wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Đánh Giá Sức Khỏe Phụ Nữ

Total questions: 152

Worksheet time: 1hrs 29mins

Name
Class
Date
1.

Bổ xung Axit folic cho bà mẹ khi mang thai giúp giảm nguy cơ

a)

Còi xương ở trẻ sau đẻ

b)

Suy sinh dưỡng bào thai

c)

Khuyết tật ống thần kinh

d)

Sứt môi hở hàm ếch

2.

Để phòng ngừa nguy cơ thiếu máu khi mang thai bà mẹ cần bổ xung

a)

Sắt

b)

Vitamin C

c)

Vitamin E

d)

Kẽm

3.

Bà mẹ mang thai lần đầu được gọi là con so lớn tuổi khi

a)

Trên 30 tuổi

b)

Trên 35 tuổi

c)

Trên 40 Tuổi

d)

Trên 45 tuổi

4.

Chỉ số BMI của bà mẹ trước khi mang thai có nguy cơ sảy thai là

a)

Dưới 18,5

b)

Từ 19 đến 19,5

c)

Từ 20 đến 20,5

d)

Từ 21 đến 21,5

5.

Chỉ số BMI của bà mẹ trước khi mang thai có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường là

a)

20,5

b)

19,5

c)

Trên 24

d)

22,5

6.

Bà mẹ khi mang thai sử dụng rượu, thuốc lá, các chất gây nghiện có thể làm tăng nguy cơ cho thai và cho trẻ sau đẻ là

a)

Thiếu máu, Thai lưu

b)

Dị tật, sinh non, trẻ nhẹ cân.

c)

Thai lưu, sinh non

d)

Thai già tháng, trẻ nhẹ cân

7.

Thời điểm bà mẹ xét nghiệm virus gây bệnh rubella trước khi mang thai là

a)

1 tháng

b)

2 tháng

c)

3 tháng

d)

5 tháng

8.

Xét nghiệm cần thiết cho bà mẹ trước khi mang thai là

a)

Chức năng thận, mỡ máu

b)

Chức năng gan, nước tiểu

c)

Nước tiểu, mỡ máu

d)

Chức năng gan, chức năng thận

9.

Thời điểm tốt nhất cho cặp vợ chồng xét nghiệm nhiễm sắc thể trước khi mang thai là

a)

1tháng

b)

2 tháng

c)

3 tháng

d)

4 tháng

10.

Trước khi mang thai bà mẹ cần khám chuyên khoa

a)

Nha khoa

b)

Nhãn khoa

c)

Cơ xương khớp

d)

Tai mũi họng

11.

Theo qui định của Bộ y tế, trong thời kỳ mang thai bà mẹ cần đi khám thai ít nhất là

a)

2 lần

b)

3 lần

12.

Theo qui định của Bộ y tế, trong thời kỳ mang thai bà mẹ cần đi khám thai ít nhất là

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

4 lần

d)

5 lần

13.

Có thể phát hiện sớm có thai bằng test thử thai nhanh vào thời điểm rõ nhất là

a)

Tuần thứ 3

b)

Tuần thứ 4

c)

Tuần thứ 5

d)

Tuần thứ 6

14.

Lần khám thai đầu tiên trong 3 tháng đầu thai kỳ nhằm mục đích là

a)

Xác định có thai hay không

b)

Xác định tình trạng phát triển của thai

c)

Dự kiến nơi sinh

d)

Phát hiện các nguy cơ cho mẹ

15.

Lần khám thai đầu tiên trong 3 tháng đầu thai kỳ tốt nhất vào thời điểm

a)

6 tuần

b)

8 tuần

c)

10 tuần

d)

12 tuần

16.

Nội dung tư vấn quan trọng nhất khi bà mẹ khám thai lần đầu sau khi được xác định có thai là

a)

Chế độ dinh dưỡng

b)

Chế độ vệ sinh

c)

Cách khắc phục tình trạng nghén

d)

Sàng lọc trước sinh

17.

Chọn nơi sinh cho bà mẹ vào thời điểm khám thai thích hợp nhất là

a)

3 tháng giữa thai kỳ

b)

3 tháng cuối thai kỳ

c)

Tuần cuối trước khi chuyển dạ

d)

Thời điểm khám thai nào cũng được

18.

Chiều cao của bà mẹ được coi là yếu tố nguy cơ khi chuyển dạ là:

a)

Dưới 145cm

b)

Cao từ 1m46 đến 1m50

c)

Cao từ 1m51 đến 1m55

d)

Cao từ 1m56 cm đến 1m58

19.

Tiêm phòng uốn ván cho bà mẹ trong khi mang thai mũi 2 cách mũi 1 ít nhất là

a)

2 tuần

b)

3 tuần

c)

4 tuần

d)

2 tháng

20.

Cần tiêm phòng uốn ván mũi thứ hai cho bà mẹ mang thai vào trước thời điểm dự kiến sinh ít nhất là:

a)

30 ngày

b)

40 ngày

c)

50 ngày

d)

60 ngày

21.

Trong thời gian mang thai, hướng dẫn bà mẹ nên ngủ ít nhất trong một ngày là:

a)

6 giờ

b)

8 giờ

c)

9 giờ

d)

10 giờ

22.

Đo chiều cao bà mẹ vào thời điểm khám thai phù hợp nhất là

a)

Lần khám thai đầu tiên

b)

Lần khám th

23.

ít nhất trong một ngày là:

a)

6 giờ

b)

8 giờ

c)

9 giờ

d)

10 giờ

24.

