 641/ Có TK 338(8)

d)

Nợ TK 111,112/ Có TK 338(8)

45.

Các khoản chi phí phát sinh (CPVC, bốc dỡ hàng nhập kho) bên nhận ủy thác đã chi hộ cho công ty A bằng tiền mặt, kế toán công ty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 338(8)/ Có TK 111,112

b)

Nợ TK 138(8)/ Có TK 111,112

c)

Nợ TK 641/ Có TK 338(8)

d)

Nợ TK 111,112/ Có TK 338(8)

46.

Một lô hàng xuất khẩu trực tiếp có giá FOB là 20.000 USD, thuế xuất khẩu 5% đã nộp bằng TGNH, tỷ giá giao dịch thực tế là 22/USD, tỷ giá kê khai hải quan là 22.5/USD. Xác định số tiền thuế xuất khẩu phải nộp là bao nhiêu?

a)

20.000

b)

22.000

c)

22.500

d)

25.000

47.

Công ty Y ghi sổ theo bút toán nào khi nhận được tiền từ công ty MP trả trước 50% giá trị hợp đồng xuất khẩu là 440.000?

a)

Nợ TK 112(2): 440.000/ Có TK 331(X): 440.000

b)

Nợ TK 331(X): 440.000/ Có TK 112(2): 440.000

c)

Nợ TK 112(2): 220.000/ Có TK 331(X): 220.000

d)

Nợ TK 331(X): 220.000/ Có TK 112(2): 220.000

48.

Giá trị thực tế hàng mua vào là bao nhiêu khi mua lô hàng nhập kho 110.000.000 (bao gồm thuế GTGT 10%), đã được bên bán chiết khấu 5% ngay tại thời điểm mua?

a)

110.000.000

b)

100.000.000

c)

95.000.000

d)

105.000.000

49.

Phí ủy thác xuất khẩu để bên giao ủy thác ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

TK 641

b)

TK 111

c)

TK 131

d)

TK 511

50.

Phương thức bán buôn hàng qua kho bao gồm những hình thức nào?

a)

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp, bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng

b)

Bán lẻ tại cửa hàng, bán buôn qua mạng

c)

Bán buôn qua đại lý, bán buôn qua hội chợ

d)

Bán buôn qua điện thoại, bán buôn qua email

51.

Số chi tiết hàng hóa theo dõi các chỉ tiêu nào?

a)

Số lượng và trị giá mua hàng hóa nhập, xuất, tồn kho

b)

Số lượng nhân viên và doanh thu

c)

Số lượng khách hàng và chi phí

d)

Số lượng sản phẩm bán ra và lợi nhuận

52.

Sổ kế toán nào sau đây không thuộc về hình thức kế toán Nhật ký chung?

a)

Sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ

b)

Sổ cái kiểu một bên

c)

Sổ nhật ký thu chi

d)

Sổ quỹ tiền mặt

53.

Sổ kế toán nào sau đây thuộc về hình thức kế toán Nhật ký chung?

a)

Sổ cái kiểu một bên

b)

Sổ đăng ký chứng từ - ghi sổ

c)

Sổ nhật ký bán hàng

d)

Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng

54.

Với hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán hạn chế hơn trong việc đáp ứng yêu cầu nào đối với cung cấp thông tin đến nhà quản lý doanh nghiệp?

a)

Kịp thời

b)

Đầy đủ

c)

Chính xác

d)

Bảo mật

55.

Tại công ty M, thuế GTGT của lô hàng nhập khẩu có giá CIF 20.000 USD, thuế suất thuế nhập khẩu 30%, thuế TTĐB 50%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, tỷ giá giao dịch thực tế 21.500 VND/USD. Thuế GTGT của lô hàng là bao nhiêu?

a)

83.850.000

b)

21.500.000

c)

65.000.000

d)

100.000.000

56.

Công ty X giao ủy thác xuất khẩu cho Công ty Y để xuất khẩu hàng hóa theo giá FOB 30.000 USD, tỷ giá giao dịch thực tế 22/USD, công ty X ghi sổ theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 112(Y): 330.000 (30.000*22*50%) Có TK 131(Y)

b)

Nợ TK 131(Y): 330.000 Có TK 112(Y)

c)

Nợ TK 511: 330.000 Có TK 131(Y)

d)

Nợ TK 641: 330.000 Có TK 112(Y)

57.

Tại công ty A (đơn vị giao ủy thác nhập khẩu), các khoản chi phí phát sinh để nhận ủy thác đã chi hộ cho công ty A bằng TM, công ty A ghi theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 1562/ Có TK 1338

b)

Nợ TK 1338/ Có TK 1562

c)

Nợ TK 641/ Có TK 112

d)

Nợ TK 511/ Có TK 131

58.

