NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Đặc điểm của tế bào nhân sơ là:
Tế bào chất đã phân hoá chứa đủ các loại bào quan
Màng nhân giúp trao đổi chất giữa nhân với tế bào chất
Chưa có màng nhân
Có các bào quan có màng bao bọc
Cụm từ "tế bào nhân sơ" dùng để chỉ:
Tế bào không có nhân
Tế bào có nhân phân hoá
Tế bào chứa có màng ngăn cách giữa vùng nhân với tế bào chất
Tế bào có nhiều nhân
Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bật gì?
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN kết hợp với protein.
Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không có các bào quan khác.
Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm.
Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan.
Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế:
Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
Dễ phát tán và phân bố rộng.
Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.
Thích hợp với đời sống kí sinh.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp
Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
Tế bào có tỉ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, sinh trưởng phát triển nhanh, sinh sản nhanh.
Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
Tiêu tốn ít thức ăn.
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa:
Các bào quan không có màng bao bọc.
Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào.
Chứa bào tương và nhân tế bào.
Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào.
Ở tế bào nhân chuẩn, tế bào chất được phân chia thành các xoang là do:
Có màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất.
Có các bào quan có màng bọc phân cách với tế bào chất.
Có hệ thống mạng lưới nội chất.
Có các ti thể.
Những thành phần không có ở tế bào động vật là:
Không bào, diệp lục.
Thành xenlulôzơ, không bào.
Thành xenlulôzơ, diệp lục.
Diệp lục, không bào.
Loại bào quan chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật là:
Ti thể.
Trung thể.
Lục lạp.
Lưới nội chất hạt.
Hầu hết các loài sinh vật cấu tạo từ tế bào nhân sơ đều chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi vì vi khuẩn rất nhỏ, dao động khoảng
1 – 5 μm.
100 nm.
100 μm.
1 – 5 nm.
Các vi khuẩn thuộc hệ vi sinh vật đường ruột ở người là sinh vật nhân sơ vì
A. Chưa có nhân hoàn chỉnh.
B. Có cấu tạo đa bào.
C. Tế bào chất có nhiều bào quan.
D. Có cấu tạo đơn bào.
Hình dạng nào sau đây không phải là hình dạng điển hình ở vi khuẩn khi quan sát dưới kính hiển vi?
Hình cầu.
Hình que.
Hình xoắn.
Hình đa giác.
Thành phần nào sau đây không có trong cấu tạo của tế bào nhân sơ?
Không bào.
Ti thể.
Hình xoắn.
Hình đa giác.
Thành phần chính của tế bào nhân sơ, ngoại trừ
A. màng tế bào.
B. tế bào chất.
C. vùng nhân.
D. thành tế bào.
Loại bào quan duy nhất của tế bào nhân sơ là
ribosome 80S.
ribosome 70S.
plasmid.
nhân.
Trong tế bào chất của vi khuẩn, có một số phân tử mang gene quy định tính kháng thuốc gọi là
plasmid.
ribosome.
hạt dự trữ.
thể vùi.
Câu nào sau đây đúng khi nói về vùng nhân của tế bào nhân sơ?
Chứa một phân tử DNA dạng thẳng, mạch kép.
Có nhiều phân tử DNA kích thước lớn.
Khu trú ở vùng màng tế bào.
Không được bao bọc bởi màng nhân.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ làm nhiệm vụ nào sau đây?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Tế bào chất có chức năng
bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
nơi diễn ra các phản ứng trao đổi chất.
thực hiện quá trình trao đổi chất.
mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gr- có màu
đỏ.
tím.
lục.
vàng.
Nơi nào diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào vi khuẩn, có thành phần chính là bào tương?
Tế bào chất.
Nhân.
Thành tế bào.
Màng tế bào.
Màng sinh chất của tế bào nhân sơ có vai trò gì?
Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào.
Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh.
Thực hiện quá trình trao đổi chất.
Mang thông tin di truyền quy định đặc điểm của tế bào.
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là
giúp vi khuẩn di chuyển.
tham gia vào quá trình phân bào.
quy định hình dạng của tế bào.
trao đổi chất với môi trường.
Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ
bảo vệ cho tế bào.
chứa chất dự trữ cho tế bào.
tham gia vào quá trình phân bào.
tổng hợp protein cho tế bào.
Tế bào vi khuẩn trong đường ruột của cơ thể người không thể có thành phần nào sau đây?
Màng tế bào.
Thành tế bào.
Ti thể.
Vùng nhân.