Đo chiều cao bà mẹ vào thời điểm khám thai phù hợp nhất là

a)

Lần khám thai đầu tiên

b)

Lần khám thai thứ 2

c)

Lần khám thai thứ 3

d)

Trước khi sinh

25.

Mức tăng cân trung bình của bà mẹ trong quá trình mang thai là

a)

8-10kg

b)

10-12kg

c)

12-14kg

d)

14-16kg

26.

Khi mang thai, bà mẹ cần tăng khẩu phần ăn lên

a)

1/2 lần

b)

1/4 lần

c)

1/5 lần

d)

1/6 lần

27.

Khi mang thai, bà mẹ không nên làm việc ban đêm từ thời điểm

a)

Tháng thứ 6 thai kỳ

b)

Tháng thứ 7 thai kỳ

c)

Tháng thứ 8 thai kỳ

d)

Tháng cuối thai kỳ

28.

Với thai kỳ bình thường bà mẹ hạn chế quan hệ tình dục vào thời điểm

a)

3 tháng đầu, tháng cuối thai kỳ

b)

Cả quá trình mang thai

c)

Tháng đầu, 3 tháng cuối thai kỳ

d)

Tuần cuối thai kỳ

29.

Nguyên tố vi lượng được khuyến cáo bổ sung cho bà mẹ từ trước khi mang thai 1 đến 3 tháng và cho đến sau đẻ ít nhất 1 tháng là

a)

Kẽm, mangan

b)

Vitamin B1, Vitamin B6

c)

Vitamin A, Vitamin C

d)

Axit folic, Fe

30.

Thời điểm trong ngày phù hợp để uống Axit folic đối với bà mẹ mang thai là

a)

Sau ăn sáng

b)

Sau ăn trưa

c)

Sau ăn Chiều

d)

Buổi tối trước khi đi ngủ

31.

Vấn đề tư vấn chưa cần thiết khi khám thai 3 tháng đầu là

a)

Xác định xem có thai hay không

b)

Tư vấn về sàng lọc trước sinh

c)

Tư vấn về vệ sinh, dinh dưỡng, sử dụng thuốc

d)

Tư vấn chọn nơi sinh

32.

Thời điểm đầu tiên có thể nghe được tim thai bằng ống nghe gỗ là

a)

Tháng thứ 3 thai kỳ

b)

Tháng thứ 4 thai kỳ

c)

Tháng thứ 6 thai kỳ

d)

Tháng thứ 7 thai kỳ

33.

Với bà mẹ đã tiêm 2 mũi uốn ván của lần mang thai trước có thời gian dưới 5 năm cần

a)

Tiêm nhắc lại 1 mũi

b)

Tiêm nhắc lại 2 mũi

c)

Không cần tiêm nhắc lại

d)

Tiêm nhắc lại 3

34.

Với bà mẹ đã tiêm 2 mũi uốn ván của lần mang thai trước có thời gian dưới 5 năm cần

a)

Tiêm nhắc lại 1 mũi

b)

Tiêm nhắc lại 2 mũi

c)

Không cần tiêm nhắc lại

d)

Tiêm nhắc lại 3 mũi

35.

Với bà mẹ đã tiêm 2 mũi uốn ván của lần mang thai trước có thời gian trên 5 năm nên

a)

Tiêm nhắc lại 1 mũi

b)

Tiêm nhắc lại 2 mũi

c)

Không cần tiêm nhắc lại

d)

Tiêm nhắc lại 3 mũi

36.

Chị C 28 tuổi, kinh nguyệt đều, chị đã có thai 2 lần. cả 2 lần đều sảy thai vào tuần thứ 6 và tuần thứ 7. Lần sảy thai gần nhất cách đây 5 tháng. Lần này chị thấy chậm kinh 10 ngày, kèm theo buồn nôn. Chị mua que thử thai về thử thấy 2 vạch. Chị lo lắng cho lần mang thai này nên đến trạm y tế xã xin khám và đăng ký quản lý thai kỳ. Bạn hãy tư vấn vấn đề cần thiết nhất cho chị C

a)

Chế độ nghỉ ngơi, cách khắc phụ tình trạng nghén

b)

Chế độ dinh dưỡng, cách khắc phụ tình trạng nghén

c)

Lịch đi khám định kỳ

d)

Đi khám sàng lọc trước sinh tại tuyến trên

37.

Chị A 30 tuổi, có thai lần 2, lần đầu mổ lấy thai cách lần mang thai này 3 năm. Lần này chị đang mang thai tuần thứ 36, chị đi khám thai định kỳ tại phòng khám sản khoa. Vấn đề quan trọng nhất khi tư vấn cho chị A trước khi sinh là

a)

Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cá nhân cho mẹ và cho bé

b)

Ăn uống đủ dinh dưỡng

c)

Sinh tại bệnh viện có khả năng phẫu thuật mổ lấy thai

d)

Vận động nhẹ nhàng, tránh thức khuya

38.

Bà mẹ khi mang thai do thay đổi nội tiết nên dễ nhiễm

a)

Nấm âm đạo

b)

Trùng roi

c)

Lậu

d)

Vi khuẩn

39.

Nhận định dấu hiệu quan trọng nhất khi chăm sóc người bệnh nôn nặng do thai nghén là

a)

Tình trạng nôn

b)

Tiền sử sản phụ khoa

c)

Sự hiểu biết về bệnh

d)

Dinh dưỡng

40.

Theo dõi quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh nôn nặng khi mang thai là

4 lines
41.

