wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG CUỐI KÌ I – SINH HỌC 12

Total questions: 61

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Vùng kết thúc của gene nằm ở vị trí nào sau đây:

a)

đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

b)

đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

c)

đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

d)

đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

2.

Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:

a)

Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc

b)

Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc

c)

Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc

d)

Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc

3.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

DNA và RNA

b)

protein

c)

RNA

d)

DNA

4.

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

mRNA

b)

DNA

c)

protein

d)

mRNA và protein

5.

Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gene là

a)

điều hòa mức độ phiên mã.

b)

điều chỉnh lượng sản phẩm của gene trong tế bào.

c)

điều hòa quá trình phiên mã.

d)

điều hòa hoạt động nhân đôi DNA.

6.

Trong cấu trúc của operon lac, cấu trúc nào sau đây nằm ngay trước các gene cấu trúc?

a)

Gene điều hòa.

b)

Trình tự vận hành.

c)

Trình tự khởi động.

d)

Protein ức chế.

7.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở E. coli, lactose đóng vai trò là chất

a)

xúc tác

b)

ức chế

c)

cảm ứng

d)

trung gian

8.

Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về đột biến gene?

a)

Đột biến gene chỉ phát sinh khi có sự thay đổi về trình tự phân tử DNA.

b)

Đột biến gene khi phát sinh đều được biểu hiện ngay ra kiểu hình của cơ thể.

c)

Đột biến gene khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế tự nhân đôi của DNA.

d)

Đột biến gene có khả năng di truyền cho thế hệ sau.

9.

Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide và số liên kết hydro của gene?

a)

Thêm cặp G – C.

b)

Thay cặp G - C bằng cặp C - G.

c)

Thay cặp A - T bằng cặp G - C.

d)

Mất cặp A - T.

10.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

a)

DE●GHIK.

b)

CDE●GHABCIK.

c)

E●GHIK.

d)

CBADE●GHIK.

11.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.

c)

Lặp đoạn.

d)

Đảo đoạn.

12.

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể bào thuộc loài này có bao nhiêu NST?

a)

13

b)

42

c)

15

d)

21

13.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

a)

17

b)

19

c)

27

d)

36

14.

Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?

a)

Thể 3 nhiễm trên NST thường.

b)

Người bị bệnh Down.

c)

Thể không nhiễm trên NST giới tính.

d)

Người bị bệnh ung thư máu.

15.

Để phòng tránh nguy cơ gây ung thư, các nhà khoa học khuyên chúng ta nên hạn chế sử dụng, tiếp xúc với một số tác nhân gây đột biến vật lý, hoá học, sinh học. Em thường thấy mọi người đi ra ngoài đường thường mặc áo chống nắng, đeo khẩu trang, đội mũ nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến nào?

a)

Vật lý, sinh học.

b)

Vật lý, hoá học.

c)

Sinh học, hoá học.

d)

Vật lý, sinh học, hoá học.

16.

Theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chi một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

tính trạng ưu việt

b)

tính trạng lặn.

c)

tính trạng trội.

d)

tính trạng trung gian.

17.

Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền?

a)

Ruồi giấm.

b)

Đậu Hà Lan.

c)

Cây hoa phấn.

d)

Cỏ thi.

18.

Tính trạng lặn không biểu hiện ở thế dị hợp vì

a)

gene trội át chế hoàn toàn gene lặn.

b)

gene trội không át chế được gene lặn.

c)

cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gene khác nhau.

d)

cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.

19.

Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

AA × aa.

b)

Aa × aa.

c)

AA × Aa.

d)

Aa × Aa.

20.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gene, hoán vị gene và di truyền liên kết giới tính là:

a)

bì ngô.

b)

đậu Hà Lan.

c)

ruồi giấm.

d)

cà chua.

21.

Cơ sở tế bào học của sự liên kết gene hoàn toàn là

a)

Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân.

b)

Các gene trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.

c)

Sự thay tính đa dạng đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.

d)

Các gene trong nhóm liên kết nằm trên 1 NST trong quá trình phân bào.

22.

Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là B và b. Cách viết kiểu gene nào sau đây đúng?

a)

"XY^b"

b)

"X^B"Y

c)

"X^B""Y^b"

d)

"X^b""Y^B"

23.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của hoán vị gene ?

a)

Tổ hợp các gene có lợi về cùng 1 NST

b)

Tạo được nhiều tổ hợp gene độc lập

c)

Làm giảm bớt số kiểu hình trong quần thể

d)

Làm giảm biên độ tổ hợp

24.

Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp:

a)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y

d)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.

25.

Động vật nào sau đây có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?

a)

Thỏ.

b)

Châu chấu.

c)

Gà.

d)

Ruồi giấm.

26.

Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:

a)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.

d)

Gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.

27.

Loài nào sau đây, giới được có cặp nhiễm sắc thể XY?

a)

Trâu.

b)

Gà.

c)

Bò cái.

d)

Vịt.

28.

Một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 16. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của loài này ở cá thể cái là XX, ở cá thể đực là XY. Số nhóm liên kết ở loài động vật này là bao nhiêu?

a)

16.

b)

8.

c)

9.

d)

17.

29.

Bệnh máu khó đông (hemophilia) là bệnh di truyền liên kết giới tính do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X và không gây chết ở tuổi còn trẻ. Nhận định nào sau đây là không đúng?

a)

Bố bị máu khó đông và mẹ là thể mang gene bệnh có nguy cơ sinh con gái bị bệnh là 25%.

b)

Bố không bị bệnh và mẹ là thể mang gene bệnh có nguy cơ sinh con bị bệnh là 25% và đó là con trai.

c)

Bố bị máu khó đông và mẹ không mang gene bệnh có nguy cơ sinh con bị bệnh là 50%.

d)

Mẹ bị máu khó đông thì con trai cũng bị máu khó đông.

30.

Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gene XAXa tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

4.

b)

2.

c)

1.

d)

3.

31.

Điểm khác biệt chính giữa kết quả phép lai thuận và lai nghịch trong di truyền ngoài nhân là con lai

a)

luôn mang tính trạng của cá thể cha

b)

luôn mang tính trạng của cá thế mẹ.

c)

có tính trạng trung gian giữa cha và mẹ.

d)

có thể mang tính trạng của cha hoặc mẹ.

32.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền ngoài nhân ở cây hoa phần là do

a)

gene quy định tổng hợp chất diệp lục nằm ở lục lạp, đời con chỉ nhận gene trong tế bào chất của giao tử đực.

b)

gene quy định tổng hợp chất diệp lục nằm ở lục lạp, đời con chỉ nhận gene trong tế bào chất của giao tử cái.

c)

gene quy định tổng hợp chất diệp lục nằm ở trong nhân, đời con nhận gene từ bố hoặc mẹ.

d)

gene quy định tổng hợp chất diệp lục nằm ở trong nhân, đời con chỉ nhận gene trong tế bào chất của giao tử.

33.

Thường biến là những biến đổi về

a)

Cấu trúc di truyền.

b)

Kiểu hình của cùng một kiểu gene.

c)

Độ nhiễm sắc thể.

d)

Một số tình trạng.

34.

Bệnh phenylketone niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ nặng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào

a)

Hàm lượng phenylalanine có trong máu.

b)

Hàm lượng phenylalanine có trong khẩu phần ăn.

c)

Khả năng chuyển hóa phenylalanine thành tyrosine.

d)

Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não.

35.

Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?

a)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.

b)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm.

c)

Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm.

d)

Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.

36.

Cho biết các bước của một quy trình như sau: (1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. (2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. (3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gene. (4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phân ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:

a)

(1) → (2) → (3) → (4)

b)

(3) → (1) → (2) → (4)

c)

(1) → (3) → (2) → (4)

d)

(3) → (2) → (1) → (4)

37.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi, có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

công nghệ tế bào.

b)

công nghệ sinh học.

c)

công nghệ gene.

d)

công nghệ vi sinh vật.

38.

