wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về di truyền học Mendel

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menden gồm các bước: (1) Đưa giải thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết. (2) Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vào tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3. (3) Tạo các dòng thuần chủng. (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự đúng của các bước mà Menden đã thực hiện là

a)

(2) → (3) → (4) → (1)

b)

(1) → (2) → (4) → (3)

c)

(3) → (2) → (4) → (1)

d)

(1) → (2) → (3) → (4)

2.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Menden kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Cho F1 lai phân tích

b)

Cho F2 tự thụ phấn

c)

Cho F1 giao phấn với nhau

d)

Cho F1 tự thụ phấn

3.

Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menden?

a)

Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định

b)

Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định

c)

Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp

d)

F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết

4.

Theo Menden, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

b)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh

5.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

b)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

d)

sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh

6.

Câu 6. Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số cây lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây lúa hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4

b)

1/3

c)

3/4

d)

2/3

7.

Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào dưới đây?

a)

Aa x Aa

b)

aa x aa

c)

AA x Aa

d)

AA x AA

8.

Ở người mắt nâu (N) là trội đối với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ sẽ là:

a)

Đều có kiểu gen Nn

b)

Đều có kiểu gen nn

c)

Bố có kiểu gen NN, mẹ có kiểu gen Nn hoặc ngược lại

d)

Bố có kiểu gen Nn, mẹ có kiểu gen nn hoặc ngược lại

9.

Khi lai các cây đậu Hà Lan thuần chủng hoa đỏ (AA) với cây hoa trắng (aa) thì kết quả thực nghiệm thu được ở F2 là tỉ lệ 1:2:1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3:1 về kiểu hình. Kết quả trên khẳng định điều nào trong giả thuyết của Mendel là đúng?

a)

Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1

b)

Mỗi cá thể đời P cho 2 loại giao tử mang gen khác nhau

c)

Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau

d)

Cơ thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3:1

10.

Bệnh bạch tạng do một alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định tính trạng bình thường. Trong một gia đình, người bố bị bạch tạng, còn người mẹ bình thường nhưng có bố mắc bệnh bạch tạng. Cặp bố mẹ này sinh con mắc bệnh với xác suất là

a)

75% con gái

b)

25% tổng số con

c)

75% con trai

d)

50% tổng số con

11.

Mendel đã sử dụng đối tượng nghiên cứu nào sau đây khi tiến hành thí nghiệm phát hiện quy luật phân li độc lập?

a)

Cải bắp.

b)

Đậu Hà Lan.

c)

Cây hoa phấn.

d)

Ruồi giấm.

12.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AABB giảm phân bình thường tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

2.

b)

4.

c)

3.

d)

1

13.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?

a)

A. G.J. Mendel.

b)

B. F. Jacob.

c)

C. K. Correns.

d)

D. T.H. Morgan.

14.

Ở đậu hà lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là một cặp allele?

a)

Quả vàng.

b)

Thân cao.

c)

Hạt nhân.

d)

Hoa trắng.

15.

Xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện gene không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?

a)

aaBB.

b)

AABB.

c)

aabb.

d)

AAbb.

16.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây gọi là thể dị hợp 2 cặp gene?

a)

aaBb.

b)

AaBb.

c)

Aabb.

d)

AAbb.

17.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây tạo ra giao tử ab?

a)

AaBB.

b)

Aabb.

c)

AAbb.

d)

aaBb.

18.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp?

a)

aa × aa.

b)

AA × aa.

c)

Aa × Aa.

d)

Aa × Aa.

19.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?

a)

AA × Aa.

b)

Aa × Aa.

c)

Aa × aa.

d)

AA × AA.

20.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

a)

AaBb.

b)

AaBB.

c)

AAbb.

d)

AABb.

21.

Kiểu gene nào sau đây ở người quy định màu da sẫm màu nhất?

a)

A. AABBDD.

b)

B. AaBbDd.

c)

C. AAbbDd.

d)

D. aabbdd.

22.

Ở cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.), màu sắc của hoa do một gene quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ).Hiện tượng này là gì?

a)
trội hoàn toàn.
b)

Trội ko hoàn toàn

c)

Sự pha trộn vật chất di truyền

d)

Đồng trội

23.

Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng di truyền trung gian giữa trội hoàn toàn và đồng trội?

a)

trội không hoàn toàn.

b)

trội hoàn toàn.

c)

sự pha trộn vật chất di truyền.

d)

đồng trội.

24.

Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó, allele IA, IB quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và IO không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene dị hợp IAIB có hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB. Đây là ví dụ về hiện tượng

a)

trội không hoàn toàn.

b)

trội hoàn toàn.

c)

đồng trội.

d)

gene đa allele.

25.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn có với allele a quy định thân thấp. Theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?

a)

aa × aa.

b)

AA × aa.

c)

Aa × aa.

d)

AA × AA.

26.

Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?

a)

Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.

b)

Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen.

c)

Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.

d)

Cá không tước có chấm màu × cá không tước không có chấm màu.

27.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất?

a)

AaBb × AaBb.

b)

AaBb × AABb.

c)

AaBb × AaBB.

28.

Một loài thực vật, xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Phép lai P: Cây thân cao, hoa đỏ × Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1. Theo lí thuyết, nếu F1 xuất hiện kiểu hình thân cao, hoa đỏ thì tỉ lệ kiểu hình này có thể là

a)

18,75%

b)

75%

c)

6,25%

d)

12,50%

29.

Cho biết mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1?

a)

AaBb × AaBb.

b)

Aabb × AaBb.

c)

Aabb × aabb.

d)

AaBb × aaBb.

30.

Quy luật phân li độc lập của Mendel có cơ sở dựa vào sự kiện nào sau đây trong quá trình giảm phân I?

a)

Sự sắp xếp của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trên mặt phẳng xích đạo ở giữa tế bào trong kì giữa của giảm phân I.

b)

Sự tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì đầu giảm phân I của các gene trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng làm tăng số lượng giao tử.

c)

Sự phân li của các tế bào ở kì cuối của giảm phân I.

d)

Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong kì sau của giảm phân I.

31.

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do ba cặp gene nằm trên ba nhiễm sắc thể khác nhau tương tác trực tiếp theo kiểu cộng gộp. Cây thấp nhất có chiều cao 100 cm, có một allele trội thì cây cao thêm 5 cm. Cho cây dị hợp về cả ba cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Có bao nhiêu kiểu gene quy định kiểu hình cao 110 cm ở F1?

a)

3 kiểu gene.

b)

5 kiểu gene.

c)

6 kiểu gene.

d)

2 kiểu gene.

32.

Dựa vào đâu Mendel có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di truyền trong thí nghiệm của ông lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?

a)

Tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình ở thế hệ F1.

b)

Tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình ở thế hệ F2.

c)

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất.

d)

Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích phân tích.

33.

Đối tượng của di truyền học là gì?

a)

Các loài sinh vật.

b)

Bản chất và tính quy luật của di truyền và biến dị.

c)

Cơ chế và qui luật của di truyền và biến dị.

d)

Đậu Hà Lan.

34.

Mệnh đề nào sau đây là không đúng về cơ sở tế bào học của quy luật phân li

a)

Hai allele của một gene nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

b)

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele.

c)

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử đồng thời mang hai allele.

d)

Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con.

35.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai

a)

Các tính trạng phân li theo tỉ lệ nhất định (thường là 3:1 ở thế hệ F2).

b)

Tất cả các tính trạng đều giống bố hoặc mẹ.

c)

Các tính trạng không phân li mà hòa trộn với nhau.

d)

Chỉ xuất hiện một loại tính trạng duy nhất.

36.

Mệnh đề nào sau đây không phải là giả thuyết của Mendel về sự phân li và kết hợp các nhân tố di truyền trong quy luật phân li?

a)

Trong một cơ thể, mỗi nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

b)

Nhân tố di truyền phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

c)

Mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền.

d)

Tình trạng được biểu hiện ở F1 có thể là tính trạng trội, có thể là tính trạng trung gian.

37.

Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì

a)

thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.

b)

thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.

c)

thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.

d)

thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.

38.

Theo Mendel, yếu tố di truyền nguyên vẹn từ bố mẹ sang con là gì?

a)

Allele

b)

Kiểu gene.

c)

Tính trạng

d)

Nhân tố di truyền

39.

Phát biểu nào sau đây về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là không đúng?

a)

Hai allele của một gene quy định tính trạng với kiểu hình tương phản.

b)

Hai gene quy định hai tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

c)

Khi cơ thể F1 giảm phân, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng phân li độc lập với nhau.

d)

Sự kết hợp ngẫu nhiên với xác suất như nhau giữa các giao tử trong thụ tinh tạo nên tỉ lệ phân li ở thế hệ F2.

40.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

a)

Cho F1 lai phân tích

b)

Cho F2 tự thụ phấn

c)

Cho F1 giao phấn với nhau

d)

Cho F1 tự thụ phấn

41.