Theo dõi quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh nôn nặng khi mang thai là

a)

Các dấu hiệu mất nước

b)

Tình trạng thai

c)

Cân nặng bà mẹ

d)

Toàn trạng

42.

Theo dõi tình trạng thai nhi của người bệnh nôn nặng khi mang thai chủ yếu qua

a)

Cân nặng bà mẹ

b)

Cao tử cung, vòng bụng

c)

Siêu âm

d)

Chụp X.quang

43.

Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh doạ sảy thai là

a)

Chế độ vệ sinh, mức độ đau bụng dưới

b)

Toàn trạng, Tình trạng nghén

c)

Tình trạng nghén, Tình trạng ra máu âm đạo

d)

Tình trạng ra máu âm đạo và mức độ đau bụng dưới

44.

Nhận định đúng đặc điểm đau bụng trong chăm sóc người bệnh doạ sảy thai là

a)

Đau bụng dưới từng cơn liên tục

b)

Đau tức bụng dưới âm ỉ

c)

Đau bụng dưới dữ dội

d)

Bụng co cứng liên tục

45.

Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc trong người bệnh doạ sảy thai là

a)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do ra máu và giảm sức đề kháng

b)

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

c)

Nguy cơ sảy thai do đau bụng và ra máu

d)

Nguy cơ thiếu máu do ra máu kéo dài và ăn kém

46.

Hướng dẫn quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh doạ sảy thai là

a)

Chế độ dinh dưỡng, chế độ nghỉ ngơi

b)

Chế độ vệ sinh, vận động

c)

Cách dùng thuốc, chế độ dinh dưỡng

d)

Chế độ nghỉ ngơi, vận động

47.

Để phát hiện sớm nguy cơ nhiễm khuẩn sau nạo sảy thai cần

a)

Theo dõi toàn trạng,

b)

Theo dõi tình trạng ra máu âm đạo

c)

Đánh giá qua kết quả siêu âm

d)

Theo dõi toàn trạng, tính chất ra máu âm đạo

48.

Chẩn đoán/vấn đề điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh đang sảy thai băng huyết là

a)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do ra máu và giảm sức đề kháng

b)

Nguy cơ rối loạn tuần hoàn do mất máu nhiều

c)

Nguy cơ thiếu máu do ra máu kéo dài và ăn kém

d)

M

49.

i bệnh đang sảy thai băng huyết là

a)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do ra máu và giảm sức đề kháng

b)

Nguy cơ rối loạn tuần hoàn do mất máu nhiều

c)

Nguy cơ thiếu máu do ra máu kéo dài và ăn kém

d)

Mệt mỏi, lo lắng về tình trạng bệnh

50.

Chẩn đoán/vấn đề điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh những ngày sau sảy thai là

a)

Lo lắng mệt mỏi về bệnh

b)

Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng do ăn kém

c)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do giảm sức đề kháng

d)

Nguy cơ dính buồng tử cung do can thiệp vào buồng tử cung

51.

Nhận định tiền sử cần thiết nhất với người bệnh chửa ngoài tử cung là

a)

Tiền sử gia đình và người thân

b)

Tiền sử viêm nhiễm sinh dục

c)

Tiền sử áp dụng các biện pháp tránh thai

d)

Tiền sử bệnh nội ngoại khoa

52.

Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh chửa ngoài tử cung chưa vỡ là

a)

Tiền sử viêm sinh dục

b)

Chậm kinh, rối loạn kinh nguyệt

c)

Tình trạng đau bụng

d)

Sự hiểu biết về bệnh của người bệnh

53.

Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh chửa ngoài tử cung bị vỡ là

a)

Cận lâm sàng

b)

Tình trạng sốc

c)

Lo lắng của người bệnh

d)

Mức độ đau bụng và ra máu âm đạo

54.

Chẩn đoán/vấn đề điều dưỡng quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh chửa ngoài tử cung chưa vỡ là

a)

Mệt mỏi, lo lắng về bệnh

b)

Nguy cơ vỡ khối chửa ngoài do trứng làm tổ không đúng vị trí

c)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do ra máu

d)

Nguy cơ thiếu máu do ra máu kéo dài và ăn kém

55.

Chẩn đoán/vấn đề điều dưỡng quan trọng nhất trong chăm sóc người bệnh chửa ngoài tử cung vỡ là

a)

Mệt mỏi, lo lắng về bệnh

b)

Nguy cơ vô sinh do dính vòi tử cung bên còn lại

c)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do ra máu và giảm sức đề kháng

d)

Nguy cơ truỵ mạch do mất máu

56.

Để giảm nguy cơ vỡ khối chửa ngoài tử cung sau khi đã được chẩn đoán xác định người điều dưỡng cần phải th

4 lines
57.

Để giảm nguy cơ vỡ khối chửa ngoài tử cung sau khi đã được chẩn đoán xác định người điều dưỡng cần phải thực hiện

a)

Theo dõi sát tình trạng toàn thân

b)

Theo dõi mức độ đau bụng, ra máu

58.

Chẩn đoán điều dưỡng quan trọng nhất ngay sau mổ chửa ngoài tử cung là

a)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do có can thiệp vào ổ bụng

b)

Nguy cơ tắc ruột do có can thiệp vào ổ bụng

c)

Nguy cơ chảy máu do có can thiệp vào ổ bụng

d)

Nguy cơ thiếu máu do mất máu từ trước mổ

59.