Một trong các ứng dụng của việc giải mã trình tự hệ gene của người?

a)

vector chuyển gene.

b)

Nghiên cứu sự tiến hóa của loài người.

c)

gene đột biến.

d)

Tạo DNA tái tổ hợp.

39.

Vector chuyển gene được sử dụng phổ biến là

a)

E. coli.

b)

virus.

c)

plasmid.

d)

thực khuẩn thể.

40.

Ở các cây biến đổi gene, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

gene sản sinh ra ethylene đã bị bất hoạt.

b)

gene sản sinh ra ethylene đã được hoạt hóa.

c)

các nhà di truyền chuyển gene kháng virus.

d)

đã chưa này được tạo bởi hóa.

41.

Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gene?

a)

Tạo ra cây bông mang gene kháng được thuốc trừ sâu.

b)

Tạo ra cừu Dolly.

c)

Tạo giống cà chua có gene sản sinh êtilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.

d)

Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.

42.

Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

b)

Làm biến đổi một gene đã có sẵn trong hệ gene.

c)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gene nào đó trong hệ gene.

d)

Đưa thêm một gene của loài khác vào hệ gene.

43.

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do 1 gene có 2 allele quy định, hoa màu vàng trội hoàn toàn so với hoa màu trắng. Cho giao phấn giữa cây hoa vàng thuần chủng với cây hoa trắng thu được F1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

F1 100% cây hoa màu vàng.

b)

Khi F1 × F1 thì F2 có 3 loại kiểu gene.

c)

Tỉ lệ kiểu gene ở F2 là 1:2:1, tương ứng với tỷ lệ kiểu hình 3:1.

d)

Ở F2, nếu thu được 1000 cây thì có khoảng 250 cây hoa màu vàng.

44.

Ở người, bệnh mù màu đỏ – lục do gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, trong đó, gene A quy định khả năng nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với gene a quy định mù màu. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Giải thích.

a)

Người mẹ mắc bệnh mù màu có khả năng sinh con trai không mắc bệnh.

b)

Để sinh được con gái không mắc bệnh thì người bố phải có kiểu gene XAY.

c)

Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh vẫn có khả năng sinh con bị bệnh mù màu.

d)

Người mẹ bình thường, người bố bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Người con trai này nhận allele gây bệnh từ mẹ.

45.

Với các tính trạng được quy định bởi gene lặn nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X. Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, mỗi phát biểu/nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Tính trạng này biểu hiện ở cả 2 giới, tuy nhiên ở nam biểu hiện nhiều hơn ở nữ.

b)

Tính trạng này biểu hiện ở 2 giới, tuy nhiên trong 1 gia đình nếu con gái bi bệnh thì người mẹ nhất thiết phải bị bệnh.

c)

Các cặp bố mẹ không biểu hiện tính trạng này thì con trai của họ cũng có thể mang tính trạng này.

d)

Bố biểu hiện tính trạng này, mẹ đồng hợp thì 100% số con gái của họ không biểu hiện tính trạng này.

46.

Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai khi nói về đặc điểm di truyền gene ngoài nhân ?

a)

Vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái.

b)

Cặp nhiễm sắc thể giới tính XX đóng vai trò quyết định.

c)

Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.

d)

Vai trò của tế bào sinh dục đực và cái như nhau.

47.

Ở người, bệnh động kinh do nhiều nguyên nhân gây nên, đột biến gene ti thể là một trong những nguyên nhân đó. Phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm được ứng dụng nhằm sinh ra các em bé từ một cha và hai mẹ đã giúp những phụ nữ mắc bệnh do gene trong ti thể bị đột biến có thể sinh con không mắc bệnh. Mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai về bệnh này ?

a)

Bệnh động kinh di truyền qua tế bào chất.

b)

Để sinh con không bị bệnh, trong phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm người ta đã lấy tế bào chất của trứng người mẹ bị bệnh .

c)

Trong phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm, con sinh ra khỏe mạnh và có hệ gene trong nhân của bố và của mẹ (bị bệnh).

d)

Người mẹ cho trứng đã loại bỏ nhân sẽ truyền cho con hệ gene trong tế bào chất.

48.

