NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Quản lý Thông tin
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Các bước xử lý thông tin trong bài toán quản lý bao gồm
tạo lập hồ sơ, truy tìm dữ liệu và khai thác thông tin.
tạo lập hồ sơ, bổ sung chỉnh sửa dữ liệu và khai thác thông tin.
tạo lập hồ sơ, cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin.
tạo lập hồ sơ, thêm, sửa dữ liệu và khai thác thông tin.
Cập nhật dữ liệu là
thêm bổ sung dữ liệu.
chỉnh sửa dữ liệu.
thêm, sửa và xóa dữ liệu.
xóa bớt các dữ liệu thừa.
Một số việc khi khai thác thông tin thường gặp là
tìm kiếm dữ liệu cần thiết.
thống kê các dữ liệu cần thiết.
tìm kiếm dữ liệu, thống kê và lập báo cáo.
báo cáo dữ liệu cần thiết.
Cơ sở dữ liệu là:
tập hợp tất cả các dữ liệu được lưu trên máy tính.
tập hợp các phần mềm được cài đặt trong máy tính.
tập hợp dữ liệu được tổ chức lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lý.
tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lý.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là
phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu của một cơ sở dữ liệu.
là máy chủ cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu của một cơ sở dữ liệu.
phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để lưu trữ dữ liệu của một cơ sở dữ liệu.
phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để khai thác dữ liệu của một cơ sở dữ liệu.
Khi nói về bảng trong CSDL, phát biểu nào sau đây là Sai?
Trong một bảng, có thể có hai hoặc nhiều bản ghi giống nhau.
Mỗi ô trong một bảng của CSDL chỉ chứa một giá trị.
Trong một bảng, không có hai bản ghi nào giống nhau.
Mỗi bảng có một tên phân biệt với các bảng khác trong cùng CSDL.
Khi sử dụng CSDL, người dùng có thể truy cập
hạn chế số lần trong thời gian nhất định.
một phần cơ sở dữ liệu.
toàn bộ cơ sở dữ liệu.
phụ thuộc vào quyền truy cập.
Người nào có thể phân quyền cho người dùng CSDL?
Người lập trình ra CSDL.
Người đứng đầu đơn vị, tổ chức.
Bất kỳ người nào dùng CSDL.
Người quản trị CSDL.
Khi nói về cách tạo và sử dụng CSDL, phát biểu nào sau đây là Sai?
Cập nhật dữ liệu cho một bảng bao gồm các thao tác thêm, sửa và xoá dữ liệu của bảng.
Người thiết kế CSDL sẽ định nghĩa cấu trúc của các bảng trong CSDL.
Người dùng CSDL có thể thay đổi cấu trúc của một bảng để có thể nhập dữ liệu dễ dàng hơn.
Khoá của một bảng có thể là một trường hoặc một tập hợp các trường.
Một bảng có thể mở được ở các chế độ
Design View, Columnar View.
Columnar View, Datasheet View.
Datasheet View, Design View.
Design View, Tabular View.
Khoá ngoài của một bảng là
một trường (hay một số trường) bất kỳ của bảng này không có trong một bảng khác.
một trường (hay một số trường) của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác.
một trường (hay một số trường) của bảng này là không là khóa của một bảng khác.
một trường (hay một số trường) của bảng này xuất hiện trong một bảng khác.
Khi nói về CSDL, phát biểu nào sau đây là đúng?
CSDL cần được thiết kế để tránh dư thừa dữ liệu.
CSDL nào cũng chỉ có một bảng duy nhất.
Mọi giá trị khóa ngoài có thể không có trong trường khóa ở bảng được tham chiếu.
Một bảng trong CSDL không cần phải có khóa.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến dữ liệu không nhất quán khi cập nhật.
Mọi người đều có quyền như nhau khi truy cập dữ liệu trong CSDL.
Dữ liệu do trùng lặp sẽ không tốn nhiều vùng nhớ.
Một bảng trong CSDL chỉ chứa một loại dữ liệu duy nhất.