Chẩn đoán/vấn đề điều dưỡng ưu tiên những ngày sau mổ trong chăm sóc người bệnh chửa ngoài tử cung là

a)

Nguy cơ chảy máu do can thiệp vào ổ bụng

b)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do can thiệp vào ổ bụng

c)

Nguy cơ táo bón do ít vận động, ăn ít

d)

Mệt mỏi lo lắng cho lần mang thai sau

60.

Nhận định KHÔNG đúng người bệnh chửa trứng là

a)

Tình trạng tử cung

b)

Ra huyết âm đạo

c)

Toàn thân

d)

Tim thai

61.

Nhận đinh nang buồng trứng xuất hiện trong bệnh chửa trứng là

a)

Nang bọc noãn

b)

u nang nhầy

c)

Nang hoàng tuyến

d)

Nang hoàng thể

62.

Nhận định lứa tuổi có nguy cơ chửa trứng cao nhất là

a)

Dưới 20 hoặc trên 40

b)

Dưới 30 hoặc trên 45

c)

Dưới 18 hoặc trên 35

d)

Trên 45

63.

Nhận định đặc điểm tình trạng nghén trong chăm sóc người bệnh chửa trứng là

a)

Nghén nặng

b)

Nghén vừa

c)

Nghén nhẹ

d)

Không nghén

64.

Chẩn đoán/vấn đề điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh chửa trứng những giờ đầu sau nạo trứng là

a)

Nguy cơ chảy máu / rối loạn tuần hoàn do mất máu

b)

Mệt mỏi, ăn ngủ kém

c)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do ra máu, giảm sức đề kháng

d)

Nguy cơ biến chứng ác tính do biến chứng

65.

u sau nạo trứng là

a)

Nguy cơ chảy máu / rối loạn tuần hoàn do mất máu

b)

Mệt mỏi, ăn ngủ kém

c)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do ra máu, giảm sức đề kháng

d)

Nguy cơ biến chứng ác tính do biến chứng của bệnh

66.

Tư vấn cần thiết nhất cho người bệnh sau nạo hút trứng trước khi ra viện là

a)

Các biện pháp tránh thai

b)

Vận động nhẹ nhàng

c)

Chế độ dinh dưỡng đủ chất

d)

Ngủ đủ giấc

67.

Ngay sau nạo trứng cần theo dõi sát dấu hiệu

a)

Co hồi tử cung, beta-hCG

b)

Huyết ra âm đạo, tinh thần người bệnh

c)

Toàn trạng, huyết ra âm đạo, co hồi tử cung

d)

Beta-hCG, Huyết ra âm đạo

68.

Nhận định dấu hiệu quan trọng nhất người bệnh thai chết trong tử cung là

a)

Dấu hiệu thai máy

b)

Tình trạng nghén

c)

Dấu hiệu thai sống và thai chết

d)

Tim thai

69.

Nhận định cận lâm sàng có giá trị xác định tình trạng thai trong chăm sóc người bệnh thai chết trong tử cung là

a)

Xét nghiệm nước tiểu

b)

Chụp X.quang

c)

Xét nghiệm máu

d)

Siêu âm

70.

Nhận định dấu hiệu quan trọng nhất để phát hiện nhiễm khuẩn sau nạo sảy thai chết trong tử cung là

a)

Tức bụng dưới

b)

Ra huyết âm đạo bất thường

c)

Ăn kém

d)

Mệt mỏi

71.

Nhận định dấu hiệu có giá trị nhất của người bệnh tiền sản giật giúp điều dưỡng có hành động can thiệp sớm là

a)

Đau đầu

b)

Ăn ngủ kém

c)

Phù

d)

Tiểu ít

72.

Nhận định dấu hiệu có giá trị nhất phát hiện hội chứng HELLP trong chăm sóc người bệnh tiền sản giật là

a)

Phù toàn thân, xuất huyết, tiểu cầu giảm

b)

Huyết áp cao, phù toàn thân, men gan tăng

c)

Xuất huyết, men gan tăng, tiểu cầu giảm

d)

Men gan tăng, phù toàn thân, nôn nhiều

73.

Nhận định đúng triệu chứng phụ trong bệnh lý tiền sản giật là

a)

Thị giác

b)

Thính giác

c)

Vị giác

d)

Khứu giác

74.

Nguy cơ nặng nề nhất trong chăm sóc người bệnh tiền sản giật là

(a)  

75.

Đúng triệu chứng phụ trong bệnh lý tiền sản giật là

a)

Thị giác

b)

Thính giác

c)

Vị giác

d)

Khứu giác

76.

Nguy cơ nặng nề nhất trong chăm sóc người bệnh tiền sản giật là

a)

Dọa đẻ non

b)

Sản giật

c)

Thai suy

d)

Thai kém phát triển

77.

Chẩn đoán điều dưỡng ƯU TIÊN trong chăm sóc người bệnh tiền sản giật là

a)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do giảm sức đề kháng

b)

Nguy cơ suy thai/thai kém phát triển do huyết áp cao

c)

Nguy cơ sản giật do huyết áp cao

d)

Nguy cơ sinh non do huyết áp cao

78.

Hướng dẫn quan trọng nhất giúp nâng cao hiệu quả điều trị người bệnh tiền sản giật là

a)

Chế độ nghỉ ngơi

b)

Chế độ vệ sinh

c)

Chế độ dinh dưỡng

d)

Cung cấp kiến thức về bệnh

79.

Nhận định các chỉ số về chức năng thận trong chăm sóc người bệnh tiền sản giật nhằm phát hiện sớm nguy cơ

a)

Sỏi thận

b)

Viêm đài bể thận

c)

Suy thận

d)

Viêm cầu thận cấp

80.