Phát biểu nào sau đây về tính trội không hoàn toàn là không đúng?

a)

Thể dị hợp có kiểu hình trung gian.

b)

Một allele không át chế hoàn toàn sự biểu hiện của allele còn lại trong cặp.

c)

Trong phép lai giữa hai thể đồng hợp có kiểu hình tương phản, tình trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội.

42.

Theo Mendel, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

b)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

d)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân

43.

Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số cây lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây lúa hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4

b)

1/3

c)

3/4

d)

2/3

44.

Phát biểu nào sau đây về gene đa hiệu là không đúng?

a)

Một gene mã hoá cho nhiều phân tử protein.

b)

Một gene chi phối nhiều tính trạng.

c)

Một gene mã hoá cho một loại phân tử protein có mặt ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể.

d)

Một gene mã hoá cho một phân tử enzyme tác động đến nhiều phản ứng hoá sinh.

45.

Ở một loài thực vật, khi lai cây thuần chủng hoa đỏ với cây hoa trắng thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 9 hoa đỏ, 7 hoa trắng. Theo lí thuyết, trong số cây hoa trắng ở F2, tỉ lệ cây có kiểu gene thuần chủng là

a)

3/16

b)

5/7

c)

3/7

46.

Nếu cho ngựa lông hạt dẻ lai với ngựa lông trắng, sẽ thu được các cá thể ngựa con với tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?

a)

100% ngựa lông hạt dẻ.

b)

100% ngựa lông trắng.

c)

100% ngựa lông vàng trắng.

d)

½ ngựa lông hạt dẻ, ½ ngựa lông trắng.

47.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình?

a)

AaBbDd × aabbdd.

b)

AaBbDd × AaBbDd

c)

AaBbdd × AabbDd.

d)

AaBbDd × aabbD

48.

Sản phẩm của các gene không allele có thể tương tác với nhau theo các kiểu khác nhau. Sản phẩm của các gene không allele (1) với nhau nhưng tham gia vào (2), từ đó tham gia hình thành nên tính trạng. Sản phẩm của các gene không allele (3) với nhau cùng quy định một tính trạng, trong đó mỗi gene đóng góp một phần vào sự hình thành tính trạng chung. Các vị trí (1), (2) và (3) tương ứng là.

a)

A. (1) không tương tác trực tiếp, (2) một phân tử protein nhiều thành phần, (3) tương tác trực tiếp


b)

B. (1) không tương tác trực tiếp, (2) một con đường chuyển hoá, (3) tương tác trực tiếp


c)

C. (1) tương tác trực tiếp, (2) một con đường chuyển hoá, (3) không tương tác trực tiếp


d)

D. (1) tương tác trực tiếp. (2) một phân tử protein nhiều thành phần, (3) không tương tác trực tiếp


49.

Ở một loài thực vật, allele A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt nhăn. Đem 2 cây mọc ra từ hạt trơn giao phấn với nhau, thu được các hạt F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là sai?

a)

A. Đem các hạt F1 trồng, có thể thu được toàn bộ cây có kiểu gene thuần chủng.

b)

B. F1 có thể có hạt nhăn chiếm tỉ lệ 25%.

c)

C. Các hạt F1 có thể có 2 loại kiểu gene với tỉ lệ 1:1.

d)

D. Trong F1, các hạt có cùng kiểu hình thì luôn có kiểu gen giống nhau.

50.

Phát biểu nào sau đây về tương tác gene không allele là không đúng?

a)

Sản phẩm của các gene không allele là các enzyme tham gia vào một con đường chuyển hoá quy định tính trạng chung.

b)

Sản phẩm của các gene không allele là các tiểu phần của một phân tử protein hoặc enzyme.

c)

Sản phẩm của mỗi allele quy định một trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng.

d)

Nếu một allele đột biến mất chức năng, kiểu hình chung bị ảnh hưởng.

51.

Một nghiên cứu chỉ ra rằng tính trạng màu lông do một gene quy định, tuy nhiên, có thể quan sát được thỏ với bốn màu lông khác nhau: bạch tạng, nâu, trắng có đốm đen (kiểu hình chinchilla), trắng ở thân và đen ở chi (kiểu hình hymalaya). Sự di truyền tính trạng màu lông thỏ tuân theo hiện tượng di truyền nào?

a)

Trội không hoàn toàn.

b)

Gene đa hiệu.

c)

Tương tác gene không allele.

d)

Gene đa allele.