Cho bảng HOSO(STT, HOTEN, NGAYSINH, LOP), giải thích các trường như sau: STT (Số thứ tự), HOTEN (Họ Tên), NGAYSINH (Ngày sinh), LOP (Lớp). Ta sẽ chọn khóa chính của bảng là:
NGAYSINH
HOTEN
LOP
STT
Một trong những chức năng của biểu mẫu (Form) là:
cung cấp một khuôn dạng để nhập và sửa dữ liệu.
dùng để thiết kế cấu trúc của bảng.
là công cụ dùng để soạn thảo văn bản trong CSDL.
là một công cụ dùng để tạo báo cáo, thống kê CSDL.
Thứ tự các bước khi tạo Form bằng công cụ Form Wizard trong Access 2010:
Create, Wizard Form, chọn bảng, chọn trường, chọn kiểu Form.
Create, Form Wizard, chọn kiểu Form, chọn bảng, chọn trường.
Create, Form Wizard, chọn bảng, chọn trường, chọn kiểu Form.
Create, Form Wizard, chọn trường, chọn bảng, chọn kiểu Form.
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
tìm những câu hỏi có trong CSDL.
in ra các bảng đang có trong CSDL.
tìm kiếm và hiển thị dữ liệu theo yêu cầu người dùng.
lưu trữ dữ liệu cần thiết trong CSDL.
Trong lưới QBE của cửa sổ truy vấn (Query ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi.
Hiển thị các trường dữ liệu trong bảng.
Xác định thứ tự các trường trong bảng.
Lưu trữ dữ liệu cần thiết trong CSDL.
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta chọn thứ tự sắp xếp ở dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Trong CSDL THUVIEN, để biết Ho, Ten của các học sinh đã mượn sách vào ngày 25/12/2024, ta cần dữ liệu từ những bảng nào?
SACH, MUONTRA
MUONTRA, NGUOIDOC
NGUOIDOC, SACH
NGUOIDOC
Trong CSDL THUVIEN, để biết Ho, Ten, Lop của các học sinh đã từng mượn quyển sách có tên “Âm nhạc quanh ta”, ta cần dữ liệu từ những bảng nào?
SACH, MUONTRA
MUONTRA, NGUOIDOC
NGUOIDOC, SACH
NGUOIDOC, MUONTRA, SACH
Trong CSDL THUVIEN, để biết Ho, Ten, Ngaysinh của các học sinh đã được cấp thẻ thư viện, ta cần lấy dữ liệu từ những bảng nào?
SACH, MUONTRA
NGUOIDOC
SACH
NGUOIDOC, SACH
Đối với hệ quản trị CSDL, ngôn ngữ truy vấn phổ biến hiện nay là:
SQL
QBE
C++
PHP
Kết quả câu truy vấn là những bản ghi đã được lựa chọn và chỉ xuất hiện các giá trị của những trường có tên đứng sau từ khóa nào?
SELECT
FROM
WHERE
INNER JOIN
Để liên kết dữ liệu hai bảng có trường chung, thì từ khóa được dùng trong câu lệnh SQL là:
SELECT
INNER JOIN
WHERE
UNION
Hệ cơ sở dữ liệu gồm
các phần mềm ứng dụng có thể tương tác với CSDL của đơn vị đó.
hệ quản trị CSDL và các phần mềm ứng dụng có thể tương tác với CSDL của đơn vị đó.
các phần mềm ứng dụng có thể tương tác với CSDL và CSDL của đơn vị đó.
CSDL của đơn vị, hệ quản trị CSDL và các phần mềm ứng dụng có thể tương tác với CSDL.
Nếu kết quả truy vấn có nhiều dòng giống nhau, muốn chỉ một dòng được đưa vào kết quả thì dùng từ khóa nào sau từ khóa SELECT?
DISTINCT
ON
ONLY
FROM
Trong CSDL THUVIEN, để biết Họ, Tên của các học sinh đã mượn sách vào ngày 25/12/2024, câu lệnh SELECT nào thể hiện đúng?
SELECT [NGUOIDOC].[Ho], [MUONTRA].[Ten], [MUONTRA].[Ngaytra]
SELECT [NGUOIDOC].[Ho], [NGUOIDOC].[Ten], [MUONTRA].[Ngaytra]
SELECT [MUONTRA].[Ngaymuon], [NGUOIDOC].[Ho], [NGUOIDOC].[Ten]
SELECT [MUONTRA].[Ho], [NGUOIDOC].[Ten], [MUONTRA].[Ngaymuon]
Trong CSDL THUVIEN, để biết Họ, Tên của các học sinh đã mượn sách vào ngày 25/12/2024, câu lệnh liên kết nào thể hiện đúng?