Phòng ngừa cơn sản giật để hạn chế nguy cơ có thể để lại di chứng nặng nề nhất là

a)

Tổn thương não

b)

Tổn thương phổi

c)

Viêm thận

d)

Gãy xương

81.

Nhận định đúng thời điểm chảy máu trong chăm sóc người bệnh rau tiền đạo là

a)

Tháng đầu thai kỳ

b)

3 tháng đầu thai kỳ

c)

3 tháng giữa thai kỳ

d)

3 tháng cuối thai kỳ

82.

Chẩn đoán điều dưỡng ƯU TIÊN trong chăm sóc người bệnh rau tiền đạo chảy máu nhiều là

a)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do ra máu, giảm sức đề kháng

b)

Nguy cơ thai kém phát triển do ra máu kéo dài

c)

Nguy cơ rối loạn huyết động do mất máu nhiều

d)

Nguy cơ thiếu máu do ra máu kéo dài

83.

Chẩn đoán điều dưỡng quan trọng nhất liên quan tới thai nhi trong chăm sóc người bệnh rau tiền đạo là

a)

Nguy cơ sinh non do đau bụng/ra máu

b)

Nguy cơ suy thai/thai kém phát triển do ra máu kéo dài

c)

Nguy cơ thiếu máu do mất máu

d)

Nguy cơ sơ sinh vàng da sớm sau đẻ do sinh non

84.

Nguy cơ sinh non do đau bụng/ra máu là

a)

Nguy cơ sinh non do đau bụng/ra máu

b)

Nguy cơ suy thai/thai kém phát triển do ra máu kéo dài

c)

Nguy cơ thiếu máu do mất máu

d)

Nguy cơ sơ sinh vàng da sớm sau đẻ do sinh non

85.

Hướng dẫn KHÔNG đúng cho người bệnh rau tiền đạo là

a)

Chế độ vệ sinh

b)

Chế độ dinh dưỡng

c)

Khi ra máu nhiều mới cần đi khám

d)

Cách dùng thuốc

86.

Nhận định đúng dấu hiệu dọa đẻ non là

a)

Cơn co tử cung thưa nhẹ hoặc đau tức bụng dưới

b)

Cử động thai giảm, đau tức bụng dưới

c)

Dịch âm đạo nhiều, cử động thai giảm

d)

Cơn co tử cung liên tục, cử động thai tăng

87.

Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc sản phụ sinh non là

a)

Toàn trạng. tim thai, chế độ vệ sinh

b)

Chế dinh dưỡng, Cơn co tử cung

c)

Chế độ nghỉ ngơi, toàn trạng, độ mở cổ tử cung

d)

Cơn co tử cung và độ mở cổ tử cung

88.

Chẩn đoán/vấn đề điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc thai phụ doạ sinh non là

a)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do ra máu, nước ối, giảm sức đề kháng

b)

Nguy cơ sinh non do đau bụng, ra máu, ra nước ối

c)

Nguy cơ thai kém phát triển/suy thai do ra máu, ra nước ối

d)

Mệt mỏi, lo lắng về tình trạng bệnh hiện tại

89.

Nhận định dấu hiệu thực thể đánh giá sự phát triển của thai là

a)

Nghe Tim thai

b)

Đo cao tử cung, vòng bụng

c)

Khám âm đạo

d)

Cân nặng thai phụ

90.

Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong chăm sóc người bệnh nôn nặng do thai nghén là

a)

Nguy cơ Rối loạn nước và điện giải do nôn nhiều

b)

Nguy cơ thai kém phát triển do ăn uống kém

c)

Nguy cơ nhiễm khuẩn do giảm sức đề kháng

d)

Nguy cơ sảy thai do tình trạng nôn nhiều

91.

Nhận định dấu hiệu khác biệt giữa sinh non và doạ sinh non là

a)

Toàn trạng

b)

Tình trạng thai

c)

Dịch, máu âm đạo

d)

Đầu ối thành lập

92.

Thực hiện y lệnh thuốc trưởng thành phổi vào tuần thai là

4 lines
93.

Thực hiện y lệnh thuốc trưởng thành phổi vào tuần thai là

a)

35 đến hết tuần 37

b)

25 đến hết tuần 30

c)

28 đến 34 tuần

d)

30 đến hết tuần 36

94.

Nhận định KHÔNG đúng tình trạng cổ tử cung trong chăm sóc thai phụ dọa sinh non là

a)

Cổ tử cung còn dài đóng kín

b)

Lọt ngón tay

c)

Cổ tử cung mở trên 2 cm

d)

Cổ tử cung đang xóa

95.

Nhận định KHÔNG phù hợp người bệnh rau tiền đạo chưa có dấu hiệu chuyển dạ là

a)

Tình trạng thai

b)

Độ mở cổ tử cung

c)

Tình trạng ra máu âm đạo

d)

Tình trạng toàn thân

96.

Hướng dẫn quan trọng nhất người bệnh doạ sảy thai khi có dấu hiệu đau tức bụng KHÔNG nên

a)

Xoa, nắn vùng bụng dưới

b)

Đi lại nhiều

c)

Ăn các chất cay nóng

d)

Thức khuya

97.

Nhận định đúng vị trí đau bụng trong chửa ngoài tử cung chưa vỡ là

a)

Hố chậu

b)

Mạn sườn

c)

Vùng thượng vị

d)

Vùng hạ vị

98.