Ở tế bào vi khuẩn E.coli sống trong ruột người, lông có chức năng gì?
Giúp vi khuẩn tăng khả năng vận động.
Giúp vi khuẩn tăng khả năng bám dính.
Giúp vi khuẩn tăng khả năng tiết độc tố.
Nếu loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào này vào trong các dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì tất cả các tế bào đều có dạng hình cầu. Từ thí nghiệm này ta có thể rút ra nhận xét gì về vai trò của thành tế bào?
Thành tế bào có vai trò bảo vệ tế bào.
Thành tế bào có vai trò quy định hình dạng của tế bào.
Thành tế bào có vai trò chống lại áp lực của nước đi vào tế bào.
Thành tế bào có vai trò ngăn chặn sự xâm nhập của các chất độc.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác biệt giữa DNA vùng nhân và plasmid của vi khuẩn?
DNA vùng nhân thường chỉ có 1 phân tử trong 1 tế bào còn plasmid thường có nhiều phân tử trong 1 tế bào.
DNA vùng nhân thường có kích thước nhỏ còn plasmid thường có kích thước lớn.
DNA vùng nhân là thành phần không bắt buộc đối với tế bào còn plasmid là thành phần bắt buộc phải có đối với tế bào.
DNA vùng nhân có vai trò quy định tính kháng thuốc của tế bào còn plasmid có vai trò mang thông tin di truyền quy định toàn bộ các hoạt động sống của tế bào.
Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn tụ cầu vàng Staphylococcus aureus là gì?
Kitin.
Peptidoglycan.
Cellulose.
Silic.
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn Streptococcus pneumoniae (gây bệnh viêm phổi) có đặc điểm gì?
Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép.
Chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn.
Chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép.
Chứa một phân tử ADN liên kết với protein.
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn E.coli được cấu tạo từ:
Photpholipit và protein.
Peptidoglycan và protein histon.
Protein và peptidoglycan.
Photpholipit và peptidoglycan.
Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, người ta chia vi khuẩn ra thành các nhóm nào?
A. Gram dương và Gram âm.
B. Có và không có thành tế bào.
C. Sống kí sinh và sống tự do.
D. Kị khí bắt buộc và hiếu khí.
Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan
lysosome.
lưới nội chất.
trung thể.
ribosome.
Một số vi khuẩn tránh được sự thực bào của bạch cầu nhờ cấu trúc nào sau đây?
Màng tế bào.
Thành tế bào.
Lớp nang nhầy.
Nhân tế bào.
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào
cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào.
cấu trúc của nhân tế bào.
số lượng plasmid trong tế bào chất của vi khuẩn.
khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn.
Câu 36: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
Tế bào vi khuẩn không có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
Tế bào vi khuẩn có nhiều nhân.
Tế bào vi khuẩn có màng nhân rõ rệt.
Tế bào vi khuẩn có kích thước lớn.
Plasmid không phải là vật chất di truyền cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì
số lượng nucleotide rất ít.
nó có dạng kép vòng.
chiếm tỉ lệ rất ít.
thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.
Khi nhuộm màu bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
xanh.
tím.
vàng.
đỏ.
Sự khác nhau của hai nhóm vi khuẩn Gram- và Gram+ là ở đặc điểm
thành peptidoglycan.
màng sinh chất.
tế bào chất.
vật chất di truyền.
Đem loại bỏ thành tế bào của các loài vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các tế bào trần này sẽ có hình gì?
Hình bầu dục.
Hình cầu.
Hình chữ nhật.
Hình vuông.
Thành phần chính của tế bào nhân sơ?
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
Vỏ nhầy, thành tế bào, màng tế bào.
Việc phân biệt được các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương nhằm mục đích
tìm loại vaccine phù hợp để tiêu diệt hoàn toàn các loại vi khuẩn gây bệnh cho người.
nhận nhanh các loại vi khuẩn này vì chúng đều là các vi khuẩn có lợi.
lựa chọn được nhanh các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh.
so sánh được sự khác nhau về cấu tạo màng sinh chất của các loại vi khuẩn.
Về mặt cấu tạo, vi khuẩn Gr- khó tiêu diệt bằng kháng sinh hơn vì vi khuẩn Gr- có chứa
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên cơ bản chất lipopolysaccharide.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên cơ bản chất lipoprotein.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên và lớp peptidoglycan dày hơn.
lớp màng ngoài có chứa kháng nguyên và lớp peptidoglycan mỏng hơn.