FROM [NGUOIDOC] INNER JOIN [MUONTRA] ON [NGUOIDOC].[SotheTV]=[MUONTRA].[SotheTV]
FROM [NGUOIDOC] INNER JOIN [MUONTRA] ON [NGUOIDOC].[SotheTV]=[SACH].[SotheTV]
FROM [NGUOIDOC] INNER JOIN [SACH] ON [NGUOIDOC].[Masach]=[MUONTRA].[Masach]
FROM [SACH] INNER JOIN [MUONTRA] ON [SACH].[Masach]=[MUONTRA].[Masach]
Trong CSDL THUVIEN, để biết Họ, Tên của các học sinh đã mượn quyển có mã sách là “TH-01”, câu lệnh nào thể hiện đúng điều kiện truy vấn?
WHERE [NGUOIDOC].[Masach]= “TH-01”
FROM [NGUOIDOC].[Masach]= “TH-01”
ON [SACH].[Masach]= “TH-01”
WHERE [MUONTRA].[Masach]= “TH-01”
Cơ sở dữ liệu quan hệ là
hai bảng (Table) trong một CSDL có quan hệ với nhau.
hai CSDL có mối quan hệ với nhau.
CSDL của đơn vị này có mối quan hệ với CSDL của đơn vị khác.
một tập hợp các bảng (Table) dữ liệu có liên quan với nhau.
Bản ghi (record) là
một hàng trong bảng của CSDL quan hệ.
một cột trong bảng của CSDL quan hệ.
một bảng trong CSDL quan hệ
một thuộc tính trong CSDL quan hệ.
Bản chất việc khai thác một CSDL là
cập nhật và lưu trữ những thay đổi về CSDL.
mối quan hệ giữa các bảng cần thiết trong một CSDL.
tìm kiếm dữ liệu và xuất ra thông tin cần tìm trong một CSDL.
tạo ra các ràng buộc dữ liệu trong CSDL quan hệ.
Chọn phát biểu đúng
Một bảng luôn luôn chỉ có duy nhất 1 khoá
Chỉ được cập nhật dữ liệu cho bảng vào những trường không phải là khoá chính.
Bất kể trường nào cũng có thể được chọn làm khoá chính
Trong một bảng, mỗi bản ghi thể hiện thông tin về một đối tượng
Khoá của một bảng
là tập hợp các bản ghi mà mỗi bộ giá trị của nó xác định duy nhất một bản ghi ở trong bảng và ta không thể bỏ đi trường nào mà tập hợp các trường còn lại vẫn còn có tính chất xác định duy nhất một bản ghi trong bảng.
là tập hợp các trường mà mỗi bộ giá trị của nó xác định duy nhất một bản ghi ở trong bảng và ta có thể bỏ đi một trường mà tập hợp các trường còn lại vẫn còn có tính chất xác định duy nhất một bản ghi trong bảng.
là tập hợp các trường mà mỗi bộ giá trị của nó xác định duy nhất một bản ghi ở trong bảng và ta không thể bỏ đi trường nào mà tập hợp các trường còn lại vẫn còn có tính chất xác định duy nhất một bản ghi trong bảng.
là tập hợp các giá trị mà mỗi bộ giá trị của nó xác định duy nhất một bản ghi ở trong bảng và ta không thể bỏ đi trường nào mà tập hợp các trường còn lại vẫn còn có tính chất xác định duy nhất một bản ghi trong bảng.
Khi nói về bảng trong CSDL, phát biểu nào sau đây là Sai?
Một bảng có thể có một hoặc nhiều khoá.
Khi bảng có hơn một khoá, người ta thường chỉ định một khoá làm khoá chính.
Có thể tuỳ chọn 1 trường bất kỳ trong bảng để làm khoá chính.
Việc cập nhật dữ liệu cho một bảng phải thoả mãn yêu cầu không làm xuất hiện hai bản ghi có giá trị khoá giống nhau.