Khi người bệnh đã được chẩn đoán xác định và có chỉ định mổ chửa ngoài tử cung việc làm KHÔNG đúng của điều dưỡng là

a)

Giải thích cho người bệnh và gia đình về tình trạng bệnh

b)

Giúp người bệnh ăn uống trước khi phẫu thuật

c)

Vệ sinh vùng mổ

d)

Hoàn thiện thủ tục hành chính trước khi chuyển phòng mổ

99.

Nhận định cận lâm sàng quan trọng nhất sau nạo chửa trứng là

a)

Tỷ lệ huyết sắc tố

b)

Kết quả giải phẫu bệnh (Beta - hCG)

c)

Siêu âm

d)

Công thức máu

100.

Theo dõi sát Beta hCG sau nạo trứng nhằm phát hiện sớm nguy cơ nặng nề là

a)

Vô sinh

b)

Nhiễm trùng

c)

Ung thư nguyên bào nuôi

d)

Sót trứng

101.

Thời gian theo dõi ngoại trú và khám định kỳ sau nạo hút trứng là

a)

2 -4 tháng

b)

6-8 tháng

c)

10-12 tháng

d)

12-18 tháng

102.

Nhận định cận lâm sàng có giá trị nhất với người bệnh thai chết

4 lines
103.

heo dõi ngoại trú và khám định kỳ sau nạo hút trứng là

a)

2 -4 tháng

b)

6-8 tháng

c)

10-12 tháng

d)

12-18 tháng

104.

Nhận định cận lâm sàng có giá trị nhất với người bệnh thai chết trong tử cung là

a)

Công thức máu

b)

Máu chảy, máu đông

c)

Fibrinogen

d)

Tỷ lệ huyết sắc tố

105.

Trong chăm sóc người bệnh thai chết trong tử cung, biện pháp KHÔNG giúp phát hiện sớm nguy cơ chảy máu do rối loạn đông máu là

a)

Theo dõi sát toàn trạng

b)

Định lượng fibrinogen

c)

Siêu âm

d)

Theo dõi lượng huyết ra âm đạo

106.

Hướng dẫn khác biệt giữa người bệnh sau nạo, đẻ thai chết trong tử cung với hướng dẫn bà mẹ sau đẻ bình thường là

a)

Chế độ dinh dưỡng

b)

Chế độ vệ sinh

c)

Cách cắt sữa

d)

Cách dùng thuốc theo y lệnh

107.

Tư vấn chế độ ăn phù hợp cho người bệnh trong chăm sóc người bệnh tiền sản giật cần phụ thuộc vào kết quả xét nghiệm

a)

Nước tiểu, chức năng thận

b)

Protein máu toàn phần, mỡ máu

c)

Chức năng gan, nước tiểu

d)

Albumin máu, mỡ máu

108.

Hành động can thiệp KHÔNG thực hiện với thai phụ doạ sinh non là

a)

Đo mạch, huyết áp

b)

Xác định cơn co tử cung bằng tay

c)

Thăm khám âm đạo

d)

Nghe tim thai

109.

Chị B 40 tuổi. Có thai lần 3; 2 lần mang thai trước đều mổ lấy thai. Lần mang thai này chị đi khám định kỳ theo lịch và được phát hiện rau tiền đạo. Hiện tại thai 36 tuần, ra máu âm đạo nhiều, chị được gia đình đưa đến bệnh viện phụ sản. Tại phòng khám điều dưỡng đã hướng dẫn chị thực hiện KHÔNG ĐÚNG vấn đề

a)

Để chị B tự đi bộ sang phòng siêu âm

b)

Hướng dẫn chế độ vệ sinh

c)

Hướng dẫn chị B và gia đình làm thủ tục nhập viện

d)

Giải thích ban đầu về tình trạng bệnh cho chị B và gia đình

110.

Hướng dẫn quan trọng nhất cho người bệnh bị nôn nặng do thai nghén là

a)

Động viên, giải thích cho thai phụ và gia đình.

b)

Chế độ vệ sinh cá nhân

111.

Hướng dẫn quan trọng nhất cho người bệnh bị nôn nặng do thai nghén là

a)

Động viên, giải thích cho thai phụ và gia đình.

b)

Chế độ vệ sinh cá nhân

c)

Chế độ ăn lạnh. chia nhỏ bữa

d)

Cung cấp thông tin về bệnh cho thai phụ và gia đình

112.

Nhận định dấu hiệu khác biệt của người bệnh những giờ đầu sau mổ phụ khoa được gây mê toàn thân với bà mẹ sau mổ lấy thai có gây tê tuỷ sống là

a)

Tình trạng toàn thân

b)

Tình trạng chảy máu

c)

Sự hồi tỉnh và sự hồi phục cảm giác 2 chi dưới

d)

Nước tiểu qua sonde

113.

Sau mổ chửa ngoài tử cung vào ngày thứ 3 người bệnh xuất hiện ra máu âm đạo số lượng ít, màu đỏ, không đau bụng, toàn trạng bình thường nguyên nhân là

a)

Tổn thương cổ tử cung

b)

Tổn thương cùng đồ

c)

Tổn thương đường tiết niệu

d)

Niêm mạc tử cung bong ra

114.

Nhận định sự khác biệt đặc điểm tử cung người bệnh chửa trứng với tử cung của người bệnh có bệnh lý chảy máu 3 tháng đầu thai kỳ là

a)

To hơn tuổi thai

b)

To tương đương với tuổi thai

c)

Nhỏ hơn tuổi thai

d)

Kích thước không thay đổi

115.