Theo điều kiện thương mại quốc tế nào, người bán chịu trách nhiệm làm các thủ tục thông quan xuất khẩu, mọi chi phí cho tới khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc do người mua chỉ định, và mọi chi phí, quản lý rủi ro phát sinh sau khi hàng đã lên tàu do người mua chịu?

a)

Giao hàng đã nộp thuế – DDP

b)

Giao hàng lên tàu – FOB

c)

Giao hàng tại điểm đến – DPU

d)

Giao hàng dọc mạn tàu – FAS

59.

Nguyên tắc kế toán nào được sử dụng để đánh giá hàng nhập kho mua về?

a)

Nguyên tắc kế toán tiền

b)

Nguyên tắc phù hợp

c)

Nguyên tắc kế toán tích lũy

d)

Nguyên tắc kế toán chi phí

60.

Theo Incoterm 2020, điều kiện nào quy định người bán chỉ được coi là đã giao hàng khi hàng hóa đã được dỡ từ phương tiện vận tải xuống địa điểm được chỉ định và đặt dưới sự định hoạt của người mua?

a)

FOB

b)

DDP

c)

DPU

d)

FAS

61.

Phần chi phí vận chuyển hàng ra nước ngoài được hạch toán vào tài khoản nào?

a)

TK 1331

b)

TK 641

c)

TK 111

d)

TK 152

62.

Đối tượng nào là đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại?

a)

Đối tượng kinh doanh đa dạng, vòng quay vốn nhanh

b)

Đối tượng kinh doanh đơn lẻ, vòng quay vốn chậm

c)

Đối tượng kinh doanh cố định, vòng quay vốn thấp

d)

Đối tượng kinh doanh hạn chế, vòng quay vốn trung bình

63.

Phí ủy thác xuất khẩu được bên giao ủy thác ghi nhận theo bút toán nào?

a)

Nợ TK 1331/ Có TK 641

b)

Nợ TK 641, Có TK 1331

c)

Nợ TK 641, Có TK 111

d)

Nợ TK 641, Có TK 152

64.

Hàng hóa thương mại xuất khẩu lưu thông được phân loại thành gì?

a)

HH kinh doanh bán lẻ

b)

HH nhập khẩu bán buôn

c)

HH khẩu bán lẻ

d)

HH khẩu bán buôn

65.

Theo điều kiện thương mại quốc tế EXW, ai chịu trách nhiệm về chi phí và rủi ro phát sinh sau khi nhận hàng tại kho, nhà máy của người bán?

a)

Người bán

b)

Người mua

c)

Cả người bán và người mua

d)

Bên vận chuyển

66.

Theo điều kiện thương mại quốc tế CIF, người bán phải chịu những chi phí nào?

a)

Tiền hàng, phí bảo hiểm và phí vận chuyển

b)

Chỉ tiền hàng

c)

Chỉ phí vận chuyển

d)

Chỉ phí bảo hiểm

67.

Ngày 4/10/N, Công ty A xuất kho 1 lô hàng xuống cảng để xuất khẩu trực tiếp với giá vốn hàng xuất khẩu là bao nhiêu?

a)

10.000 USD

b)

15.000.000 VND

c)

25.000.000 VND

d)

30.000 USD

68.

Khi Công ty A nhập khẩu trực tiếp của doanh nghiệp nước ngoài với giá CIF 30.000 USD, tỷ giá hải quan là 23.000 VND/USD, số thuế nhập khẩu phải nộp là bao nhiêu nếu thuế nhập khẩu 30%?

a)

134.550.000 VND

b)

207.000.000 VND

c)

33.000 VND

d)

25.000.000 VND

69.

Khi Công ty A nhập khẩu trực tiếp của doanh nghiệp nước ngoài với giá CIF 30.000 USD, tỷ giá hải quan là 23.000 VND/USD, số thuế GTGT nhập khẩu phải nộp là bao nhiêu nếu thuế GTGT 10%?

a)

134.550.000 VND

b)

207.000.000 VND

c)

33.000 VND

d)

25.000.000 VND

70.

Khi Công ty A xuất tiền mặt chi vận chuyển, bốc xếp cho lô hàng xuất khẩu là 33.000 (bao gồm cả thuế GTGT), kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 641, Nợ TK 1331, Có TK 111

b)

Nợ TK 1388, Có TK 1121

c)

Nợ TK 157, Có TK 156

d)

Nợ TK 3333, Có TK 33312

71.