đặc điểm nào sau đây không có ở tế bào nhân sơ?
Vật chất di truyền không được bao bọc bởi màng nhân.
Tế bào chất có nhiều loại bào quan có màng bao bọc.
Kích thước tế bào nhỏ.
Không có hệ thống nội màng và bộ khung xương tế bào.
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có
A. phospholipid.
B. lipid.
C. protein.
D. cholesterol.
Trong tế bào vi khuẩn vật chất di truyền là DNA có ở
màng sinh chất và màng ngăn.
màng sinh chất và nhân.
tế bào chất và vùng nhân.
màng nhân và tế bào chất.
Plasmid không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì
A. chiếm tỉ lệ rất ít.
B. thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.
C. số lượng nucleotide rất ít.
D. nó có dạng kép vòng.
Sinh vật nhân sơ bao gồm các nhóm:
Vi khuẩn và virus.
Vi khuẩn và động vật nguyên sinh.
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn và nấm đơn bào.
Câu 49. Kết quả nhuộm Gram của chủng vi khuẩn như hình dưới đây cho thấy vi khuẩn thuộc loại nào?
Vi khuẩn Gram dương
Vi khuẩn Gram âm
Vi khuẩn không nhuộm Gram
Vi khuẩn kháng acid
Đây là vi khuẩn thuộc nhóm nào?
Gram âm.
Gram dương.
Gram trung tính.
Gram bất màu.
Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh:
diệt khuẩn không có tính chọn lọc.
diệt khuẩn có tính chọn lọc.
giảm sức căng bề mặt.
oxygen hóa các thành phần tế bào.
Bảng dưới đây cho biết thành phần chủ yếu của thành tế bào và cấu tạo cơ thể của 4 sinh vật (kí hiệu A, B, C, D). Sinh vật nào có cấu tạo tế bào nhân sơ?
Sinh vật A
Sinh vật B
Sinh vật C
Sinh vật D
Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn quyết định đến tên gọi 'tế bào nhân sơ'?
Có kích thước nhỏ.
Chưa có màng nhân.
Trong tế bào chất chỉ có ribosome.
Không có các bào quan có màng bao bọc.
Sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ là:
Vi khuẩn lam.
Nấm.
Tảo.
Trùng roi.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp màng ngoài giúp nó
di chuyển.
để thực hiện trao đổi chất.
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Sự khác nhau của hai nhóm vi khuẩn Gram- và Gram+ là ở đặc điểm
thành peptidoglycan.
màng sinh chất.
tế bào chất.
vật chất di truyền.
Tế bào chất của vi khuẩn là chất dịch keo lỏng, có thành phần chủ yếu là
nước, chất hữu cơ.
chất vô cơ và nước.
carbohydrate, muối.
nước, chất hữu cơ, chất vô cơ.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa một phần tử
DNA dạng vòng, mạch kép.
mARN dạng vòng, mạch đơn.
tARN dạng vòng, mạch đơn.
rARN dạng vòng, mạch kép.
Trong môi trường tự nhiên, một loài vi khuẩn Gram âm thường xuyên sống trong điều kiện bị thay đổi áp suất thẩm thấu. Để duy trì hình dạng và tránh bị vỡ, cấu trúc nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất?
Màng sinh chất.
Thành tế bào.
Vùng nhân.
Lông.
Một bệnh nhân bị nhiễm vi khuẩn gây bệnh nặng. Bác sĩ xác định vi khuẩn này có khả năng hình thành lớp màng bao bọc bên ngoài thành tế bào. Lớp màng này chủ yếu giúp vi khuẩn thực hiện chức năng nào dưới đây?
Tăng tốc độ di chuyển của vi khuẩn trong dịch cơ thể.
Giúp vi khuẩn tổng hợp protein nhanh hơn do có thêm nguyên liệu.
Giảm diện tích bề mặt tiếp xúc để giảm trao đổi chất.
Bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào của tế bào miễn dịch vật chủ.
Một loại thuốc kháng sinh A có cơ chế tác động là ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan. Khi sử dụng thuốc A, vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt bằng cách nào?
Ngăn cản sự nhân đôi, làm vi khuẩn không thể sinh sản.
Phá hủy màng sinh chất, làm các chất nội bào thoát ra ngoài.
Gây rối loạn chức năng của ribosome, làm ngừng tổng hợp protein.
Làm yếu thành tế bào, khiến vi khuẩn dễ bị vỡ do áp suất thẩm thấu.