Hướng dẫn quan trọng nhất trước khi ra viện cho người bệnh sau nạo trứng là

a)

Chế độ dinh dưỡng

b)

Chế độ vệ sinh

c)

Lịch theo dõi Beta-hCG

d)

Biện pháp tránh thai

116.

Nhận định kết quả cận lâm sàng có giá trị phát hiện sớm biến chứng suy thận trong chăm sóc người bệnh tiền sản giật là

a)

Ure máu

b)

Creatinin máu

c)

Protein niệu

d)

Hồng cầu niệu

117.

Trong 1 tua trực tại trạm y tế xã, có đón tiếp 1 thai phụ có thai trên 7 tháng, thai phụ kêu đau đầu, phù toàn thân, huyết áp đo tại trạm là 160/100mmHg. Hành động đúng của điều dưỡng trực là

a)

Giữ tại trạm để theo dõi thêm

b)

Chuyển tuyến ngay

c)

Cho dùng thuốc hạ huyết áp rồi chuyển tuyến

d)

Cho thai phụ uống thuốc hạ huyết áp và theo dõi tiếp

118.

Khi thai phụ lên cơn sản giật, hành động can thiệp đầu tiên của điều dưỡng là

a)

Cho uống thuốc hạ huyết áp, để người bệnh nằm trên 1 mặt phẳng

b)

Cho uống thuốc an thần, thiết lập đường truyền, ngáng lưỡi

c)

Để người bệnh nằm trên 1 mặt phẳng, thiết lập đường truyền tĩnh mạch

d)

Ngáng lưỡi và để người bệnh nằm trên 1 mặt phẳng tránh ngã

119.

Hành động can thiệp KHÔNG đúng khi nguời bệnh đang lên cơn sản giật là

a)

Ngáng lưỡi

b)

Giữ người bệnh không bị ngã

c)

Cho uống thuốc an thần

d)

Gọi người hỗ trợ

120.

Biện pháp tránh thai nên cân nhắc khi tư vấn cho người bệnh có tiền sử chửa ngoài tử cung là

a)

Bao cao su

b)

Thuốc tránh thai

c)

Xuất tinh ngoài âm đạo

d)

Đặt dụng cụ tử cung

121.

Nhận định quan trọng nhất trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là

a)

Các dấu hiệu chuyển dạ

b)

Cận lâm sàng

c)

Chế độ dinh dưỡng, vận động

d)

Tiền sử sản khoa

122.

Nhận định dấu hiệu chuyển dạ quan trọng nhất trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là

a)

Xóa mở cổ tử cung

b)

Cơn co tử cung

c)

Tình trạng ối

d)

Tiến triển ngôi thai

123.

Nhận định KHÔNG cần thiết khi chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là

a)

Ngày kinh cuối cùng

b)

Tiền sử sản phụ khoa

c)

Các dấu hiệu chuyển dạ

d)

Tình trạng nghén

124.

Thời gian trung bình theo dõi cơn co tử cung trong chuyển dạ ở pha tiềm tàng là

a)

4 giờ/lần

b)

3 giờ/lần

c)

2 giờ/lần

d)

1 giờ/lần

125.

Thời gian trung bình theo dõi cơn co tử cung trong chuyển dạ pha tích cực là

a)

30 phút/lần

b)

40 phút/lần

c)

15 phút/lần

d)

35 phút/lần

126.

Thời gian trung bình theo dõi cơn co tử cung trong chuyển dạ pha tích cực là

a)

30 phút/lần

b)

40 phút/lần

c)

15 phút/lần

d)

35 phút/lần

127.

Thời gian trung bình theo dõi sự xoá mở cổ tử cung trong chuyển dạ ở pha tiềm tàng là

a)

1 giờ/lần

b)

2 giờ/lần

c)

3 giờ/lần

d)

4 giờ/lần

128.

Thời gian trung bình theo dõi sự xoá mở cổ tử cung trong chuyển dạ ở pha tích cực là

a)

2 giờ/lần

b)

1 giờ /lần

c)

30 phút/lần

d)

3 giờ/lần

129.

Thời gian trung bình theo dõi tim thai trong chuyển dạ ở pha tiềm tàng là

a)

30 phút 1 lần

b)

40 phút/lần

c)

15 phút/lần

d)

1 giờ/lần

130.

Thời gian trung bình theo dõi tim thai trong chuyển dạ ở pha tích cực là

a)

15 phút 1 lần.

b)

30 phút/lần

c)

40 phút/lần

d)

1 giờ/ lần

131.

Theo dõi tim thai trong chuyển dạ nhằm phát hiện sớm nguy cơ

a)

Thai kém phát triển

b)

Thai dị tật

c)

Suy thai

d)

Chuyển dạ kéo dài

132.

Trước khi sản phụ lên bàn đẻ, hướng dẫn quan trọng nhất là

a)

Chế độ vệ sinh

b)

Chuẩn bị sữa công thức cho trẻ bú

c)

Thay khố váy sạch

d)

Cách rặn đẻ

133.

Thời gian trung bình theo dõi mạch, huyết áp trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là

a)

30 phút/lần

b)

1 giờ/lần

c)

2 giờ/lần

d)

15p/l

134.

Hướng dẫn chế độ ăn phù hợp cho sản phụ trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là

a)

Không nên ăn

b)

Ăn thức ăn giàu đạm

c)

Ăn nhẹ, dễ tiêu

d)

Ăn như bình thường

135.