Khi Công ty A chuyển tiền nhờ đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế, phí, vận chuyển là 25.000.000 đồng, kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?

a)

Nợ TK 1388, Có TK 1121

b)

Nợ TK 157, Có TK 156

c)

Nợ TK 641, Nợ TK 1331, Có TK 111

d)

Nợ TK 3333, Có TK 33312

72.

Theo điều kiện thương mại quốc tế EXW, người bán có trách nhiệm gì?

a)

Đảm bảo hàng hóa sẵn sàng tại địa điểm giao hàng tại kho, nhà máy của mình

b)

Chịu mọi chi phí vận chuyển đến cảng đích

c)

Chịu phí bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển

d)

Làm thủ tục thông quan xuất khẩu

73.

Theo điều kiện thương mại quốc tế CIF, người bán phải làm gì ngoài việc giao hàng lên tàu?

a)

Trả thêm cước phí vận chuyển đến cảng đích và phí bảo hiểm hàng hóa tối thiểu

b)

Chỉ giao hàng lên tàu

c)

Chỉ trả phí bảo hiểm

d)

Chỉ trả phí vận chuyển

74.

Ngày 4/10/N, Công ty A mua 1 lô hàng hóa chưa thanh toán, giá mua chưa có thuế GTGT là bao nhiêu?

a)

1.000 triệu đồng

b)

990 triệu đồng

c)

1.100 triệu đồng

d)

1.089 triệu đồng

75.

Khi hàng nhập kho phát hiện thiếu trị giá 10 triệu đồng, Công ty A ghi nhận khoản nào sau đây?

a)

Nợ TK 156(1): 990, Nợ TK 1381: 10, Nợ TK 1331: 100/ Có TK 331: 1.100

b)

Nợ TK 156(1): 1.010, Nợ TK 1331: 100/ Có TK 331: 1.100, Có TK 338: 10

c)

Nợ TK 156(1): 1.000, Nợ TK 1331: 100/ Có TK 331: 1.100

d)

Nợ TK 156(1): 1.089, Nợ TK 1331: 100/ Có TK 331: 1.100

76.

Khi hàng nhập kho phát hiện thừa trị giá 10 triệu đồng, Công ty A ghi nhận khoản nào sau đây?

a)

Nợ TK 156(1): 1.010, Nợ TK 1331: 100/ Có TK 331: 1.100, Có TK 338: 10

b)

Nợ TK 156(1): 990, Nợ TK 1381: 10, Nợ TK 1331: 100/ Có TK 331: 1.100

c)

Nợ TK 156(1): 1.000, Nợ TK 1331: 100/ Có TK 331: 1.100

d)

Nợ TK 156(1): 1.089, Nợ TK 1331: 100/ Có TK 331: 1.100

77.

Tiền mua hàng đã thanh toán bằng TGNH sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán, số tiền ghi Có TK 1122 là bao nhiêu?

a)

544,5 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

550 triệu đồng

d)

545 triệu đồng

78.

Khi nhập khẩu 1 lô hàng nhập khẩu trực tiếp với giá CIF 10.000 USD, thuế nhập khẩu 30%, thuế GTGT của hàng nhập khẩu được khấu trừ 10%, tỷ giá hải quan là 23.000 VND/USD, Công ty A ghi nhận trị giá hàng nhập khẩu vào kho là bao nhiêu?

a)

299.000.000 đồng

b)

230.000.000 đồng

c)

69.000.000 đồng

d)

23.000.000 đồng

79.

(DoK 2) Nếu Công ty A mua hàng hóa chưa thanh toán, nhưng phát hiện thiếu hàng khi nhập kho, kế toán cần ghi nhận vào tài khoản nào để phản ánh số hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân?

a)

TK 1381

b)

TK 1331

c)

TK 331

d)

TK 338

80.

(DoK 2) Khi Công ty A mua hàng hóa đã thanh toán ngay bằng chuyển khoản, được hưởng chiết khấu thanh toán 1%, số tiền ghi Có TK 1121 sẽ như thế nào so với giá mua chưa có thuế GTGT?

a)

Giảm đi 1%

b)

Tăng lên 1%

c)

Không thay đổi

d)

Giảm đi 10%

81.