Khi nói về công nghệ gene, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

Công nghệ gene là quy trình công nghệ dùng để tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới, từ đó tạo ra cơ thể với những đặc điểm mới.

b)

Để tách dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp cần phải chọn tế bào nhận và vector chuyển gene có những dấu hiệu đặc trưng.

c)

Sinh vật chuyển gene là những sinh vật được bổ sung những gene tái tổ hợp hoặc những gene được sửa chữa vào bộ gene của mình.

d)

Vector được sử dụng để chuyển gene là xác plasmid hoặc cũng có thể là vi khuẩn E. coli.

49.

Trong quy trình tạo động vật chuyển gene. Hãy cho biết các các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

(1) là cừu cho trứng.

b)

(2) là hợp tử.

c)

(3) là phôi.

d)

(4) mang đặc điểm của cừu (1)

50.

Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là adenil, uraxil và guanil. Có 4 gene trên mạch bổ sung chỉ có các bộ ba như sau:

Gene 1: TAG, GAA, ATA, ATG. Gene 2: ATC, TAG, GCA, GAA. Gene 3: AAG, GTT, TCC, CAA. Gene 4: AAA, CCA, TAA, TCC. Phân tử mRNA nói trên được phiên từ mạch gốc của gene thứ mấy trong các gen trên?

(a)  

51.

Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng thông qua mấy giai đoạn?

(a)  

52.

Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau đây? (1) tác động của các tác nhân gây đột biến. (2) điều kiện môi trường sống của thể đột biến.

(3) tổ hợp gene mang đột biến. (4) số lượng cá thể mang đột biến

(a)  

53.

Bệnh mù màu (không phân biệt được màu đỏ và màu lục) do gene lặn liên kết nhiễm sắc thể X quy định. Một người đàn ông bị mù màu kết hôn với một phụ nữ không mắc bệnh, họ có một con gái không bị mù màu. Nếu người con gái này kết hôn với một người đàn ông không bị bệnh, xác xuất họ sinh con đầu tiên là con trai và bị mù màu là bao nhiêu?

(a)  

54.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 thu được bao nhiêu phần trăm cây hoa vàng?

(a)  

55.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ ở F2 là bao nhiêu % ?

(a)  

56.

Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình? 1. Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh. 2. Trẻ em bị bệnh Phenylketone niệu nêu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường 3. Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm thần, liệt. 4. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất 5. Ở người, kiểu gene AA quy định hói đầu, kiểu gene aa quy định không hói đầu, kiểu gene Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ

(a)  

57.

Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau: 1. Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh. 2. Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông. 3. Cây ngô bị bạch tạng. 4. Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng. Có bao nhiêu hiện tượng là biến dị thường biến?

(a)  

58.

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được như sau: Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng hẹp nhất?

(a)  

59.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây nói về lợi ích của sản xuất, sử dụng sản phẩm biến đổi gene: 1. Giống vật nuôi, cây trồng có tính trạng tốt 2. Giúp đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm 3. Giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm 4. Cung cấp các hoạt chất, vaccine dùng trong y, dược học 5. Giảm sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ 6. Tăng nguy cơ dị ứng từ các hợp chất tự nhiên 7. Tăng khả năng làm sạch môi trường của sinh vật

(a)  

60.

Hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây nói về rủi ro của sản xuất, sử dụng sản phẩm biến đổi gene. 1. Có nguy cơ tiềm ẩn gây hại sức khoẻ người sử dụng. 2. Có nguy cơ phát tán gene không mong muốn. 3. Giảm khả năng kháng kháng sinh. 4. Có thể kích hoạt phản ứng miễn dịch và dị ứng. 5. Tăng sự đa dạng sinh học. 6. Có nguy cơ gây hại môi trường.

(a)  

61.

.Cho các thành tựu sau: I. Chuyển gene sản xuất insulin người vào ngô, xà lách, thuốc lá. II. Tạo giống dâu tằm tứ bội. III. Tạo giống dưa hấu tam bội. IV. Bò chuyển gene có hàm lượng β- lactoglobulin cao trong sữa. Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng công nghệ gene?

(a)