Nhận định quan trọng nhất khi vỡ ối trong chăm sóc bà mẹ chuyển dạ đẻ thường qui là

a)

Cơn co tử cung, thời gian vỡ ối

b)

Thời gian vỡ ối, Số lượng, Màu sắc và mùi ối

c)

Ngôi thai, số lượng , màu sắc ối

d)

Độ mở cổ tử cung, Màu sắc và mùi ối

136.

Thời điểm cắt rốn cho trẻ sơ sinh bình thường là

a)

Sau khi vai sổ

b)

Sau khi mông sổ

c)

Sau khi

137.

Thời điểm cắt rốn cho trẻ sơ sinh bình thường là

a)

Sau khi vai sổ

b)

Sau khi mông sổ

c)

Sau khi thai sổ hoàn toàn và dây rốn ngừng đập

d)

Sau khi thai sổ hoàn toàn và nằm úp lên bụng mẹ

138.

Bước can thiệp đầu tiên trong chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh là

a)

Kẹp cắt rốn muộn

b)

Cho con bú sớm

c)

Lau khô , ủ ấm

d)

Xoa đáy tử cung

139.

Cách kẹp cắt rốn đúng cho trẻ sơ sinh sau đẻ là

a)

Kẹp cắt rốn 1 thì

b)

Kẹp cắt rốn 2 thì

c)

Kẹp cắt rốn 1 thì và băng ép

d)

Kẹp cắt rốn 2 thì và băng ép

140.

Kẹp cắt rốn muộn cho trẻ sơ sinh sau đẻ có tác dụng là

a)

Tăng cường tình cảm mẹ con

b)

Phòng ngừa tiêu chảy

c)

Hạn chế nguy cơ thiếu máu

d)

Phòng ngừa vàng da sớm

141.

Kẹp cắt dây rốn muộn giúp trẻ sơ sinh nhận được nhiều hơn hàm lượng

a)

Fe

b)

Bilirubin

c)

Hồng cầu

d)

Tiểu cầu

142.

Thuốc được chỉ định dùng trong xử trí tích cực giai đoạn III cuộc chuyển dạ là

a)

Spacfon

b)

Atropin sunphat

c)

Ecgotamin tactrat

d)

Oxytocin

143.

Các bước trong chăm sóc thiết yếu bà mẹ và trẻ sơ sinh trong và ngay sau sinh gồm

a)

3 bước

b)

4 bước

c)

5 bước

d)

6 bước

144.

Can thiệp điều dưỡng quan trọng nhất trước khi sản phụ rặn đẻ là

a)

Cho sản phụ nằm đúng tư thế

b)

Vệ sinh vùng sinh dục ngoài

c)

Hướng dẫn cách hít thở lấy hơi rặn đẻ

145.

Theo dõi sát cơn co tử cung trong chuyển dạ nhằm phát hiện sớm tình trạng

a)

Cơn co thưa yếu

b)

Cơn co cường tính

c)

Rối loạn cơn co

d)

Tăng hoặc giảm trương lực cơ tử cung

146.

Theo dõi tiến triển ngôi thai trong chuyển dạ để đánh giá

a)

Độ xóa mở cổ tử cung

b)

Độ lọt ngôi

c)

Cơn co tử cung

d)

Tình trạng thai

147.

heo dõi tiến triển ngôi thai trong chuyển dạ để đánh giá

a)

Độ xóa mở cổ tử cung

b)

Độ lọt ngôi

c)

Cơn co tử cung

d)

Tình trạng thai

148.

Nhận định có giá trị nhất giúp phát hiện sớm nguy cơ chuyển dạ kéo dài là:

a)

Thời gian chuyển dạ

b)

Các dấu hiệu chuyển dạ

c)

Tim thai

d)

Toàn trạng bà mẹ

149.

Kẹp cắt rốn muộn cho trẻ sơ sinh ngay sau đẻ làm tăng khối lượng tuần hoàn trẻ nhận được là

a)

Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 10%

b)

Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 30%

c)

Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 40%

d)

Tăng khối lượng máu cho trẻ tới 20%

150.

Sản phụ D mang thai lần đầu, chị đi khám thai đầy đủ theo lịch hẹn, hiện tại thai 37 tuần, ngôi thuận, sức khỏe chị bình thường. 5 giờ Sáng nay chị thấy ra ít nước âm đạo, ra nhiều hơn khi chị đi lại. Chị chỉ thấy tức bụng nên rất lo lắng, đến chiều chị đến trạm y tế để khám. Hướng xử trí hợp lý của Điều dưỡng là

a)

Cho dùng 1 liều kháng sinh sau đó chuyển tuyến

b)

Chị cứ về nhà tự theo dõi khi nào đau bụng thì đến trạm xá

c)

Cho chị vào trạm xá nằm theo dõi

d)

Tiến hành đỡ đẻ ngay

151.

Chị V 40 tuổi có thai lần 4 Đã đẻ thường 3 lần con sống, lần đẻ gần nhất cách đây 3 năm. Lần mang thai này chị thường xuyên đi khám định kỳ và có kết quả bình thường. Khi có dấu hiệu chuyển dạ chị vào trạm y tế thăm khám. Hành động can thiệp hợp lý của điều dưỡng trong trường hợp này là

a)

Cho chị V nhập trạm y tế để theo dõi và đỡ đẻ bình thường

b)

Chuyển tuyến

c)

Gọi tuyến trên hỗ trợ

d)

Chuyển tuyến và có nhân viên y tế đi kèm

152.

Nhận định quan trọng nhất của quá trình mang thai trong

4 lines