(DoK 3) Giả sử Công ty A nhập khẩu hàng hóa với giá CIF 10.000 USD, thuế nhập khẩu 30%, thuế GTGT 10%, tỷ giá hải quan 23.000 VND/USD. Hãy tính tổng số tiền ghi nhận vào TK 156, TK 331 và TK 3333.

a)

TK 156: 299.000.000 đồng; TK 331: 230.000.000 đồng; TK 3333: 69.000.000 đồng

b)

TK 156: 230.000.000 đồng; TK 331: 299.000.000 đồng; TK 3333: 69.000.000 đồng

c)

TK 156: 69.000.000 đồng; TK 331: 230.000.000 đồng; TK 3333: 299.000.000 đồng

d)

TK 156: 299.000.000 đồng; TK 331: 69.000.000 đồng; TK 3333: 230.000.000 đồng

82.

(DoK 3) Nếu Công ty A mua hàng hóa đã nhập kho, giá mua chưa có thuế là 500 triệu đồng, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán, hãy xác định số tiền thực tế thanh toán.

a)

544,5 triệu đồng

b)

500 triệu đồng

c)

550 triệu đồng

d)

545 triệu đồng

83.

Theo nghiệp vụ ngày 31/12/N, khi lập dự phòng giảm giá cho hàng hóa HH X, số lượng 2.000kg, giá ghi sổ kế toán là 28.000đ/kg, giá trị thuần có thể thực hiện được vào ngày 31/12/N là 20.000đ/kg, kế toán sẽ định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 632/Có TK 229: 16tr

b)

Nợ TK 229/Có TK 632: 16tr

c)

Nợ TK 632/Có TK 229: 20tr

d)

Nợ TK 229/Có TK 632: 20tr

84.

Ngày 4/10/N, Công ty A nhập kho 1 lô hàng hóa thanh toán, giá mua chưa có thuế GTGT 200, thuế GTGT 10% (đã nhận được hóa đơn GTGT). Kế toán Công ty A ghi định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 156(1): 200, Nợ TK 133 (1): 20 /Có TK 331 : 220

b)

Nợ TK 156(1): 220, Nợ TK 133 (1): 20 /Có TK 331 : 200

c)

Nợ TK 156(1): 200, Nợ TK 133 (1): 10 /Có TK 331 : 210

d)

Nợ TK 156(1): 220, Nợ TK 133 (1): 10 /Có TK 331 : 230

85.

Ngày 4/10/N, Công ty A nhập kho 1 lô hàng hóa thanh toán, giá mua bao gồm cả thuế GTGT 110, thuế GTGT 10% (đã nhận được hóa đơn GTGT). Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng mua trả ngay bằng tiền mặt: 5. Kế toán Công ty A ghi định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 156(1): 100, Nợ TK 1331: 10/ Có TK 331: 110 và Nợ TK 156(2): 5/ Có TK 111: 5

b)

Nợ TK 156(1): 110, Nợ TK 1331: 10/ Có TK 331: 120 và Nợ TK 156(2): 5/ Có TK 111: 5

c)

Nợ TK 156(1): 100, Nợ TK 1331: 5/ Có TK 331: 105 và Nợ TK 156(2): 10/ Có TK 111: 10

d)

Nợ TK 156(1): 110, Nợ TK 1331: 5/ Có TK 331: 115 và Nợ TK 156(2): 10/ Có TK 111: 10

86.

Khi lập dự phòng giảm giá cho hàng hóa X vào ngày 31/12/N, giá ghi sổ kế toán là 25.000đ/kg, giá trị thuần có thể thực hiện được vào ngày 31/12/N là 20.000đ/kg, số lượng 2.000kg, kế toán định khoản như thế nào?

a)

Nợ TK 632/Có TK 229: 10 triệu

b)

Nợ TK 229/Có TK 632: 10 triệu

c)

Nợ TK 632/Có TK 229: 5 triệu

d)

Nợ TK 229/Có TK 632: 5 triệu

87.

Ngày 4/10/N, Công ty A nhận được hóa đơn điều chỉnh thuế GTGT do được hưởng chiết khấu thương mại 10% của lô hàng đã nhập kho chưa thanh toán cho Công ty X, giá mua chưa có thuế GTGT 300, thuế GTGT 10%. Số hàng trên đã bán được toàn bộ trong tháng. Kế toán Công ty A định khoản chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng như thế nào?

a)

Nợ TK 331(cty X): 33/ Có TK 156(1): 30, Có TK 1331: 3

b)

Nợ TK 156(1): 30, Có TK 331(cty X): 33, Có TK 1331: 3

c)

Nợ TK 1331: 3, Có TK 156(1): 30, Có TK 331(cty X): 33

d)

Nợ TK 331(cty X): 30/ Có TK 156(1): 33, Có TK 1331: 3

88.

Ngày 1/10/N, công ty A chuyển TGHN ngoại tệ ký quỹ mở L/C 10.000 USD để thực hiện nhập khẩu trực tiếp hàng hóa của doanh nghiệp nước ngoài MP 1 lô hàng theo giá CIF là bao nhiêu USD?

a)

10.000 USD

b)

20.000 USD

c)

30.000 USD

d)

5.000 USD

89.

Khi công ty A nhận hóa đơn GTGT điều chỉnh do hàng mua không đúng theo yêu cầu hợp đồng nên được giảm giá 5%, số tiền thuế GTGT được ghi nhận là bao nhiêu?

a)

1 triệu đồng

b)

5 triệu đồng

c)

10 triệu đồng

d)

11 triệu đồng

90.

Theo nghiệp vụ ngày 12/1, công ty B mua một lô hàng của công ty X, giá mua chưa thuế là bao nhiêu triệu đồng?

a)

200 triệu đồng

b)

100 triệu đồng

c)

110 triệu đồng

d)

14 triệu đồng

91.

Ngày 30/12/N, công ty X nhận được hóa đơn hưởng chiết khấu thương mại 1% trên tổng giá mua cho lô hàng mua chịu trước đó của PMK. Nếu số lượng hàng đã bán là 5.400kg, tồn kho 600kg, số tiền chiết khấu thương mại được hưởng tương ứng với hàng đã bán là bao nhiêu?

a)

5,4

b)

6,0

c)

0,1

d)

1,0

92.

Phân tích nghiệp vụ ngày 30/9/N của công ty A khi nhận được hóa đơn GTGT điều chỉnh do được hưởng chiết khấu thương mại 10% của lô hàng đã nhập kho chưa thanh toán cho công ty X ngày 3/9/N. Số hàng trên đã bán được toàn bộ trong tháng, số tiền thuế GTGT được ghi nhận là bao nhiêu?

a)

3 triệu đồng

b)

30 triệu đồng

c)

33 triệu đồng

d)

300 triệu đồng

93.

Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán phản ánh trị giá hàng mua vào trong kỳ trên tài khoản nào?

a)

TK 156

b)

TK 511

c)

TK 611

d)

TK 131

94.

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, xác định trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất bán được thực hiện vào thời điểm nào?

a)

Đầu kỳ hạch toán

b)

Giữa kỳ hạch toán

c)

Cuối kỳ hạch toán, sau khi có kết quả kiểm kê xác định được trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ

d)

Khi xuất bán hàng hóa

95.

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì số liệu ghi vào bên Nợ TK 156 (1) là gì?

a)

Giá chưa có thuế GTGT

b)

Giá đã có thuế GTGT

c)

Giá bán lẻ

d)

Giá vốn hàng bán

96.

Nếu doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì số liệu ghi vào bên Nợ TK 156 (1) là gì?

a)

Giá mua chưa có thuế GTGT

b)

Giá mua bao gồm cả thuế GTGT

c)

Giá bán chưa có thuế GTGT

d)

Giá vốn hàng bán

97.

Nếu doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số liệu ghi vào bên Nợ TK 156 (1) là gì?

a)

Giá mua chưa có thuế GTGT

b)

Giá mua bao gồm cả thuế GTGT

c)

Giá bán chưa có thuế GTGT

d)

Giá vốn hàng bán

98.

Nếu doanh nghiệp thương mại áp dụng phương pháp kiểm kê thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì số liệu ghi vào bên Nợ TK 156 (2) là gì?

a)

Chi phí thu mua hàng chưa có thuế GTGT

b)

Chi phí thu mua hàng gồm cả thuế GTGT

c)

Chi phí bán hàng

d)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

99.

Khi nhập khẩu hàng hóa có trả trước cho người bán một phần ngoại tệ thì giá trị hàng hóa được xác định như thế nào?

a)

Số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ đích danh tại thời điểm ứng trước và phần còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng

b)

Số tiền trả trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước và phần còn lại theo tỷ giá ghi sổ đích danh tại thời điểm nhận hàng

c)

Toàn bộ số tiền được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ đích danh tại thời điểm nhận hàng

d)

Toàn bộ số tiền được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước

100.

Nếu nhập khẩu hàng hóa có trả trước cho người bán một phần bằng ngoại tệ thì giá trị hàng hóa được xác định như thế nào?

a)

Số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ đích danh tại thời điểm ứng trước và phần còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận hàng

b)

Số tiền ứng trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước và phần còn lại theo tỷ giá ghi sổ đích danh tại thời điểm nhận hàng

c)

Toàn bộ số tiền được ghi nhận theo tỷ giá ghi sổ đích danh tại thời điểm nhận hàng

d)

Toàn bộ số tiền được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước